Nhận xét – ghi điểm 3/ Bài mới: HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng HĐ 2: - GV cho HS cả lớp quan sát hình, thảo luận theo nội dung sau: + Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà bạn biết?. + [r]
Trang 1TUẦN 23
Rèn chữ: Bài 22Sửa ngọng: l,nNgày soạn: 16 / 2/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Âm nhạc ( đ/ c Lan )
Tiết 2: Toán XĂNG – TI – MÉT KHỐI ĐỀ - XI – MÉT KHỐI.
I/ Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét
khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
-Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
-BT : Bài 1 ; Bài 2 a
II/ Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5
III Các hoạt động dạy học
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại
HĐ 2: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối và Đề-xi-mét khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập
phương cạnh 1dm và 1cm, cho HS quan
sát, nhận xét
- GV giới thiệu (bằng đồ dùng trực quan),
nêu: đây …
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm 3
HĐ 3 Luyện tập- Thực hành
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 : Bài 1 Viết vào ô trống theo mẫu:
1 dm 3 =1000cm 3
Trang 2- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
khối.
5
4
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
2/ Bài cũ:
Trang 3- HS đọc thuộc lòng bài thơ “Cao Bằng”,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Mời một HS khá đọc toàn bài
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn Bài chia
-Giải nghĩa thêm từ : công đường - nơi
làm việc của quan lại; khung cửi - công cụ
dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; niệm phật
-đọc kinh lầm rầm để khấn phật
- YC HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn
- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấy trộm.+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … cúi đầu nhận tội.+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp, phát âm đúng: vãncảnh, biện lễ, sư vãi
- 1 học sinh đọc chú giải : quán ăn, vãn cảnh,biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn …
- HS luyện đọc theo cặp
- Hs đọc toàn bài
- HS lắng nghe
Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì ?
- Quan án đã dùng những biện pháp nào
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
-Vì sao quan cho rằng người không khóc
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không cóngười làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xemxét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người mộtmảnh Thấy một trong hai nguời bật khóc,quan sai lính trả tấm vải cho người này rồithét trói người kia
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiềnmới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vìquan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xéđôi không phải là người đã đổ mồ hôi, côngsức dệt nên tấm vải
- Quan án đã thực hiện các việc sau : + Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trongchùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đãngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa
Trang 4- Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Ý 2:+)Quan ¸n th«ng minh nhanh chãng
t×m ra kÎ lÊy trém tiÒn nhµ chïa
- Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
chạy đàn vừa niệm Phật + Tiến hành đánh đòn tâm lí : “Đức phật rấtthiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tayngười đó nảy mầm” Đứng quan sát nhữngngười chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnhthoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tứccho bắt vì kẻ có tật thường hay giật mình)
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị lộmặt
- Nhờ thông minh, quyết đoán Nắm vữngđặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
*Nội dung: - Truyện ca ngợi trí thông minh
tài xử kiện của vị quan án
Hd đọc diễn cảm
- Mời 4 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, 2 người đàn bà, quan án
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn : “Quan
nói sư cụ biện lễ cúng phật … chú tiểu
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
2/ Bài cũ:
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người,
tên địa lý Việt Nam
- Gọi 2HS viết : Nông Văn Dền, Lê Thị
Hồng Thắm, Cao Bằng, Thái Nguyên…
- HS : viết tên người, tên địa lý Việt Nam taviết hoa các chữ cái đầu các con chữ
- 2 em viết tên : Nông Văn Dền, Lê Thị HồngThắm, Cao Bằng,Thái Nguyên
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại
Trang 5HĐ 2: Nhớ viết
-1 HS đọc thuộc lòng bài Cao Bằng
- Cho HS nêu nội dung đoạn viết
- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài
thơ trong SGK để ghi nhớ
- GV chú ý HS trình bày các khổ thơ
– GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết
sai: Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc
- GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ
đầu và tự viết bài Sau đó tự dò bài, soát
- HS đọc nội dung bài tập 2 GV hướng
dẫn hs làm bài vào VBT, gọi một số HS
nêu miệng kết quả GV nhận xét và ghi
b) Người lấy thân mình làm giá súng trên chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi
Bài tập 3
- HS nêu yêu cầu và nội dung BT
- GV nói về các địa danh trong bài
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT
- GV cho thảo luận nhóm đôi
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của BT 3
- HS thảo luận nhóm đôi tìm và viết lại cáctên riêng:
+ Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, Pù xai
Trang 6III Các hoạt động dạy học
2/ Bài cũ:
- Trình bày tác dụng của năng lượng gió,
nước chảy trong tự nhiên
- Con người còn sử dụng gió, nước chảy
vào những việc quan trọng nào?
- Đẩy thuyền, giê lúa; chở hàng xuôi dòng …
- Làm máy phát điện
Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại
HĐ 2: Quan sát và thảo luận nhóm
- GV cho HS cả lớp quan sát hình, thảo
luận theo nội dung sau:
+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà
bạn biết ?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng được lấy từ đâu?
- Bóng đèn điện, ấm điện, nồi cơm điện…
- Năng lượng điện do pin, nhà máy điện…,…cung cấp
- ác-quy, đi-na-mô,…
? Để sử dụng nguồn điện lâu dài theo em
cần sử dụng chúng như thế nào?
? Chúng ta có thể làm gì để đảm bao
nguồn nước cho các nhà máy phát điện?
? Các nguồn điện như pin, bình ắc quy,…
khi bị hỏng chúng ta xử lý như thế nào?
- HS liên hệ thực tế trả lời
HĐ 3: Thảo luận nhóm đôi
- Học sinh làm việc theo cặp: Quan sát
các vật thật hay mô hình, đồ dùng, tranh
ảnh dùng động cơ điện đã sưu tầm được
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày theo
gợi ý sau:
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các
đồ dùng, máy móc đó
- HS trao đổi nhóm, phát biểu:
+ Bàn là cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng; bếp điện cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng, dây may-xo truyền điện cho xoong, nồi; đèn điện cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng dây tóc và phát sáng; đài truyền thanh cần nguồn điện là pin hoặc các nhà máy phát điện làm phát ra âm thanh…
HĐ 4: Làm việc cá nhân
- GV Yêu cầu tìm loại hoạt động và các
dụng cụ, phương tiện sử dụng điện và các
dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện
tương ứng
-HS làm nháp , 1 hs làm bảng phụ
Trang 7- GV cựng hs nhận xột.
Hoạt động Cỏc dụng cụ, phương tiện khụng sử dụng điện. Cỏc dụng cụ, phương tiện sử dụng điện.
pin…
- thảo luận em cho biết khi sử dụng cỏc
dụng cụ, phương tiện sử dụng điện và cỏc
dụng cụ, phương tiện khụng sử dụng điện,
cỏch nào lợi hơn?
- HS thảo luận và nờu được: Sử dụng cỏc đồ dựng điện mang lại nhiều lợi ớch cho cuộc sống con người, giảm sức lao động, tăng hiệuquả
- Củng cố cho học sinh về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
-HS nắm được mối quan hệ giữa cm3, dm3
- Biết đổi cỏc đơn vị đo
- Rốn kỹ năng đổi
II/ Chuẩn bị: Vở bài tập.
III Cỏc hoạt động dạy học
Trang 8- HS đọc đúng, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Đọcdiễn cảm bài văn
- Hiểu được nội dung của bài, thuộc ý nghĩa
II/ Chuẩn bị: Viết sẵn đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy học
- HS củng cố lại các câu hỏi ở SGK
1 Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
a £ Tra khảo hai người đàn bà.
b £ Ra lệnh xé tấm vải làm đôi.
c £ Cho lính về tận nhà để làm nhân
chứng.
2 Vì sao quan án cho rằng người không
khóc là người lấy cắp?
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc theo phân vai
ý đúng b c a c c
Trang 9a £ Vì ông cho rằng đó là người lì lợm
như kẻ cắp.
b £ Vì ông cho rằng người đó không biết
tiếc tấm vải.
không bỏ công sức làm ra tấm vải nên không
đau xót.
3 Quan án đã dùng biện pháp gì để tìm
ra người lấy cắp tiền nhà chùa?
a £ Giao cho mỗi người cầm lấy một
nắm thóc đã ngâm nước rồi yêu cầu họ
vừa chạy vừa đàn, vừa niệm phật.
b.
b £ Hỏi thật kĩ sư trụ trì.
c £ Hỏi thật kĩ chú tiểu.
4 Vì sao quan án lại chọn cách trên?
a £ Vì biết kẻ ăn người ở trong chùa
rất tin Đức phật.
b £ Vì cần có thời gian để thu thập
chứng cứ.
c £ Vì biết kẻ gian thường mang tâm
trạng lo lắng nên sẽ lộ mặt.
5 Qua câu chuyện ta thấy quan án là
người có những phẩm chất gì?
a £ Nghiêm khắc và mưu
mẹo.
b £ Thông minh, hóm hỉnh.
c £ Thông minh, công bằng.
I/ Mục tiêu:
Trang 10- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích :mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối ,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- BT : Bài 1 ; Bài 2â (Bỏ bài 2a)
- GD học sinh tính cẩn thận và khoa học
II/ Chuẩn bị:
- Bộ ĐDDH Tốn 5
III Các hoạt động dạy học
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại
HĐ 2: Hình thành biểu tượng Mét khối –
Bảng đơn vị đo thể tích
- Giáo viên giới thiệu các mơ hình: m3 –
dm3 – cm3
- Giáo viên chốt lại
- Ngồi hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo thể
tích người ta cịn dùng đơn vị nào?
- Cho hs quan sát mơ hình trực quan (một
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn
vị bé hơn tiếp liền?
- Học sinh lần lượt nêu mơ hình m3 : nhà, cănphịng, xe ơ tơ, bể bơi,…
-Mơ hình dm3 , cm3 : cái hộp, khúc gỗ, viêngạch…
-… mét khối
-Học sinh trả lời minh hoạ bằng hình vẽ (hìnhlập phương cạnh 1m)
- 1 mét khối …1m3
Học sinh lần lượt ghi vào nháp
Học sinh đọc lại ghi nhớ
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000
1
đơn vị lớn hơn tiếp liền
HĐ 3: Thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
a) GV ghi lên bảng các số đo - gọi lần
lượt HS đọc số
Bài 1 a) Đọc các số đo:
15m3 (Mười lăm mét khối) ; 205m3 (hai trăm linh năm mét khối
Trang 11- Nhận xét, sửa sai.
b) - GV cho cả lớp viết vào vở
-gọi 2 em lên bảng viết
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt
từng em lên bảng làm
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ đo giữa
đề-xi-mét khối với xăng-ti-mét khối
Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài
b Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là xăng-ti-mét khối:
1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 ;
4
1
m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3
- Củng cố cho HS về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.
b) Đặt câu có quan hệ từ rồi:
c) Đặt câu có quan hệ từ thì:
Trang 12d) Đặt câu có quan hệ từ nhưng:
e) Đặt câu có quan hệ từ hay:
g) Đặt câu có quan hệ từ hoặc:
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
g) Cậu làm một câu hoặc làm cả hai câu cũng được
- HS lần lượt lên chữa bài
Ví dụ:
a/ Người trai cày chăm chỉ, thật thà còn lão
nhà giàu thì mưu mô, xảo trá
b/ Mình đã nhiều lần khuyên mà bạn không
nghe
c/ Cậu đến nhà mình hay mình đến nhà cậu.
Ví dụ:
a) Tuy nhà bạn Lan ở xa trường nhưng bạn ấy
không đi học muộn
b) Vì bạn Hoan lười học bài nên bạn ấy bị cô
giáo phê bình
c) Nếu em đạt học sinh giỏi thì bố sẽ thưởng
cho em một chiếc cặp mới
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan
hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích
- BT : Bài 1(a,b dòng 1,2,3) ; Bài 2 bài 3a,b
Trang 13*: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về
đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối,
xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng
-HS nhắc lại
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
a) GV viết các số đo lên bảng, gọi lần lượt
các HS đọc trước lớp
- GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét
b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào vở,
- Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng mét khối : 1952cm3 ……
ti-Bài 2.Gọi hs đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Giải thích vì sao đúng, vì sao sai
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
0,25m3 đọc là:
a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối Đ
b)Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối
S
c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối Đ d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối S
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
– đại diện nhóm thi trình bày trước lớp
- Cho HS nêu lại cách làm
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả
đúng
* GV lưu ý HS cách chuyển đổi câu (c) để
tìm ra kết quả là đưa phân số thập phân
về số thập phân và đổi về đơn vị từ m3 ra
dm3 để so sánh
- HS nêu yêu cầu
- trao đổi nhóm đôi tìm cách làm và làm bài
- Đại diện nhóm nêu cách làma) 913,232 413m3=913 232 413cm3 b) 1000
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh ; sắp
xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện
- Học tập những tấm gương tài giỏi, hết lòng vì dân vì nước
Trang 14- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện ông
Nguyễn Khoa Đăng
- 2,3 HS kể chuyện
Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng - Học sinh nhắc lại
Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
bài :
- Gọi 1 HS đọc đề bài, GV gạch chân
những từ ngữ cần chú ý:
- GV giải nghĩa cụm từ “Bảo vệ trật tự, an
ninh” : Là hoạt động chống lại mọi xâm
phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị,
chuyện em đã đọc (ngoài nhà trường)
hoặc đã nghe ai đó kể Những nhân vật đã
góp sức mình bảo vệ trật tự trị an được
nêu làm ví dụ trong sách, là những nhân
vật các em đã biết qua các bài đọc trong
SGK Những em không tìm được câu
chuyện ngoài SGK mới kể những câu
chuyện đã học
- GV kiểm tra nhanh HS nào tìm đọc
truyện ở nhà (xem lược, giới thiệu nhanh
những truyện các em mang đến lớp)
- HS đọc đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn Nói rõ câu chuyện nói về
ai, việc làm góp phần bảo vệ trật tự, an ninh của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện đó ở đâu? ….VD: Tôi muốn kể câu chuyện “Cuộc phiêu lưu của viên kim cương” Câu chuyện
kể về tài phá án của thám tử Sơ-lốc-Hôm Tôi
đã đọc truyện này trong cuốn Sơ- lốc - Hôm Tôi muốn kể câu chuyện về chiến công của một chiến sĩ công an thời kháng chiến chống Pháp Ông tôi là công an đã nghỉ hưu kể cho tôi nghe câu chuyện này
* Tổ chức cho Hs kể chuyện theo cặp
* Thi kể chuyện trước lớp:
- Mời HS xung phong thi kể chuyện trước
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Thi xung phong kể chuyện
Trang 15lớp GV dán tờ phiếu đã viết tiêu chí
đánh giá bài KC lên bảng
- Cho hs dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn trả
lời về nội dung câu chuyện
VD: Bạn thích chi tiết nào trong câu
chuyện ? Chi tiết nào làm bạn cảm động
nhất ? Vì sao bạn yêu nhân vật chính
trong câu chuyện? Câu chuyện muốn nói
điều gì ?, …
- GV nhận xét, bổ sung
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về ý nghĩacâu chuyện của mình hoặc đối thoại cùngthầy (cô) và các bạn về nhân vật, chi tiếttrong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện
-HS trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét,tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
4/ Củng cố - Dặn dò:
Tiết 3: Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN
I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các các chú đi tuần
- Trả lời được các câu hỏi 1, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích
- HS khá, giỏi học thuộc lòng bài thơ
- GD học sinh yêu quê hương đất nước và các chú bộ đội
- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa
của tác giả: thân tặng các cháu HS miền Nam).
- GV: Ông Trần Ngọc –tác giả bài thơ là một
nhà báo quân đội…
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ GV kết hợp
sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc đúng các câu
cảm, câu hỏi ( đọc 2-3 lượt)
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi bài đọctrong SGK
- 4 HS nhau đọc 4 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện đọc nối tiếp lần 2 :
- HS đọc, hiểu nghĩa một số từ :
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- HS lắng nghe
Trang 16HĐ 3: Tìm hiờ̉u bài
-Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Ngời CS đi tuần trong hoàn cảnh NTN?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2:
+Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần bên hình
ảnh giấc ngủ yên bình của HS, tác giả bài thơ
muốn nói lên điều gì?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc hai khổ còn lại:
+Tình cảm và mong ớc của ngời chiến sĩ đối
với các cháu học sinh đợc thể hiện qua những
từ ngữ và chi tiết nào?
+) Cảnh vất vả khi đi tuần đêm
-Tác giả muốn ca ngợi những ngời chiến
sĩ tận tuỵ, quên mình vì HP của trẻ thơ.+) Sự tận tuỵ, quên mình vì trẻ thơ của các CS
-Tình cảm: Xng hô thân mật, dùng các
từ yêu mến, lu luyến ; hỏi thăm giấc …-Mong ớc: Mai các cháu… tung bay.+)Tình cảm những mong ớc đối với các cháu
* Bài thơ cho thấy tinh thần sẵn sàng
chịu gian khổ, khú khăn của cỏc chiến
sĩ cụng an để bảo vệ cuộc sống bỡnh yờn
và tương lai tươi đẹp cho cỏc chỏu.
thật tự nhiờn giữa cỏc dũng thơ
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho HS thi
đọc diễn cảm trước lớp
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả bài, thi
đọc thuộc lũng từng khổ, cả bài thơ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tỡmgiọng đọc
4/ Củng cố - Dặn dũ:
Tiết 4: Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRèNH HOẠT ĐỘNG
I/ Mục tiêu:
-Dựa vào dàn ý đã cho, biết lập chơng trình cho một trong các hoạt động tập thể
góp phần giữ gìn trật tự, an ninh (Theo gơi ý SGK)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 171-Kiểm tra bài cũ:
-Nờu cấu tạo của một CTHĐ
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
-Một HS đọc yêu cầu của đề bài
+Nên chọn hoạt động em đã biết, đã tham gia
-Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động các
bày miệng mới nói thành câu
-GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên
bảng
-Mời một số HS trình bày, sau đó những HS làm
vào bảng nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét từng CTHĐ
-GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả
cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh HS tự sửa lại
-HS nói tên hoạt động chọn để lập CTHĐ
-HS đọc
-HS lập CTHĐ vào vở
-HS đọc-HS trình bày
I/ Mục tiờu: Sau bài học, HS biết :
- Lắp được mạch điện thắp sỏng đơn giản bằng pin, búng đốn, dõy dẫn
- Giỏo dục học sinh ham học, ham tỡm hiểu khoa học
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị theo nhúm : Một cục pin, dõy đồng cú vỏ bọc bằng nhựa, búng đốn pin,một số vật bằng kim loại (đồng, nhụm, sắt, ) và một số vật khỏc bằng nhựa, cao su,sứ,
- Chuẩn bị chung : Búng đốn điện hỏng cú thỏo đui
III/ Các hoạt động dạy học:
2/ Bài cũ: