1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gán L3 -Tuần 25(cktkn)

21 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội vật
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc từng đoạn trước lớp - Giáo viên giúp học sinh hiểu từ ngữ được chú giải sau bài - Đọc từng đoạn trong nhóm 3.. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi - Tìm

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND : cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng

của đo vật già , giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi ( Trả lời được các CHtrong SGK )

KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ

- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài: Tiếng đàn ” và trả

lời câu hỏi

+ Thuỷ đã làm những gì để chuẩn bị vào phòng

a Giáo viên đọc toàn bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc giải nghĩa

từ.

- Gọi học sinh đọc từng câu

+ Rèn đọc từ khó: Quắm Đen, loay hoay, giục

giã, nhễ nhại

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Giáo viên giúp học sinh hiểu từ ngữ được chú

giải sau bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời

- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nướcchảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt xem tài ôngCản Ngũ, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật,trèo lên cây cao để xem

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 trả lời( Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết ).Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu làchống đỡ

- Học sinh đọc thầm đoạn 3 trả lời

Trang 2

- Vịêc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào ?

- Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và

các gợi ý, học sinh kể được từng đoạn câu

chuyện: “ Hội vật “ kể với giọng sôi nổi, hào

hứng phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2 Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi ý.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và gợi ý

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý: Để kể lại hấp

dẫn, truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi

tài đến người nghe, cần tưởng tượng như đang

thấy trước mắt quang cảnh hội vật

- Cho học sinh tập kể

* Giáo viên nhận xét

5 Củng cố - dặn dò:

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?

- Qua bài học giáo dục học sinh biết gìn giữ và

yêu quý những truyền thống, phong tục lễ hội

của dân tộc

- Biểu dương học sinh kể chuyện hấp dẫn, dặn

học sinh về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu

chuyện cho người thân nghe

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh nhưcắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm 1 bên chân ôngbốc lên Tình huồng keo vật không còn chán ngắtnhư trước nữa người xem phấn chấn reo ồ lên, tinchắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc

- Học sinh đọc thầm đoạn 4 và 5 trả lời

- Quắm Đen gò lưng vẫn không bê nổi chân ôngCản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen.Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấcbổng lên, nhẹ như con ếch có buộc sợi dây rơmngay bụng

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi thiếukinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm,giàu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cảmưu trí và sức khoẻ

- Học sinh đọc cá nhân - cả lớp đồng thanh

- 4 học sinh thi đọc đoạn văn

- 1 học sinh đọc cả bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu và 5 gợi ý

- Từng cặp học sinh tập kể 1 đoạn của câu chuyện

- 5 học sinh tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câuchuyện theo gợi ý

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấpdẫn nhất

- Câu chuyện kể về cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai

đô vật ( 1 già, 1 trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

TOÁN: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TT )

I.Mục tiêu:

- Nhận biết về thời gian( gian điểm, khoảng thời gian).

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La

Mã)

Trang 3

- Biết thời điểmlàm công việc hằng ngày của HS

I Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh xem đồng hồ và trả lời

* Giáo viên nhận xét

II Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ tiếp

tục thực hành xem đồng hồ

- Giáo viên ghi đề bài

2 Giáo viên hướng dẫn tổ chức học sinh tự làm

bài rồi chữa bài.

* Bài 1: Giáo viên cho học sinh quan sát lần lượt

từng tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra

hoạt động đó (được mô tả trong tranh ) rồi trả lời

* Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ

nào chỉ cùng thời gian

- Yêu cầu học sinh xem đồng hồ có kim giờ, kim

phút và đồng hồ điện tử để học sinh đọc 2 đồng hồ

nào chỉ cùng thời gian

* Giáo viên hướng dẫn 1 câu:

19:03 tương ứng với 7 giờ 3 phút tối ( 2 đồng hồ

H,B chỉ cùng thời gian )

* Bài 3: Trả lời câu hỏi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đồng hồ

trong tranh thứ nhất ( chỉ lúc Hà bắt đầu đánh răng,

rửa mặt ) và trong tranh thứ hai ( chỉ lúc Hà đánh

răng, rửa mặt xong ) Từ đó xác định khoảng thời

gian diễn ra công việc ấy rồi trả lời câu hỏi

* Chú ý: Dựa vào hình vẽ mặt đồng hồ để tính

khoảng thời gian:

- 3 học sinh lên bảng( 16 giờ 30 , 11 giờ 15, 5 giờ kém 10 )

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài

- Vài HS đọc lại đề bài

- Học sinh tự làm tiếp các phần còn lại+ 6 giờ 10 phút: An tập thể dục

Trang 4

+ Lúc bắt đầu kim giờ chỉ số 6, kim phút chỉ số 12

khi kết thúc Kim giờ ở quá số 6 một ít, kim phút chỉ

số 2 Như vậy từ vị trí kim phút khi kết thúc theo

chiều quay của kim đồng hồ được 10 phút Do đó

Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

* Không thực hiện phép trừ số đo thời gian ( 6 giờ

10 phút – 6 giờ = 10 phút ) để tính khoảng thời gian

- Yêu cầu học sinh nêu thời điểm lúc Hà đánh răng

rửa mặt ( 6 giờ ) và lúc Hà đánh răng và rửa mặt

xong ( 6 giờ 10 phút )

3 Củng cố - dặn dò:

- Chơi trò chơi : Tổ 1, tổ 2 thuộc đội A giơ đồng hồ

chỉ 1 em ở đội B đọc thời gian ở đồng hồ và ngược

lại Đội nào không đọc được HS đó đứng im

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh

+ Em học bài lúc đầu từ 19 giờ 20 phút và kết thúc

lúc 20 giờ như vậy chương trình kéo dài bao nhiêu

phút ?

+ Chương trình tin tức bông hoa nhỏ bắt đầu từ

19giờ và kết thúc lúc 19giờ30 như vậy chương trình

kéo dài bao nhiêu phút ?

* Giáo viên nhận xét

II Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ

được học về bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giáo viên ghi đề bài

2 Hướng dẫn giải bài toán

- Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can

có mấy lít mật ong ?

* Giáo viên hỏi:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- 2 học sinh lên bảng

- 40 phút

- 30 phút

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài

- Vài HS đọc lại đề bài

- 1 học sinh đọc đề bài

- 3 lít mật ong chia đều vào 7 can

- Mỗi can có mấy lít mật ong ? ( phép chia )

- 1 học sinh lên trình bày bài giải

- 1 học sinh nhắc lại: Muốn tính số lít mật ong

Trang 5

- Cho học sinh lựa chọn phép tính thích hợp.

3 Hướng dẫn giải bài toán 2

- Tìm số lít mật ong trong hai can ?

- Biết 7 can chứa 35 lít mật ong muốn tìm mỗi can

chứa mấy lít mật ong phải làm phép tính gì ?

- Biết mỗi can chứa 5 lít mật ong, muốn tìm 2 can

chứa bao nhiêu lít mật ong phải làm phép tính gì ?

* Khi giải: Bài toán liên quan để rút về đơn vị

thường tiến hành theo 2 bước:

- Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị thườngđược giải bằng 2 bước:

- Bước 1 : Tìm giá trị của 1 phần trong các phầnbằng nhau ( thực hiện phép chia) Đây là bướcrút về đơn vị

- Bước 2 : Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau

CHÍNH TẢ: HỘI VẬT

I.Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

Trang 6

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a,2b

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả nàycác em sẽ

nghe viết một đoạn trong truyện: Hội vật và làm bài

tập tìm từ có âm tr/ch, vần ưt/ưc

- Giáo viên ghi đề bài

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn

- Giáo viên đọc từ khó cho học sinh viết: Cảm nghĩ,

Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình

b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

c Dò lại bài - chấm chữa bài

- Giáo viên chấm 5 bài

* Nhận xét

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 2a: Tìm các từ gồm 2 tiếng trong đó tiếng

nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa như sau:

+ Màu hoa trắng

+ Cùng nghĩa với siêng năng

+ Đồ chơi và cánh quạt của nó quay được nhờ gió

* Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài

- Vài HS đọc lại đề bài

- 2 học sinh đọc lại

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- 4 học sinh thi làm bài trên bảng lớp, đọc kếtquả

- Cả lớp nhận xét

LUYỆN T- V ( LUYỆN TÂPJ LÀM VĂN):

Đề bài: KỂ LẠI MỘT BUỔI BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

I.Mục tiêu:

1.Củng cố kĩ năng nói và viết : Biết kể lại rõ ràng, tự nhiên một buổi biểu diễn nghệ thuật

được xem (theo gợi ý trong SGK ) : dựa vào những điều vừa kể, viết được một đoạn văn

(từ 7-10 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết các gợi ý cho bài kể

Trang 7

III.Các hoạt động dạy học

1, Giới thiệu bài :

-Nêu mục đích yêu cầu của bài học

-Ghi đề bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập và các gợi ý

-Mời 1 hs làm mẫu (kể nhanh các gợi ý)

Ví dụ: Kể lại buổi xem xiếc

-Nghe, nhận xét bạn kể-Nghe

-HS viết bài vào vở-5-7 hs đọc bài viết trước lớp

-Nghe, nhận xét bài viết của bạn

LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP VỀ

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I.Mục tiêu:

Giúp HS :

-Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến rút về đơn vị

-Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức

II Đồ dùng dạy học

-HS : Vở bài tập toán

III.Các hoạt động dạy học

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Nhận xét-HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Trang 8

-Hướng dẫn HS giải theo 2 bước

-Bước 1 : Tìm số gói mì chứa trong 1 thùng

+3 xe chở tất cả bao nhiêu viên gạch ?

+Bài toán hỏi gì ?

+Em nào có thể dựa vào tóm tắt đề để đọc thành

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Hỏi để HS nêu cách thực hiện của biểu thức chỉ

-1 HS giải bài toán trên bảng, lớp làm vở-Nhận xét bài của bạn

-Lập bài toán theo tóm tắt rồi giải

-5640 viên gạch-Hỏi 2 xe chở bao nhiêu viên gạch 2,3 HS lập đề toán

-Nhận xét-1 HS làm bài trên bảng, lớp giải vào vở bài tập-Nhận xét

-Tính giá trị của biểu thức-Nêu cách thực hiện, làm bài-Nhận xét bài làm của bạn

-Nếu còn thời gian, cho HS luyện tập thêm vào

vở nhà

Trang 9

Thứ tư ngày 10.3.2010.

TẬP ĐỌC: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

I.Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên , cho thấy nết độc đáo , sự thú

vị và bổ ích của hội đua voi ( Trả lời được các CH trong SGK )

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc truyện: “ Hội vật “ và

trả lời câu hỏi

* Giáo viên nhận xét

B Bài mới

* Luyện đọc

a Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: Giọng vui, sôi

nổi, nhịp nhanh dồn dập hơn ở đoạn 2

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu

- Rèn đọc từ khó: man – gát, ghìm đà, hươ vòi

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ ( Phần chú

giải ở cuối bài )

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi

+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc

đua

+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?

+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương ?

* Nội dung bài văn nói lên điều

- Kiểm tra 2 học sinh

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời:

- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ởnơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồitrên lưng Voi Họ ăn mặc đẹp dáng vẻ rất bìnhtĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏinhất

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 trả lời

- Chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con Voilao đầu hăng máu phóng như bay Bụi cuốn

mù mịt Những chàng man – gát gan dạ vàkhéo léo điều khiển cho Voi về trúng đích

- Những chú Voi chạy đến đích trước tiên đềughìm đà, hươ vòi chào những khán giả đã nhiệtliệt cổ vũ, khen ngợi

- Học sinh luyện đọc: Những chú Voi chạy đếnđích trước tiên đều ghìm đà, /hươ vòi/chàonhững khán giả/đã nhiệt liệt cổ vũ,/ khen ngợichúng.//

- 4 học sinh thi đọc đoạn văn

- 1 học sinh đọc cả bài

- Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây

Trang 10

* Giáo dục học sinh: Cho học sinh thấy nét độc đáo

trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, học sinh

luôn yêu quý những truyền thống tốt đẹp của dân

-Biết giải toàn liên quan đén rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật

II Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh

- Giải toán theo tóm tắt sau:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán 2 bước

+ Tính số quyển vở trong mỗi thùng

2135 : 7 = 305 ( quyển )

305 x 5 = 1525 ( quyển )

- 1 học sinh trình bày bài giải

Số quyển vở trong mỗi thùng

2135 : 7 = 305 ( quyển )

Số quyển vở trong thùng

305 x 5 = 1525 ( quyển ) ĐS: 1525 quyển

- Học sinh đọc đề bài

Giải

+ 3520 : 4 = 2130 ( viên )+ 2130 x 3 = 639 ( viên )

- 1 học sinh trình bày bài giải

Trang 11

- Luyện thêm bài tập ở nhà

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

( 25 + 17 ) x 2 = 84 ( m ) ĐS: 84 m

- Lấy (chiều dài + chiều rộng ) X 2

TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA S

I Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S ( 1 dòng ) C,T ( 1 dòng ) viết tên riêng Sầm Sơn

( 1 đòng ) và câu ứng dụng Côn sơn suối chảy rì rầm bên tai ( 1 lần ) bằng chữ cỡ

nhỏ

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ viết hoa S

- Tên riêng Sầm Sơn và câu thơ trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà

- Cho học sinh viết các từ: Phan Rang, Rủ

* Giáo viên nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

a Luyện viết chữ viết hoa

- Tìm các chữ hoa có trong bài

- Giáo viên viết mẫu từng chữ, kết hợp nhắc lại

cách viết cho học sinh

b Hướng dẫn học sinh viết từ ứng dụng: Sầm

Sơn

* Giáo viên giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh

Thanh Hoá là một trong những nơi nghỉ mát nổi

tiếng của nước ta

- Cho học sinh xem chữ mẫu

- Cho học sinh viết trên bảng con

c Hướng dẫn học sinh viết từ ứng dụng.

Côn Sơn suối chảy rì rầm

- 1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học

ở bài trước

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con

- S, C, T

- Học sinh theo dõi

- Học sinh tập viết chữ S trên bảng con

- 2 học sinh đọc từ: Sầm Sơn

- Học sinh viết bảng con: Sầm Sơn

Trang 12

Ta nghe như có tiếng đàn cầm bên tai

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu thơ

trên của Nguyễn Trãi: Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh

thơ mộng của Côn Sơn thắng cảnh gồm: Núi,

Khe, suối, chùa ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải

Dương

- Cho học sinh viết chữ: Côn Sơn Ta

3 Hướng dẫn học sinh viết vở tập viết

- Giáo viên nêu yêu cầu

+ Viết chữ S: 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ C và T: 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên riêng Sầm Sơn: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu thơ: 2 lần

- Học sinh viết trên bảng con: Côn Sơn

- Học sinh viết vào vở

- Ôn chữ hoa S

- Viết tên riêng Sầm Sơn

- Viết câu ứng dụng :

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

Thứ năm ngày 11.3.2010 ( Sáng)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HOÁ: ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ

TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO ?

I Mục tiêu:

- Nhận ra hiện tượng nhân hóa , bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình

ảnh nhân hóa ( BT1)

- Xax1 định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao ? ( BT2)

- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi vì sao ? trong BT3

II Đồ dùng dạy học

- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng giải bài tập 1

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở bài tập 2,3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh

- Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương,hát, xiếc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc

Ngày đăng: 28/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thi làm bài - Gán L3 -Tuần 25(cktkn)
Bảng thi làm bài (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w