Kiến thức.- Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ, mối liên hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ.. phản ứng trùng hợp 3.. phản ứng trùng hợp 4.. Trong phân tử axit ax
Trang 1Ngày soạn: 01/04/2012
Ngày giảng: 04/04/2012
Tiết 60 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức.- Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ, mối liên hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ
2 Kỹ năng.- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập tính theo PTHH
3 Thái độ.- Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II Chuẩn bị
1 GV: Đề bài + đáp án
2 HS - Ôn lại những kiến thức về HCHC
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2 Nội dung
Câu 1.(4đ)
1 Phân tử etylen có mấy liên kết đôi:
a 1 b 2 c.3
2 Phản ứng đặc trưng của axetylen là:
a phản ứng thế b phản ứng cộng
c phản ứng trùng hợp
3 Benzen có thể tham gia phản ứng gì
với brom lỏng :
a phản ứng thế b phản ứng
cộng
c phản ứng trùng hợp
4 Trong phân tử axit axetic hai
nguyên tử Oxi liên kết với cacbon
bằng :
a Hai liên kết đơn b Hai liên kết
đôi
c Một liên kết đơn và một liên kết
đôi
Câu 2.(1,5đ) Viết các phương trình
phản ứng thực hiện biến hóa sau :
etilen -> rượu etylic -> axit axetic ->
etyl axetat
Biết rằng công nghiệp điều chế rượu
etylic bằng cách cho etilen hợp nước
(có xúc tác axit) thực hiện dưới áp
Câu 1
1 a
2 b
3 a
4 c
Câu 2
1.C2H4 + H2O -> C2H5OH
2 C2H5OH + O2 -> CH3- COOH + H2O
3 C2H5OH + CH3- COOH ->
CH3COOC2H5 + H2O Câu 3
- Dẫn hai khí trên lần lượt vào hai ống nghiệm chứa dd brom, nếu khí nào làm mất màu dd brom khí đó là C2H4, khí còn lại là CH4
- PT: C2H4 + Br2 -> C2H4Br2
da cam không màu Câu 4
- Số mol Rượu = 23/46 = 0,5 (mol)
PTPƯ:
2C2H5OH + 2K -> 2C2H5OK + H2
Trang 2suất cao.
Câu 3.(1,5đ) trình bày phương pháp
hoá học để nhận biết hai lọ mất nhãn
chứa CH4 và C2H4 Viết ptpư nếu có
Câu 4.(3đ) Cho 23g rượu etylic tác
dụng với kali
a Viết phương trình phản ứng ;
b Tính thể tích rượu đã dùng, biết
khối lượng riêng = 0,8g/ml ;
c Tính thể tích hiđro sinh ra (đo ở
điều kiện tiêu chuẩn)
2 mol 1 mol 0,5 mol 0,25 mol
B, Thể tích Rượu đã dùng V= m / d = 23/0,8 = 28,75 (ml)
C, Thể tích khí Hiddro sinh ra = 22,4 0,25 = 5,6 ( lit)
3 Củng cố
- GV nhận xét kết quả, ý thức trong giờ
4 Dặn dò
- Tìm hiểu bài mới
Trang 3Ngày soạn: 04/04/2012
Ngày giảng: 07/04/2012
TIẾT 61
GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6
PTK: 180
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của glucozơ
- Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men glucozơ
2 Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục hs lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị
HS
- Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2 Bài mới
Hoạt động 1:Tính chất vật lý.
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
? Trong tự nhiên glucozơ có ở đâu ?
? Tính chất vật lý của glucozơ ?
- HS nhận xét bổ sung cho nhau
- GV nhận xét và kết luận chung
Hoạt động 2:Tính chất hóa học
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí
nghiệm glucozơ phản ứng với Ag2O
I Tính chất vật lý
1 Trạng thái thiên nhiên
- Có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín
- Có trong cơ thể người và động vật
2 Tính chất vật lý
- Là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước
- Không mùi, vị ngọt mát
- Dễ tan trong nước
II Tính chất hóa học
1 Phản ứng ôxi hoá glucozơ
Trang 4trong dd NH3.
- HS nhận xét hiện tượng
- GV gt pư này dùng trong công nghệ
tráng gương
- GV giới thiệu phản ứng lên men rượu
- Yêu cầu hs viết ptpư
Hoạt động 3: Ứng dụng.
- GV yêu cầu hs nêu các ứng dụng của
glucozơ
- GV rút ra kết luận cuối cùng
C6H12O6 + Ag2O NH3, to C6H12O7 + 2Ag
(Phản ứng tráng gương.)
2 Phản ứng lên men rượu
C6H12O6 men 2C2H5OH + 2CO2
III Ứng dụng của Glucozơ
SGK
3.Củng cố
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
- HS làm bài tập 1,2
4 Dặn dò
- Về nhà làm các bài tập còn lại
- Tìm hiểu trước bài mới