Tiết - 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 LTVC hôm nay các em sẽ được bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận học cách thức liên kết các câu với nhau tron[r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013
Tập đọc :
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MUẽC TIEÂU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi
- Hieồu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềmthành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trongSGK)
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả
lời cỏc cõu hỏi:
- Em hiểu hộp thư mật dựng để làm gỡ?
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến sĩ
tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xột – đỏnh giỏ điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với
cỏc bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về
cội nguồn và truyền thống quý bỏu của dõn tộc,
của cỏch mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hựng - bài
văn miờu tả cảnh đẹp đền Hựng, nơi thờ cỏc vị
vua cú cụng dựng nờn đất nước Việt Nam
2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- GV yờu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đỳng cỏc từ
ngữ khú hoặc dễ lẫn (chút vút, dập dờn, uy
nghiờm, vũi vọi, sừng sững, Ngó Ba Hạc,…)
- GV yờu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chỳ thớch và giải nghĩa sau
bài (đền Hựng, Nam quốc sơn hà, bức hoành
vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa
kẻ địch, giỳp ta hiểu hết ý đồ của địch,kịp thời ngăn chặn, đối phú./…cú ýnghĩa vụ cựng to lớn vỡ cung cấp cho tanhững tin tức bớ mật về kẻ địch để chủđộng chống trả, giành thắng lợi mà đỡtốn xương mỏu
HS quan sỏt tranh minh họa chủ điểm,minh họa bài đọc trong SGK
Trang 2- GV gọi một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của
đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối
với đất Tổ, với tổ tiên
b) Tìm hiểu bài:
GV hỏi:
- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng.
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên
nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó
GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái
đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày
xa xưa, về cội nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
trước bài “Cửa sông”.
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc ViệtNam
- Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu vùng Phú Thọ, cách ngàynay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bôngrực đỏ, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bênphải là dãy Tam Đảo như bức tườngxanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng - một truyền thuyết chống
giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề
gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương - một truyền thuyết về sự nghiệp
dựng nước và giữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thốngtốt đẹp của người dân Việt Nam: thủychung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dântộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người:
Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ, khôngđược quên cội nguồn
Trang 3Kiểm tra I.Mục tiêu: Tập trung vào việc kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính DT, tính thể tích một số hình đã học
II Đề bài:
Phần I: Mỗi bài tập dới đây có kèm câu trả lời A, B , C , D
Khoanh vào câu trả lời đúng
Bài1: Một lớp học có 18 Nữ và12 Nam Tính tỉ số % của số HS nữ và HS cả lớp
Bài1 Một mét khối đất nặng 1,75 tấn Muốn đào một cái bể ngầm hình hộp chữ nhật sâu 3m,
rộng 9m, dài 12m thì phải đào bao nhiêu tấn đất Nếu dùng xe để chuyên chở đất ấy đi thì phảimất bao nhiêu chuyến xe ? Biết rằng trung bình mỗi chuyến xe chở đợc 4,5 tấn
III Các hoạt động dạy học
Trang 4Thø ba ngµy 21 th¸ng 2 n¨m 2012 ChÝnh t¶:
( Nghe – viết)
AI LÀ THỦY TỔ LỒI NGƯỜI ?
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
(BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết chính tả trước, các em
đã ơn tập về quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hơm
nay sẽ giúp các em củng cố quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên
riêng viết hoa, những chư hay viếtsai
chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời,
A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1
lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu
nhận xét về nội dung bài chép , chữ
viết cách trình bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy
tắc
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi
đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chìgạch dưới tên riêng tìm được trong VBT vàgiải thích cách viết những tên riêng đĩ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, ChuVăn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương
Thái Cơng Những tên riêng đĩ đều được viết
hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì làtên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âmHán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :
- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện làmột kẻ gàn dở, mù quáng :
Trang 5- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài; nhớ
mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về
nhà kể lại cho người thân
- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó là đồ thật hay
là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ
xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ
từ đời Khương Thái công
Trang 6
- Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
Sửa bài kiểm tra
2 Bài mới:
a/ Ơn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã
học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các
năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc
điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số
chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng GV cĩ thể nêu cách nhớ số
ngày của từng tháng bằng cách dựa vào hai
nắm tay Đầu xương nhơ lên là chỉ tháng cĩ
31 ngày, cịn chỗ hõm vào chỉ tháng cĩ 30
ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo
bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan
sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
3 Luyện tập :
Bài 1 : Ơn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại cĩ 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữalà: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng cĩ 31 ngày, cáctháng cịn lại cĩ 30 ngày (riêng tháng 2 cĩ
28 ngày, nếu là năm nhuận thì cĩ 29ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thờigian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: như SGK
216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: như SGK Vậy 216 phút = 3,6giờ
Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Trang 7lịch sử.
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho
biết từng phát minh được cơng bố vào thế kỉ
nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên
bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm ra nháp sau đĩ điền kết quả vàochỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờBài 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗchấm:
a) 72 phút = 1,2 giờ
270phút =4,5giờ b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
-LuyƯn tõ vµ c©u
: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tác dụngcủa việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
- 4 Bảng nhĩm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2
(Phần luyện tập, tiết LTVC Nối
các vế câu ghép bằng cặp từ hơ
ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa
qua, các em đã học cách thức
nối các vế trong câu ghép Tiết
LTVC hơm nay các em sẽ được
học cách thức liên kết các câu
với nhau trong một đoạn văn,
bài văn
2 Phần nhận xét:
- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2
Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận
xét kết quả thay thế
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
Trang 8Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ
được lặp lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét, chốt
- Giáo viên nhận xét, chốt
3 Phần ghi nhớ
- GV cho hai HS đọc lại nội
dung cần ghi nhớ trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi
lại nội dung cần ghi nhớ kết hợp
nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ
được lặp lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong
ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô
trống để các câu, các đoạn liên
cho trong ngoặc đơn (cá song,
tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ơ trống trong VBT GV cho
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các
từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng
cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật
khác nhau: câu 1 nĩi về đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi
về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền) Từ đền
giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa haicâu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì
sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn
HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhĩm
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn
hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng
khơng chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phongcách trang trí, sắp xếp hoa văn
Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại để liên
kết câu
- Thi đua:
b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi xẻng của anh chiến
sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu
rượu thờ ở đình làng anh
Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để
liên kết câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
Đại diện nhĩm trình bày:
… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tơm cá đầy khoang… Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy
Trang 9- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
C.Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS
ghi nhớ kiến thức vừa học về
liên kết câu bằng cách lặp từ
ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết các
câu trong bài bằng cách thay
thế từ ngữ”.
xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt
như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại
nhất nhì,…Những con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn
như cổ tay của trẻ lên ba,…
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vậtchất và năng lượng
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Em cĩ thể làm gì để tránh lãng phí điện?
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta củng cố những kiến thức
và những kĩ năng liên quan đến nội dung phần Vật chất và
năng lượng.
2.2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập trị chơi “Ai nhanh – Ai đúng?”
- GV nĩi: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các bạn này sẽ
theo dõi xem nhĩm nào cĩ nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh
Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn ghi được 5 điểm
Riêng câu 7, các nhĩm phải lắc chuơng dành quyên trả lời
Nếu đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhĩm nào được điểm cao
nhất sẽ được thưởng!
- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu thư kí chỉ ghi
lại những lần sai để loại suy
+ Chỉ dùng điện khi cầnthiết, ra khỏi nhà nhớ tắtđèn, quạt, ti vi,…
+ Tiết kiệm điện khi đunnấu, sưởi, ủi quần áo
- HS ghi tên bài
- HS lắng nghe
- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi
- Các nhĩm được quyền suy nghĩ trong vịng 15 giây mỗi câu hỏi sau đĩ giơ bảng từ lựa chọn
Sau 15 giây suy nghĩ, nếu khơng cĩ đáp án thì sẽ khơng ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhĩm: 5
Trang 10Câu 1: Đồng có tính chất gì?
Câu 2: Thuỷ tinh có tính chất gì?
Câu 3: Nhôm có tính chất gì?
Câu : Thép được sử dụng để làm gì?
Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch
*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)
Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới đây xảy ra
trong điều kiện nào?
a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường
b) Đường cháy thành than trong môi trường nhiệt độ cao
c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ bình thường
d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi trường nhiệt độ bình
thường
*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết điểm rồi tuyên
bố nhất nhì, rồi trao phần thưởng
*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để HS củng cố
thêm các kiến thức đã học Ví dụ:
+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến đổi hoá học
là sự chuyển thể của một chất từ thể lỏng sang thể khí và
ngược lại?
+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?
+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong từng tình
những ưu điểm của chất và hạn chế tối đa những
khiếm khuyết của chất đó nhé!
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc sử dụng một
số nguồn năng lượng
- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ôn lại các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện trong tiết tới
điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời
d) Có màu đỏ, có ánh kim,
dễ dát mỏng và kéo sợi;
dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi
và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn
b) Dùng trong xây nhà cửa,cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…
a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khácc) Nước bột sắn (pha sống)Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng
- HS trả lời câu hỏi thêm:
HS phát biểu:
a) Năng lượng cơ bắp củangười
b) Năng lượng chất đốt từxăng
c) Năng lượng gió
d) Năng lượng chất đốt từxăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từthan đá
h) Năng lượng mặt trời
Trang 11- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện Vì muơn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đạinghĩa
II ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Tranh KC
III CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hơm nay, các
em cùng nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng
Đạo Đây là một câu chuyện cĩ thật trong lịch
sử nước ta Trần Hưng Đạo là anh hùng dân tộc
cĩ cơng giúp các vua nhà Trần ba lần đánh tan
ba cuộc xâm lược của giặc Nguyên - Mơng
Khơng chỉ vậy Trần Hưng đạo cịn cĩ một tính
cách đẹp, đáng học tập và trân trọng Tính cách
đĩ là gì? Các em cùng nghe cơ kể chuyện
a) GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ
khĩ đã ghi trên bảng lớp :
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa các
nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu
tên 3 nhân vật:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em
họ : Trần Quốc Tuấn là con ơng bác, Trần
Quang Khải là con ơng chú Trần Nhân Tơng là
cháu gọi Trần Quang Khải là chú
- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phĩng to treo trên bảng lớp HS vừa
nghe GV kể vừa quan sát tranh
- GV kể lần 3:
b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện :
*Kể chuyện trong nhĩm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh
minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh
- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên
bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhĩm: 4 HS tạo
thành một nhĩm, khi 1 HS kể các HS khác chú
ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhĩm thi kể chuyện trước lớp
đĩ là phải, nhưng thương cha nên gật đầu.+ Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyên sangxâm lược nước ta
+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mời ơngTrần Quang Khải xuống thuyền của mình
ở bến Đơng để cùng nhau bàn kế đánhgiặc
+ Tranh 4 : Trần Quốc Tuấn tự tay dộinước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léocởi bỏ mâu thuẩn gia tộc
+ Tranh 5 : Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua
mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bơlão từ mọi miền đất nước
+ Tranh 6 : Cả nước đồn kết một lịng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan
Trang 12theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể tồn bộ câu chuyện
Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo
ý kiến của mình Sau đĩ GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện cĩ ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ
nào nĩi về truyền thống của dân tộc?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nĩi về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống đồn kết của
- Hs thi kể lại tồn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đồn kết, hồ thuận của dân tộc ta
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xố bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải
để tạo nên khối đồn kết chống giặc.
-
_
To¸n:
CỢNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU: Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản
- Làm các BT (Bài 1 dịng 1,2; bài 2).BT1(dịng 3,4):HSKG
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho HS tìm
cách đặt tính và tính
- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35
phút = 5 giờ 50 phút
b) Ví dụ 2 :
- Giáo viên nêu bài toán trong ví
- 2 HS tính:
4 năm 2 tháng = 50 tháng1,5 giờ = 90 phút
3 ngày rưỡi = 84 giờ
72 phút = 1,2 giờ
- HS nêu phép tính tương ứng
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?
- HS đặt tính, tính
3 giờ 15 phút
2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
- HS nêu phép tính tương ứng
22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?
- HS đặt tính, tính
22phút 58 giây
23 phút 25 giây
Trang 13Bài 1: Thửùc hieọn pheựp coọng soỏ
ủo thụứi gian
- Giaựo vieõn hửụựng daón HS yeỏu
caựch ủaởt tớnh vaứ tớnh, chuự yự phaàn
ủoồi ủụn vũ ủo thụứi gian
Baứi 2 : Vaọn duùng giaỷi toaựn ủụn
- HS nhaọn xeựt roài ủoồi
83 giaõy = 1 phuựt 23 giaõy
45 phuựt 83 giaõy = 46 phuựt 23 giaõyVaọy : 22phuựt 58 giaõy + 23 phuựt 25 giaõy = 46 phuựt
23 giaõy
- HS nhaọn xeựt :+ Khi coọng soỏ ủo thụứi gian caàn coọng caực soỏ ủo theotửứng loaùi ủụn vũ
+ Trong trửụứng hụùp soỏ ủo theo ủụn vũ phuựt, giaõy lụựn hụn hoaởc baống 60 thỡ caàn ủoồi sang ủụn vũ haứng lụựn hụn lieàn keà
- Caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ sau ủoự ủoồi vụỷ kieồm tra cheựo cho nhau
- HS laứm treõn baỷng vaứ trỡnh baứy
a) 12 năm 15 thỏng = 13 năm 3 thỏng
9 giờ 37 phỳtb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ
9 phỳt 28 giõy
- Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn, sửỷa choó sai
- Caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ
- HS laứm treõn baỷng vaứ trỡnh baứy
Baứi giaỷiThụứi gian Laõm ủi tửứ nhaứ ủeỏn Vieọn Baỷo taứng Lũch sửỷ laứ 35 phuựt + 2 giụứ 20 phuựt = 2 giụứ 55 phuựt
ẹaựp soỏ : 2 giụứ 55 phuựt
- Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
- HS sửỷa choó sai, hoaứn thieọn baứi giaỷi
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng cỏc số đo theo từng loại đơn vị
Tập đọc:
CỬA SễNG
I MUẽC TIEÂU:
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thơ với giọng thiết tha, gắn bú
- Hieồu ý nghĩa: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ca ngợi nghĩa tỡnh thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ )
II Đễ̀ DÙNGDẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kieồm tra baứi cuừ
GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh
đền Hựng và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Hóy kể những điều em biết về cỏc vua
Hựng?
- 2 HS ủoùc baứi Phong caỷnh ủeàn Huứng vaứ
traỷ lụứi caõu hoỷi
+ Cỏc vua Hựng là những người đầu tiờn lậpnước Văn Lang, đúng đụ ở thành PhongChõu vựng Phỳ Thọ, cỏch ngày nay khoảng
Trang 14- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài thơ Cửa sơng – sáng tác của nhà thơ
Quang Huy là một bài thơ cĩ nhiều hình ảnh
đẹp, lời thơ giản dị nhưng giàu ý nghĩa Qua
bài thơ này, nhà thơ Quang Huy muốn nĩi
với các em một điều rất quan trọng Chúng
ta cùng học bài thơ để biết điều đĩ là gì
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp
nối nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các từ
ngữ dễ viết sai chính tả (then khĩa, mênh
mơng, cần mẫn, nước lợ, nơng sâu, tơm rảo,
lấp lĩa…).
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ
ngữ, hình ảnh các em chưa hiểu (Cần câu
uốn cong lưỡi sĩng - ngọn sĩng uốn cong
tưởng như bị cần câu uốn)
- Giáo viên nhắc HS chú ý :
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ
+ Phát âm đúng
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng nhẹ
nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự
nhiên giữa các dịng thơ để gây ấn tượng
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và
trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
các ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nĩi về nơi sơng chảy ra biển ?
Cách giới thiệu ấy cĩ gì hay ?
GV: Biện pháp độc đáo đĩ là chơi chữ: tác
giả dựa vào cái tên “cửa sơng” để chơi chữ
- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm
đặc biệt như thế nào ?
- Phép nhân hĩa ở khổ thơ cuối giúp tác giả
4000 năm
+ Cĩ những khĩm hải đường đâm bơng rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;bên trái là đỉnh Ba vì vịi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sĩc Sơn, trước mặt là Ngã
Ba Hạc, những cây đại, cây thơng già, giếngNgọc trong xanh,…
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện phát âm
- HS đọc lượt 2
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ và giải nghĩa các từ ngữ đó
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài thơ
- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời cáccâu hỏi cuối bài
Để nĩi về nơi sơng chảy ra biển, trong khổthơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa,nhưng khơng then, khĩa / Cũng khơng khéplại bao giờ Cách nĩi đĩ rất đặc biệt - cửasơng cũng là một cái cửa nhưng khác mọicái cửa bình thường - khơng cĩ then, cĩkhĩa Bằng cách đĩ, tác giả làm người đọchiểu ngay thế nào là cửa sơng, cảm thấy cửasơng rất thân quen
- Là nơi những dịng sơng gửi phù sa lại đểbồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơinước ngọt của những con sơng và nước mặncủa biển cả hịa lẫn vào nhau tạo thành vùngnước lợ; nơi cá tơm tụ hội; những chiếcthuyền câu lấp lĩa đêm trăng; nơi những contàu kéo cịi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưangười ra khơi…
+ Những hình ảnh nhân hĩa được sử dụng
Trang 15nĩi điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối
với cội nguồn ?
c Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật
đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4
và 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
cách đọc của bạn mình
Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
trong khổ thơ : Dù giáp mặt vùng biển rộng,Cửa sơng chẳng dứt cội nguồn / Lá xanhmỗi lần trơi xuống / Bỗng …nhớ một vùngnúi non…
+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩi được “tấmlịng” của cửa sơng khơng quên cội nguồn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bàithơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ
- Mơ tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đi ngang qua giữchâu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nĩng và khơ
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Tự nhiên châu Phi
- Quả Địa cầu
- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở châu Phi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài ơn
tập.
+ Em hãy nêu những nét chính về châu Á
+ Em hãy nêu những nét chính về châu Âu
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài : Trong bài học hơm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu về châu Phi Các em
hãy cùng chú ý học bài để tìm ra các đặc điểm
về vị trí và tự nhiên châu Phi, so sámh để xem
cĩ gì giống và khác so với các châu lục đã học
- Vài hs trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe