Tiểu kết: - Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu gồm: + Tài nguyên không tái sinh: than đá, dầu lửa, các khoáng sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt + Tài nguyên tái sinh [r]
Trang 1Tuần 32 Ngày soạn: 14/04/2013 Tiết 62 Ngày dạy: 18/04/2013
CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Phân biệt và lấy được ví dụ minh họa các dạng tài nguyên thiên nhiên, đồng thời trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào giải thích các vấn
đề thực tế
3 Thái độ:
- Có thái độ học tập nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ hình 58.1,58.2 sgk
- Tranh anh, tư liệu về các mỏ khoáng sản, cánh rừng, ruộng bậc thang
2 Học sinh:
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Hoạt động dạy – học:
Ho t đ ng 1: Tim hi u cac d ng tai nguyên thiên nhiên ch y u.a ô ê a u ê
- GV nêu câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì ?
+ Em hãy kể tên và cho biết đặc điểm của các
dạng tài nguyên thiên nhiên ?
- GV yêu cấu HS đọc thông tin sgk, bảng 58.1
lựa chọn các dạng TNTN chủ yếu trong bảng
58.1
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV thông báo đáp án đúng
- GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên các dạng tài nguyên không tái sinh ở
nước ta?
+ Tài nguyên rừng là tài nguyên tái sinh hay
không tái sinh? Vì sao?
- GV hỏi: Làm thế nào để nguồn tài nguyên
thiên nhiên không bị can kiệt
- GV giới thiệu them cho HS về tài nguyên
- HS nghiên cứu SGK tr.173 + Như SGK
+ Như SGK
- HS thảo luận hoàn thành bảng 58.1 Yêu cầu điền được:
1 b,c,g
2 a,e,i
3 d,h,k,l
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung( nếu cần)
- HS suy nghĩ Nêu được:
+ Than đá, dầu mỏ, thiếc,…
+ Rừng là tài nguyên tái sinh vì nếu biết cách bảo vệ và khai thác hợp lí thì tài nguyên rừng có thể phục hồi sau mỗi lần khai thác
-> Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, thay thế nguồn tài nguyên tái sinh bằng nguồn tài nguyên năng lượng vĩnh cửu
Trang 2năng lượng vĩnh cửu.
Tiểu kết:
- Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu gồm:
+ Tài nguyên không tái sinh: (than đá, dầu lửa, các khoáng) sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt
+ Tài nguyên tái sinh( đất, nước, sinh vật) là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển và phục hồi
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu( năng lượng gió, mặt trời,…) sử dụng được mãi mãi mà không gây ô nhiễm môi trường
Ho t đ ng 2: S d ng h p li tai nguyên thiên nhiêna ô ư u ơ
1 Sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
- GV giới thiệu về thành phần của đất: chất
khoáng, nước, không khí, sinh vật
- GV yêu cầu HS:
+ Nêu vài trò của đất?
+ Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất?
- GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1
trang 174
- Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí
tài nguyên đất?
- GV chốt lại kiến thức
- HS chú ý lắng nghe
- HS dựa vào hiểu biết của mình Nêu được: + Vai trò của đất
+ Vì đất có vai trò rất quan trọng với cuộc sống của con người
-> Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn và nâng cao độ phì nhiêu của đất
2 Sử dụng hợp lí tài nguyên nước.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
và quan sát hình trả lời câu hỏi
+ Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối
với con người và sinh vật?
HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận
GV Cho HS quan sát H 58.2
+ Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài
nguyên nước?
+ GV Cho HS làm bài tập điền bảng 58.3, nêu
nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách
khắc phục
+ Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì?
- HS nghiên cứu thong tin SGK Nêu được:
+ Nước chảy chậm vì va vào gốc cây và lớp thảm mục chống xói mòn đất nhất là ở những sườn dốc
- HS dựa vào vốn hiểu biết để nêu được: Nước là thành phần cơ bản của chất sống, chiếm 90% lượng cơ thể sinh vật, con người cần nước sinh hoạt (250 lít/ 1 người/ 1 ngày) nước cho hoạt động công nghịêp, nông nghiệp
+ Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt
+ Thiếu nước là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật do mất vệ sinh, ảnh hưởng tới mùa màng, hạn hán, không đủ nước cho gia súc
3 Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng
- GV yêu cầu HS N/cứu thông tin SGK thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên
như thế nào?
+ Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là
hợp lí?
- HS thảo luận nhóm và nêu được:
+ Trồng rừng tạo điều kiện cho tuần hoàn nước, tăng nước bốc hơi và nước ngầm
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
Trang 3- HS dựa vào vốn kiến thức của mình để trả lời câu hỏi
Tiểu kết:
1 Sử dụng hợp lí tài nguyên đất:
- Vai trò của đất: SGK.
- Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm
- Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
- Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn.
2 Sử dụng hợp lí tài nguyên nước.
- Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất.
- Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.
- Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, biển tiết kiệm nguồn nước.
3 Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng.
- Vai trò của rừng :SGK
- Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít
- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ.
1 Củng cố:
- Tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh khác nhau như thế nào?
- Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
2 Dặn dò:
- Học và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và soạn trước bài mới