2 Bài mới: 1’ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp - Nghe theo dõi SGK tục học bài : Có trách nhiệm về việc làm của mình T2 17’ Hoạt động 1 : Xử lý tình huống Bài 3 : Gọi HS đọc, nêu ND[r]
Trang 1BÁO GIẢNG
TUẦN 04
Từ ngày 10 / 09 đến 14 / 09 / 2012
Thứ/
Ngày TiếtTT TiếtPPCT Môn dạy
Tên bài dạy
Thứ 2
10 / 09
1 2 3 4 5
07 16
SHĐT TĐ T ĐĐ MT
Những con sếu bằng giấy
Ơn tập & bổ sung về giải tốn
Thứ 3
11 / 09
1 2 3 4 5
04
17 04 07
LS HN T CT KH
Xã hội VN cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
Luyện tập Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ ( Nghe – viết )
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi trưởng thành
Thứ 4
12 / 09
1 2 3 4 5
04 07 18 04
ĐL LT&C T KT KC
Sơng ngịi
Từ trái nghĩa
Ơn tập & bổ sung về giải tốn ( TT ) Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Thứ 5
13 / 09
1 2 3 4 5
08 19 07 08
TĐ T TLV TD KH
Bài ca về trái đất Luyện tập Luyện tập tả cảnh
Vệ sinh ở tuổi dậy thì
Thứ 6
14 / 09
1 2 3 4 5
08 20 08 04
LT&C T TLV TD SHCT
Luyện tập về từ trái ngĩa Luyện tập chung
Tả cảnh ( Kiểm tra viết ) 04
Trang 2Thứ 2 / 10 / 09 / 2012
Tiết 2 : TẬP ĐỌC Bài : NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu
1 Kiến thức : - ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em ( TL được các câu hỏi 1,2,3 )
2 Kĩ năng: Đọc đúng tên người , tên địa lý nước ngoài trong bài , bước đầu đọc diễn cảm bài văn KNS : - Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
3 Thái độ: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh
II Hoạt động dạy – học
4’
1’
12’
8’
7’
3’
1 Kiểm tra
- Gọi HS đọc phân vai vở kịch
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài :Cho HS nắm ND, YC của
bài : Những con sếu bằng giấy
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HD đọc từ khó
- HD HS chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Mĩ xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả 2 quả bom đã gây ra
+ Đoạn 3: Khát của Xa-xa-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng phố Hi-rô-xi-ma
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
? Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?
? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng
cách nào?
? Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm
gì?
+ Xa-xa-cô chết vào lúc nào?
+ Xúc động trước cái chết của Xa-xa-cô các
bạn T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì?
+ Bài văn muốn nói điều gì?
Hoạt động 3 :Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại bài
- Chọn đoạn 3 đọc diễn cảm
- Đọc theo nhóm
- Đọc trước lớp
- Khen những em đọc diễn cảm hay
3 Củng cố dặn dò
? Bài văn muốn nói điều gì?
- 6 HS đọc
- Nghe theo dõi SGK
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- Tên riêng nước ngoài
- Lắng nghe chia đoạn
- 4 em nối tiếp nhau đọc
- 2 em đọc cho nhau nghe
- Nghe theo dõi
- Khi Mĩ ném 2 quả bom hạt nhân xuống Nhật Bản
- Tin vào truyền thuyết gấp đủ 1.000 con sếu
= giấy treo sung quanh phòng sẽ khỏi bệnh
- Gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô
- gấp đựơc 644 con
- Quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình"
- HS nêu, ghi vở
- Lớp theo dõi sgk
- 2 em đọc cho nhau nghe
- 4 em ở các tổ thi đọc, theo dõi nhận xét
- Tố cáo tội ác chiến tranh trẻ em
Trang 3- Về đọc lại bài nhiều lần
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN Bài : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết một dạng toán quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương đương cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng : Nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác
3 Thái độ : Say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi
II Hoạt động dạy – học
4’
1’
15’
12’
3’
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên làm bài 1
- Nhận xét , đánh giá
2 Bài mới
Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND, YC của
bài : Ôn tập & bổ sung về giải toán
Hoạt động 1 : HD giải toán
- HD cùng HS nhận dạng toán & giải
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường
* Kết luận:
Bài toán:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
- HD cách tìm như sgk
- HS tìm dạng toán
- GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”,
theo các bước như SGK
Hoạt động 2 : HD làm BT
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
- HD , gọi HS lên giải , ở dưới làm vở
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
- HD làm VBT
- Nhận xét tiết học
- HS lên giải
- Nghe theo dõi SGK
s đi được 4 km 8 km 12 km Giải
Trong 1 giờ ô tô đi là: 90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi là: 90 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km
4 giờ gấp 2 giờ số lần là : 4 : 2 = 2 ( lần ) Trong 4 giờ đi được : 90 x 2 = 180 ( km ) Đáp số: 180 km
Giải
Số tiền mua 1 m vải là:
80 000 : 5 = 30 000 (đồng)
Số tiền mua 7 m vải là:
30 000 x 7 = 210 000 (đồng) Đáp số: 210 000 (đồng)
- Nghe, nắm ND ôn tập
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 3 / 11 / 09 / 2012
Tiết 1 : LỊCH SỬ Bài : XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu:
- Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ,đồn điền, đường ô tô, đường sắt
- Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
2 Kĩ năng: Hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Lòng tự hào dân tộc
II Đồ dùng dạy – học
- Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 4III Hoạt động dạy học :
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở
- Nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
phong trào Cần Vương?
- 1 HS trả lời 1’
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND, YC bài :
cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
- Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm
gì? Việc làm đó đã tác động như thế nào đến
tình hình kinh tế, xã hội nướcta ?
- Tiến hành cuộc khai thác KS mà lịch sử gọi
là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta
+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế của
nước ta? + Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội VN cuối TK XIX- đầu TK XX
+ Đời sống của công nhân, nông dân VN trong thời kì này
+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền
kinh tế VN có những ngành kinh tế nào chủ
yếu ?
- Sau khi thực dân Pháp xâm lược, những
ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước ta ?
- Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát
triển kinh tế ?
+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai
cấp nào Đời sống của nông dân VN ra sao?
- Chủ yếu là ngành nông nghiệp
- Khai thác khoáng sản, các nhà máy điện, nước, xi măng, dệt,…
- Người Pháp
- Quan lại, địa chủ, nông dân Đời sống của nông dân VN rất vất vả là nô lệ của thực dân Pháp
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - Nghe theo dõi
- HD vè làm VBT & chuẩn bị: “Phan Bội
Châu và phong trào Đông Du”
- Nghe, về thực hiện
Tiết 3: TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.
3 Thái độ: Say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán.
- GV nhận xét
Trang 52 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp
tục ôn tập, giải các bài toán dạng tỷ lệ qua
tiết "Luyện tập"
- Nghe theo dõi SGK
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HD, gọi HS nêu cách giải
- Gọi HS lên giải
- Yêu cầu ở dưới làm vở
- Gọi nêu KQ, nhận xét, GV chữa
Số tiền mua một quyển vởlà:
24 000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 30 = 60 000 (đồng) Đáp số: 60 000 (đông)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HD, gọi HS nêu cách giải
- Gọi HS lên giải
- Yêu cầu ở dưới làm vở
- Gọi nêu KQ, nhận xét, GV chữa
Một xe ô tô chở số HS là:
120 : 3 = 40 (HS)
160 HS thì cần số xe là:
160 : 40 = 4 (xe) Đáp số: 4 xe
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HD, gọi HS nêu cách giải
- Gọi HS lên giải
- Yêu cầu ở dưới làm vở
- Gọi nêu KQ, nhận xét, GV chữa
Số tiền công một ngày làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công làm trong 5 ngày là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng
- Nhấn mạnh 2 dạng toán :Rút về đơn vị -
tỉ số
- Nghe theo dõi
Tiết 4 : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Bài : ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2KN : Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT 2,3)
3 Thái độ: Ý thức rèn chữ, giữ vở
- GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Nghe theo dõi SGK
- GV đọc bài chính tả trong SGK - HS nghe, đọc thầm
- GV lưu ý cách viết tên riêng người nước
ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai
- Phrăng Đơ-bô-en, Pháp, Việt, Phan Lăng,
dụ dỗ, tra tấn
- Nhắc HS tư thế ngồi viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm bài
- HS soát lại lỗi CT
- HS đổi vở, chấm lỗi
Bài 2: Gọi HS đọc, nêu yêu cầu
- HD, cho HS trao đổi theo cặp
+Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)
Trang 6- Gọi HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung GV
KL
+Khác : tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài tập
- Tiến hành tương tự như BT2
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối) : đặt
dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nghuyên âm đôi
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Nhấn mạnh quy tắc ghi dấu thanh - Nghe, nắm áp dụng khi viết
Tiết 5 : KHOA HỌC Bài : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được các gđoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
2 Kĩ năng: Xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời
* KNS : - Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và gtrị bản thân nói riêng
3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- Hình cắt trong báo
- Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi
và từ 3 đến 6 tuổi? & từ 6 đến 10 tuổi -2 HS trình bày
đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?
- Nhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Nghe theo dõi SGK
- Gọi HS đọc các thông tin, quan sát hình và
TLCH trong SGK trang 16 , 17 - HS thực hiện
- Giai đoạn tuổi vị thành niên có đặc điểm nổi
bật nào ? - Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối
quan he với bạn bè, xã hội
- Giai đoạn tuổi trưởng thành có đặc điểm nổi
bật nào ? - Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệm sống
- Giai đoạn tuổi già có đặc điểm nổi bật nào ? - Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền
kinh nghiệm cho con, cháu
đoạn nào của cuộc đời”?
- GV phát cho mỗi nhóm 3 tấm hình - Các nhóm nhận hình của nhóm mình
- Yêu cấu các nhóm thảo luận xem họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời - Các nhóm thực hiện
- Gọi đại diện các nhóm trưng bày ảnh & nêu
- Cho nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nghe, nhận xét
Trang 7+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi
dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra
Thứ 4 / 12 / 09 / 2012
Tiết 1 : ĐỊA LÝ Bài : SÔNG NGÒI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm và vai trò của sông ngòi VN:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa ( mùa mưa thường có lũ lớn ) & có nhiều phù sa bối + Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất & đời sống : bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên , xuống theo mùa ; mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ thấp
2 Kĩ năng: Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, cả trên
bản đồ ( lược đồ )
3 Thái độ: Nhận thức được vai trò to lớn của sông ngòi và có ý thức bảo vệ nguồn nước sông ngòi,
trồng cây gây rừng để tránh lũ do nước sông dâng cao
II Đồ dùng dạy – học :
- Hình SGK
- Bản đồ tự nhiên
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta? - 1 HS trình bày
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng như thế
nào đến đời sống sản xuất của nhân dân ta?
- 1 HS trả lời
2 Bài mới:
gì? Tiết địa lý hôm nay sẽ giúp các em trả lời
câu hỏi đó.”
- Nghe theo dõi SGK
10’’ Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? - Nhiều sông
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí một số con
sông ở Việt Nam? Ở miền Bắc và miền Nam có
những con sông lớn nào?
+ Vì sao nước ta lại có mạng lưới sông ngòi dày
đặc?
- Miền Bắc: sông Hồng, Đà,Cầu,TBình
- Miền Nam: Tiền, Hậu, Đồng Nai …
- Miền Trung có sông nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc Lớn hơn cả là sông Cả, Mã, Đà Rằng
- Nước ta có hàng nghìn con sông được phân bố đều khắp cả nước
+ Vì sao sông miền Trung thường ngắn và dốc? - Vì vị trí miền Trung hẹp, núi gần biển
- Gọi HS lên chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam các con sông chính
- HS lên chỉ trên bản đồ
Trang 8thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
- Mùa mưa nước sông có đặc điểm gì & có ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống sản xuất ?
- Vào mùa mưa , nước sông dâng lên nhanh chóng , có khi tràn ngập cả hai bờ, gây lũ lụt , ngập úng
- Mùa khô nước sông có đặc điểm gì & có ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống sản xuất ?
- Nước sông hạ thấp, lòng sông trơ ra những bãi cát hoặc sỏi đá , không có nước phục vụ sản xuất
- Nước sông lên xuống theo mùa có ảnh hưởng
gì tới đời sống & sản xuất của nhân dân ta ?
- Gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất về giao thông trên sông, hoạt động của nhà máy thủy điện, mùa màng và đời sống đồng bào ven sông
- Màu nước sông mùa lũ mùa cạn như thế nào?
Tại sao? - Thường có màu rất đục do trong nước có chứa nhiều bùn, cát (phù sa) vào mùa lũ
Mùa cạn nước trong hơn
- Sông ngòi có vai trò như thế nào đối với đời
sống & sản xuất ?
( THMT )
- Bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho đồng ruộng và là đường giao thông quan trọng,cung cấp nhiều tôm cá và
là nguồn thủy điện rất lớn
- Kể tên một số nhà máy thủy điện ở nước ta ? Hòa Bình, Trị An, Y-a-li ,
- Nước có vai trò quan trọng , các em cần sử
dụng tiết kiện như thế nào ? ( TKNL )
- Không đổ nước bừa bãi, tắm phải sả nước vào thau, không để tràn nước ra ngoài khi bơm ,
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK - Nghe theo dõi , nắm ND
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau ( ND ghi nhớ )
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
3 Thái độ: Ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
- Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3 - 2 HS lần lượt đọc
- GV nhận xét, đánh giá
1’
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: “Tiết luyện từ và câu hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu về một hiện
tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó là từ
trái nghĩa”
- Nghe theo dõi SGK
Bài 1 : - Gọi HS đọc phần nhận xét
- Gọi HS nêu các từ in đậm
- Cho HS trao đổi theo cặp nghĩa của từ
- Gọi HS nhận xét, GV KL
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí + Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
Bài 2 : Gọi HS đọc & nêu từ trái nghĩa
Trang 9nghĩa BT2 thể hiện quan hệ sống của người
VN?
bật quan niệm sống rất khí khái của con người VN mang lại tiếng tốt cho dtộc
- GV cùng HS rút ra ND ghi nhớ - HS đọc SGK
Bài 1:
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- Cho HS tự tìm
- Gọi HS lên gạch trên bảng, GV chữa
a) đục – trong;
b)đen – sáng; c) rách – lành, dở – hay
Bài 2:
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- Cho HS tự điền , 3 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, GV chữa
a) Hẹp nhà rộng bụng
b) Xấu người đẹp nết
c) Trên kính dưới nhường
Bài 3:
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện nêu
- Gọi HS nhận xét, GV chữa
a) Hoà bình – chiến tranh, xung đột,… b) Thương yêu – căm ghét,căm thù,căm hờn, ghét bỏ, thù địch , thù hằn , …
c) Đoàn kết – chia rẽ, bè phái, xung khắc d) Giữ gìn – phá hoại,tàn phá, hủy hoại
Bài 4:
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- Cho HS K, G nêu câu mình đặt
- Gọi HS nhận xét, GV chữa
- Phải biết giữ gìn, không nên phá hoại môi
trường
- Gọi HS nêu lại ND ghi nhớ - Nghe theo dõi , nắm ND
- Về học bài & xem lại các BT - Nghe, về thực hiện
Tiết 3 : TOÁN Bài : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách
“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng : Nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
- Gọi HS lên làm lại BT1 - 1 HS lên giải
- Gọi HS nhận xét, GV chữa
1’
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục
học dạng toán tỷ lệ tiếp theo thông qua tiết
“Ôn tập giải toán”
- Nghe theo dõi SGK
- GV nêu ví dụ (SGK) - HS tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn trên
bảng HS nhận xét mqh giữa hai đlượng
- Cho HS quan sát bảng rồi nhận xét : + Số kg gạo ở mỗi bao tăng lên thi số bao gạo
giảm xuống
- GV nêu bài toán 1
- Cho HS tóm tắt
Giải Muốn đắp xong nên nhà trong 1 ngày, cần
- HD, cho HS tìm cách giải
- GV phân tích bài toán để giải theo cách 2
số người là:
12 x 2 = 24 (người)
Trang 10“tìm tỉ số”
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, KL các cách giải
Muốn đắp xong nên nhà trong 4 ngày, cần số người là:
24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người
- Gọi HS đọ , nêu yêu cầu
- GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách “rút
về đơn vị”
- Cho HS tự giải trong vở
- Gọi HS lên làm trên bảng
- Gọi HS nêu kết quả , nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:
10 x 7 = 70 (người) Muốn đắp xong nền nhà trong 5 ngày, cần số người là:
70 : 5 = 24 (người) Đáp số: 24 người
- Gọi nhắc lại cách giải dạng toán”Rút về
đơn vị “ ; “ Tìm tỉ số “ - Nghe theo dõi , nắm ND
Tiết 5 : KỂ CHUYỆN Bài : TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mĩ có lương tâmdũng cảm đã ngăn chặnvà tố cáo
tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược VN
2 Kĩ năng : - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện
đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong chuyện
* KNS : - Thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm thảm sát Mĩ Lai ,
đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ Lai có lương tri )
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
3 Thái độ: Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh họa
- Gọi HS lên kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia
- 2 HS kể
2 Bài mới:
: “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai” - Nghe theo dõi SGK
- GV kể chuyện 1 lần - HS lắng nghe và quan sát tranh
- GV viết lên bảng tên các nhân vật trong
phim:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài
liệu về vụ thảm sát
- HS theo dõi
- GV kể lần 2 - Minh họa và giới thiệu tranh