Biết viết ứng dụng cụm từ:”Ao liền ruộng cả” theo cỡ nhỏ -Chữ viết đúng mẫu,đều nét &nối chữ đúng qui định -Giaùo duïc HS tính caån thaän,kieân trì II-Đồ dùng dạy-học: -Giáo viên:Mẫu chữ[r]
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 01 tháng 04 năm 2012
-*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trơn cả bài.Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu.Bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng của nhân vật:Ôâng & 3 cháu:Xuân,Vân,Việt
-Hiểu từ ngữ trong bài:hài lòng,thơ dại,nhân hậu
-Hiểu nội dung:Nhờ những quả đào ông đã biết tính nết của các cháu.Ôâng hài lòng về các cháu,đặc biệt khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào.
-Giáo dục HS lòng nhân hậu,biết thương yêu,giúp đỡ người khác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
-Học sinh: Sách giáo khoa
III_Hoạt động dạy-học:
TIẾT1:
I/Ổn định tổ chức : Hát
Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng
Đọc thuộc lòng bài”Cây dừa”& trả lời
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài:Những quả
đào”.Qua truyện này các em sẽ thấy các
bạn nhỏ trong truyện được ông mình cho
những quả đào rất ngon và đã dùng
những quả đào như thế nào ?
-GV ghi đề : Những quả đào”.
Trang 2-GV đọc mẫu
*Hướng dẫn HS luyện đọc & giải nghĩa
từ khó
-Đọc từng câu:
-Luyện đọc tiếng khó
* Đọc từng đoạn trước lớp
*Giải nghĩa từ ở chú giải
*Giải nghĩa thêm :nhân hậu : Thương
người đối xử có tình nghĩa với mọi người
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
(TIẾT 2)
3.Hướng dẫn tìm hiểu bà i :
-Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1:
-Người ông dành những quả đào cho ai?
(Y)
-Cho HS đọc thầm cả bài
-Mỗi cháu ông làm gì với quả đào?(TB)
-Cho HS đọc thầm cả bài
-Nêu nhận xét của ôngvềàø từng cháu?Vì
sao ông nói vậy?(K)
-Qua câu chuyện em thích nhân vâït nào?
Vì sao?(K)
4.Luyện đọc lại:
-Gọi 2,3 nhóm,mỗi nhóm 5 em tự phân
vai đọc
IV-Củng cố-dặn dò:
-Nêu nội dung bài (K)
-Giáo dục HS lòng nhân hậu,biết thương
yêu,giúp đỡ người khác
-Về nhàhọc bài,ïtập đọc,chuẩn bị
bài”Cây đa quê hương”
-Nhận xét tiết học
Xuân …-HS nối tiếp nhau đọc từng đoan trước lớp
-HS đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
-HS thi đọc-HS đọc đồng thanhï
-Cả lớp đọc thầm & trả lời câu hỏi-1 HS đọc đoạn1,cả lớp đọc thầm-Cho vợ & 3 đứa cháu nhỏ
-HS đọc thầm cả bài-Xuân:đem hạt đào đi trồng;Vân ăn hết;Việt
dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm-HS đọc thầm cả bài
-Mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi;Vân còn thơ dại quá;Ôâng khen Việt có tấm lòng nhân hậu
-Em thích Việt,vì Việt biết thương bạn…
-HS đọc theo vai,cả lớp theo doi,nhận xét
* Nhờ quả đào,ông biết tính nết của cháu.ông hài lòng về các cháu.Oâng ngợi khen đứa cháu nhân hậu nhường quả đào cho bạn
-2 HS nêu,cả lớp theo dõi,bổ sung-HS lắng nghe
Trang 3Mơn : Toán (TCT : 141) Bài : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I-Mục tiêu:
-Giúp HS biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm,ác chục,các đơn vị
-Đọc & viết thành thạo các số từ 111 đến 200.nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200
-Đếm được các số trong phạm vi 200
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Các hình vuông to,hình vuông nhỏ,các hình chữ nhật
-Học sinh:Các hình vuông,vở bài tập
III-Hoạt động dạy học:
I -Ôån định
-:Kiểm tra sĩ số& dụng cụ học tập của
HS
II/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng
-Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và
từ lớn đến bé:109,105,102,107,104
-Gọi 1 HS đọc các số từ :101 đến 110
II -Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học các số từ111
đến200
2.Đọc & viết số từ 110 đến200: (Làm
việc cả lớp)
-GV trình bày trên bảng như SGK
-GV gắn các bảng ô vuông 112 đến 135
-Viết đọc số 111
111 gồm có mấy trăm,mấy chục,mấy đơn
vị? (K)
-Tương tự GV hướng dẫn tữ 142,135,173
& vài số khác
-GV đọc tên các số
3.Thực hành:
Bài1:viết theo mẫu (Y)
-GV treo bảng phụ,gọi 1 số HS đọc các
số đã viết
Bài2a :Điền số: (TB)
-HS để dụng cụ học tập lên bàn-2 HS xếp:
-102,104 105,107,109-109.107,105,104,102-1 HS đọc:101,102,103,104,105 110
-Cả lớp theo dõi
-111:1 trăm,1 chục,1 đơn vị
-Đọc:Một trăm mười một
-HS đọc:
-Một trăm bốn mươi hai-Một trăm ba mươi lăm-Một trăm bảy mươi bốn-HS tự lấy bảng gài & đọc số
-1.HS lên bảng đọc số & nêu cách đọc
-130:Một trăm ba mươi -150:Một trăm năm mươi
-2 HS lên bảng điền số:
117 116 114
112 111
Trang 4-GV vẽ các tia số lên bảng,gọi lần lượt 2
HS lên bảng
Bài3: Điền dấu (K)
-Gọi HS đọc đề.GV ghi bảng
-Cho cả lớp làm vở bài tập
-Gọi 2 HS lên bảng điền dấu
IV-Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 số HS đọc các số từ 111 đến 200
-Về nhà tập đọc vad viết số từ 111 đến
200,hoàn thành bài tập,chuẩn bị
bài:”Các số có 3 chữ số”
-Nhận xét tiết học
3.Cả lớp làm vào vở bài tập,2 HS lên bảng
123<124 120<152 129>120
186=186 126>122 135>125
136=136 144>125 155<158
-1 số HS đọc-HS theo dõi -
Mơn : Đạo đức (TCT : 29 ) Bài : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I ) Mục tiêu
-HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
-Có thái độ thông cảm không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II) Đồ dùng dạy học
-GV: Tranh minh hoạ SGK
-HS : Vở bài tập đạo đức
III)Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
I/Ổn định tổ chức
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
1) Kiểm tra bài cũ :
Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật ?
Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật ?
-GV nhận xét
2) Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :
-Giúp đỡ người khuyết tật (TT)
b) Hoạt động 1 Xử lí tình huống
*Mục tiêu :Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử để
-HS trả lời
Trang 5giúp đỡ người khuyết tật
*Cách tiến hành
-GV nêu tình huống : Đi học về đến đầu làng thì
Thuỷ và Quân gặp một người bị hỏng mắt Thuỷ chào
: “ Chúng “cháu chào chú “ “Chú chào các cháu
“.Nhờ các cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm
này với
Quân liền bảo : Về nhanh để xem phim hoạt hoạt
hình trên ti vi cậu ạ
- Nếu em là Thuỷ em sẽ làm gì khi đó
Yêu cầu HS thảo luận,Đại diện nhóm báo các kết quả
*Mục tiêu : Giúp HS củng cố ,khắc sâu bài học về
cách cư xử đối với người khuyết tật
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS trình bày ,giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được
-Sau mỗi phần trình bày GV tổ chức cho HS thảo
luận
*GV kết luận : Khen ngợi HS và khuyến khích HS
thực hiện những việc làm phù hợp để giúp đỡ người
khuyết tật
Củng cố ,dặn dò
-GV nhận xét tiết học, về nhà tìm những câu
chuyện ,những bài hát ,những tấm gương tranh ảnh về
chủ đề giúp đỡ người khuyết tật
-HS thảo luận,Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả
-HS trình bày tư liệu
-BUỔI CHIỀU Luyện tốn
2.KiĨm tra bµi cị:
Bài 1 Viết các số sau:
653, 785.472,890, 123, 654,347
Bài 2: Đọc các số sau:
HS làm bảng con
Trang 6- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc trơn , đọc diễn cảm bài tập đọc: “ Những quả đào” Từ đó hiểu nội dung bài thông qua việc làm các bài tập trong vở TVTH trang 40.
- HS nắm chắc nội dung của bài
- Giáo dục tính chăm chỉ, cần cù
II- Đồ dùng:- Bảng phụ ghi câu khó.
- Vở TVTH trang 40
III- Các hoạt động dạy và học:
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1-ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bài tập đọc học buổi sáng?
- Bài tập đọc nói về điều gì?
Cháu sẽ làm vờn giỏi
Cháu là ngời có tấm lòng nhân hậu
- Cho vợ và các cháu
- Ăn xong và vứt hạt đi
- Ăn xong và đem hột đi trồng
- Không ăn mà mang đào cho cậu bạn
bị ốm + Cô bé Vân + Cậu bé Việt
Trang 7Cháu còn thơ dại quá
4 Củng cố ; Nhắc lại nội dung bài tập đọc.
I/ MỤC TIấU: Giỳp học sinh
- Học trũ chơi Con cúc là cậu ụng trời Yờu cầu bứơc đầu biết cỏch chơi và
tham gia chơi được
- Tõng cầu Yờu cầu Bước đầu biết cỏch tõng cầu bằng bảng cỏ nhõn hoặc vợt gỗ
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
III/ N I DUNG VÀ PH Ộ ƯƠ NG PHÁP LấN L P: Ớ
a.Trũ chơi : Con cúc là cậu ụng trời
G.viờn nờu tờn, giải thớch và hướng dẫn,
31p 10p
21p
Đội hỡnh:
Đội hỡnh tập tõng cầu:
Trang 8G.viên hướng dẫn và tổ chức HS tập
luyện
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Ôn tập: CHÚ ẾCH CON
Nhạc và lời :Phan Nhân
I-MỤC TIÊU
-Học sinh hát thuộc lời2 hát diễn cảm bài hát
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
-Có thể nhận biết câu hát khi nghe gõ tiết tấu lời ca
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
-Nhạc cụ quen dùng (Đàn ,song loan ,phách ,băng đĩa ,máy nghe)
-Bảng phụ ghi lời 2
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định : Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn
2.Kiểm tra bài cũ : Đệm giai điệu bài hát và hỏi tên bài hát ? Tác giả ?
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn lời 1 và dạy lời 2 bài
Chú ếch con.
-Hướng dẫn học sinh ôn lại lời bài hát, chú ý
các em hát thuộc lời và đúng giai điệu
-Hướng dẫn học sinh học tiếp lời 2 (Tương
tự như lời 1)cho học sinh đọc thuộc lời trước
-Hướng dẫn học sinh hát cả 2 lời kết hợp gõ
đệm theo phách theo tiết tấu lời ca (Sử dụng
nhạc cụ gõ)
-Nhận xét
-Hướng dẫn hát thể hiện tình cảm vui tươi,
tốc đọ hơi nhanh rõ lời
Hoạt động 2 :Hát kết hợp vận động phụ
hoạ.
-Hướng dẫn vài động tác vận động phụ hoạ
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Thực hiện theo hướng dẫn
Trang 9hoặc yêu cầu học sinh tự nghĩ ra động tác,
sau đó giáo viên mời cá nhân nhóm lên thi
đua
-Hướng dẫn cách hát nối tiếp như tiết trước
-Nhận xét
Hoạt động 3: Nghe tiết tấu đoán câu hát.
-Dùng nhạc cụ gõ âm hình tiết tấu của vài
câu hát để học sinh lần lượt đoán
-Cho học sinh lời ca mới theo giai điệu của
bài Chú ếch con Giáo viên ghi lời lên bảng
và cho học sinh xung phong háõnem có
khớp với giai điệu và tiết tấu của bài hát
không?
Củng cố-Dặn dò
-Cho cả lớp hát lại bài hát kết hợp gõ đệm
theo tiết tấu trước khi kết thúc tiết học
-Nhận xét tiết học
-Giáo dục
-Dặn các em về ôn lại bài hát đã học
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Mơn : Tập đọc(TCT :87 )
Bài : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I_Mục tiêu:
-*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu& giữa các cụm từ dài.Biết đọc với giọng nhẹ nhàng,tình cảm,nhấn giọng ở những từ gợi tả,gợi cảm
-*Rèn kĩ năng đọc-hiểu:
-Hiểu từ ngữ:thời thơ ấu,cổ kính,lững thững
-Hiểu nội dung bài:Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương thể hiện tình yêu quê hương của tác giả
-Giáo dục HS tình yêu quê hương,đất nước
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Học sinh:Sách giáo khoa
III-Hoạt động dạy-học:
I /Kiểm tra :
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài”Những quả
đào”
-4 HS đọc bài-HS trả lời
Trang 10-Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
II/Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em học bài”Cây đa
quê hương”
2.Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc tờng câu
*Luyện đọc tiếng khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
*Luyện đọc câu:GV treo bảng phụ
Gọi 1 HS đọc chú giải
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
3.Tìm hiểu bài:
-Những từ ngữ,câu văn nào cho biết cây
đa sống rất lâu?(TB)
-Các bộ phận của cây
đa(thân,cành,ngọn,rễ) được miêu tả qua
những hành động nào?(K)
-Hãy nói đặc điểm mỗi bộ phận của cây
đa bằng
1 từ?(K)
-Ngồi hóng mát ở gốc đa,tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê
hương?(K)
4.Luyện đọc lại:
-Gọi 3,4 HS thi đọc bài
IV-Củng cố-dặn dò:
-Bài thơ cho ta thấy tình cảm của nhà
thơ đối với quê hương như thế nào?
-Về nhà học bài,tập đọc,chuẩn bị
bài”Cậu bé với cây si già”
-Nhận xét tiết học
-HS theo dõi
-HS lắng nghe-HS nối tiếp nhau đọc từng câu-HS phát âm :nặng nề,gợn sóng,lúa vàng,không xuể,chót vót,lững thững-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc nghỉ hơi đúng câu:
-Trong vòm lá/gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì /tưởng chừng như ai đang cười/đang nói//
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc-Đọc đồng thanh-Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu…
-Đó là cả 1 toà cổ kính hơn là 1 thân cây
-Thân cây: là 1 toà cổ kính,chín
-Rễ cây:Ngoằn nghèo
-Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng,đàn trâu lững thững ra về,bóng sừng trâu dưới ánh chiều
* Bài thơ cho thấy tình yêu quê hương tha thiết của tác giả
-HS lắng nghe
-Mơn : Toán (TCT : 142)
Trang 11Bài : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I-Mục tiêu:
-Giúp học sinh đọc,viết các số có 3 chữ số
-Củng cố về cấu tạo số
-Học sinh làm bài cẩn thận,chính xác
II_Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Các hình vuông to,các hình vuông nhỏ,các hình chữ nhật
-Học sinh:Các ô vuông,bảng con
III-Hoạt động dạy-học:
I/Bài cũ:
Gọi 1 HS đọc các số từ 111 đến 120
-Gọi 1 HS đọc các số từ 121 đến 130
-Gọi 2 HS lên bảng điền dấu
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài”Các số có 3 chữ
số”
2.Giới thiệu các số có 3 chữ số:
a.đọc,viết các số theo hình biểu diễn:
-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200
& hỏi:
-Có mấy trăm?(Y)
-GV gắn 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 & hỏi:
-Có mấy chục?(Y)
-GV gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vị:Có mấy đơn vị?(TB)
-Hãy viết số gồm 2 trăm,bốn chục & 3 đơn vị?
(K)
-Cho HS đọc số vừa viết được
-Số 243 gồm mấy trăm,mấy chục,mấy đơn vị?
-121 , 122 , 123 , 124 , 125 , 130
- 123 < 125 ; 148 <150 ; 136=136
-HS theo dõi
-HS quan sát & trả lời câu hỏi-Có 2 trăm
-Có 4 chục-Có 3 đơn vị
-HS lấy các ô vuông thực hành,nêu kết quả
-1HS quan sát nêu kết quả:-Ha.310 ;Hb.132 ;Hc 202
;Hd.120 ; .-2HS làm vào vở bài tập:nối sốvới cách đọc:315-d ; 311-c ;
Trang 12-GV hướng dẫn,cho HS làm vào vở bài tập,gọi
HS lên bảng
Bài3:Gv treo bảng phụ
-Hướng dẫn HS tiến hành như bài tập 2
IV_Củng cố-dặn dò:
Tổ chức cho HS thi đọc & viết số có 3 chữ
số-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn
bị bài”So sánh các số có 3 chữ số”
322-g ;521-e450-b ;405-a-3HS quan sát,làm vào vở,1 HSlên bảng
-HS thi đọc & viết số-HS theo dõi
-Mơn : Chính tả (Tập chép).(TCT : 57 )
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I-Mục tiêu:
-Chép chính xác,trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện”Những quả đào”
-Luyện viết đúng các tiếng có âm,vần dễ lẫn s/x ;in/inh
-Giáo dục HS về lòng nhân hậu,biết giúp đỡ người khác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Bảng phụ viết nội dung bài tập2
-Học sinh:Bảng con,bút chì
III-Hoạt động dạy –học:
I /Bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết
Giếng sâu,xâu kim,xong việc,song cửa,nước
sôi,gói xôi
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em Viết chính tả bài:
“Những quả đào”
2.Hướng dẫn chính tả:
-Gv đọc mẫu
-Gọi 2,3 HS đọc bài
-Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì
* Chấm chữa lỗi:
-Cho HS đổi vở,nhìn bài chép trên bảng
-2 HS lên bảng viết,cả lớp viết bảng con
-Cả lớp theo dõi
-HS lắng nghe-2,3 HS đọc đoạn chép-Những chữ đứng đầu câu,tên riêng
-HS viết từ khó vào bảng con:Xuân,Việt
-Vân,trồng,dại-HS chép bài vào vở-HS đổi vở chấm & chữa lỗi
Trang 13-GV thu 5-7 vụỷ chaỏm,nhaọn xeựt ghi ủieồm
3.Hửụựng daón laứm baứi taọp:
Baứi2a: Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu
-GV treo baỷng phuù
-Cho HS laứm vụỷ baứi taọp,goùi 1 HS neõu keỏt
quaỷ,GV ủieàn
II_Cuỷng co ỏdaởn doứ:
-GV nhaộc laùi caực tửứ HS vieỏt sai
-Veà nhaứ vieỏt laùi caực tửứ vieỏt sai,hoaứn thaứnh
baứi taọp,chuaồn bũ baứi”Hoa phửụùng”
-Nhaọn xeựt tieỏt daùy
-Caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ baứi taọp,Neõukeỏt quaỷ
-Thửự tửù caực aõm trong tửứ caàn ủieàn:Cửỷa soồ
-Chuự saựo,soồ loàng,trửụực saõn,xoà tụựi,caứnh xoan
-HS theo doừi-HS laộng nghe
-Buổi chiều Luyện Tiếng Việt Chính tả : Những quả đào
I Mục tiêu :
- Chép chính xác đoạn 1 bài: “Những quả đào”, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm đợc bài tập phân biệt s/ x, in/ inh
- Giáo dục học sinh viết đẹp, cẩn thận trong khi viết
II Đồ dùng dạy và học :
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập , vở Tiếng Việt thực hành trang 45
III Các hoạt động dạy và học :
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Sắn, xà
cừ, súng, xâu kim, kín kẽ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả
- Gọi 3 học sinh lần lợt đọc đoạn văn
- Ngời ông chia qùa cho các cháu nh thế
- Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn
- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính
tả này có những chữ nào cần viết hoa? Vì
sao?
- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết
vào bảng con Chỉnh sửa lỗi cho học
- 1 em lên bảng viết
- Lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 3 học sinh lần lợt đọc bài
*Ngời ông chia cho mỗi cháu 1 quả đào
*Xuân ăn đào xong , đem hạt trồng Vân
ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không
ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
*Ông bảo: Xuân thích làm vờn, Vân bé dại,còn Việt là ngời nhân hậu
*Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầu đoạn
ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
- Học sinh tìm và đọc
- Viết các từ khó dễ lẫn
- Nhìn bảng chép
Trang 14hoạt động của thầy hoạt động của trò
sinh
- Giáo viên cho HS chép bài vào vở
- Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để
chấm sau
b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
CT
*Bài 2 a:
- Gọi học sinh đọc đề bài sau đó gọi học
sinh lên bảng làm bài, yêu cầu cả lớp làm
III Các hoạt động dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nêu cách so sánh và so
*Bài 1: Viết (theo mẫu )
- Yêu cầu học sinh tự làm bài , sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau
*Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làn gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài sau đó yêu cầu HS nêu đặc
điểm của từng dãy số trong bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số trên
*Bài 4:
Viết cỏc số sau: 978,870,456,320
- Chữa bài và cho điểm học sinh
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học.
5.Dặn dò : Nhận xét tiết học.
- 3 em lên bảng so sánh, dới lớp làm vào bảng con
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
*Điền các số còn thiếu vào chỗ trống
- HS lên bảng làm , mỗi học sinh làm 1 phần, dới lớp làm vào vở