1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

GA lớp 5 tuần 30

29 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 138,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, HS được củng cố hiểu biết về văn tả con vật: cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan được sử dụng [r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

phiếu cho các nhóm làm bài vào phiếu

- Mời 2 nhóm dán phiếu lên bảng và

trình bày

GV lưu ý HS Khi đo diện tích ruộng

đất người ta còn dùng đơn vị héc-ta

(ha)

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2: 8’

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, sau đó đổi vở

kiểm tra bài của nhau

- Yêu cầu HS giải thích

mm2.b) Trong bảng đơn vị đo diện tích:

- Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị béhơn tiếp liền

- Đơn vị bé bằng 100

1

đơn vị lớn hơntiếp liền

1ha = 10000m2

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

a 81000m2 = 8,1ha254000m2 = 25,4ha

Trang 2

- Cho HS làm vào vở, sau đó đổi vở

kiểm tra bài của nhau

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn

tập và chuẩn bị cho bài sau

3000m2 = 0,3ha

b 2km2 = 200ha4,5km2 = 450ha0,1km2 = 10ha

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa của bài thơ, bài văn

2 Kỹ năng: Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

II/ Đồ dùng

- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt T2+ 14 phiếu ghi tên các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

+ 4 phiếu ghi tên các bài Tập đọc có yêu cầu HTL

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 5'

? Em nào có thể kể tên một số bài tập

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho Hs đọc theo yc

của phiếu

- GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc

- Nhận xét cho hs theo HD của Vụ

GDTH

- Một vài em kể

- HS lắng nghe

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo yc của phiếu và trả lời câuhỏi

- Nhận xét ý kiến của bạn

Trang 3

C Củng cố – dặn dò 2’

- Dặn những HS chưa kiểm tra và

kiểm tra chưa đạt về chuẩn bị bài

- HS lắng nghe

-Khoa học Tiết 59: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết thú là động vật đẻ con

2 Kĩ năng: So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sảncủa thú và chim

- Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứanhiều con

3 Thái độ: Biết yêu quý những loài động vật có ích

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 120, 121 SGK Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Hãy nêu sự sinh sản và nuôi con

+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho

biết bào thai của thú được nuôi

+ Ở thú, hợp tử được phát triển trongbụng mẹ, thú con mới sinh ra đã cóhình dạng giống như thú mẹ

* Giống nhau: Cả thú và chim đều cóbản năng nuôi con cho tới khi con củachúng có thể tự đi kiếm ăn

Trang 4

học tập 10’

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, kể

tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa

một con ; mỗi lứa nhiều con

- Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi

lứa một con; mỗi lứa nhiều con?

- Đại diện 2 nhóm trình bày phiếu to

Tên động vật

Thông thườngchỉ đẻ 1 con 1lứa (không kểtrường hợp đặcbiêt)

Trâu, bò, ngựa,hươu, hoẵng,voi,khỉ, nai

2 con trở lên Hổ, sư tử, chó,

1 Kiến thức: Mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét- khối

2 Kĩ năng: Chuyển đổi các số đo thể tích, viết số đo thể tích dưới dạng số thậpphân

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

GV nêu mục tiêu của tiết học

1m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3

Đề-xi-mét khối: dm3

Trang 5

- Mời 2 nhóm dán phiếu lên bảng và

trình bày

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2 10’

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm bài

- Cho HS làm bài vào vở, sau đó đổi

chéo vở kiểm tra bài nhau

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn

tập và chuẩn bị cho bài sau

- Đơn vị bé bằng

1

1000 đơn vị lớn hơntiếp liền

1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả bài Cô gái ở tương lai

2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng; biết một số huân chương của nước ta

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

Trang 6

QTE: Con gái có thể làm được tất cả mọi việc không thua kém con trai.

II/ Đồ dùng

- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT 2

- Tranh, ảnh minh hoạ tên ba loại huân chương trong SGK

- Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS viết vào bảng con tên những

huân chương…trong tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 H.dẫn HS nghe – viết 20’

- Gọi HS đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết ra nháp: In- tơ- nét,

Ôt-xtrây- li- a, Nghị viện Thanh niên,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các

huân chương, danh hiệu, giải thưởng

Huân chương Độc lập hạng BaHuân chương Lao động hạng NhấtHuân chương Độc lập hạng Nhất

Trang 7

- Mời một HS nêu yêu cầu.

- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV n.xét, chốt lại ý kiến

đúng

C Củng cố - dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

- 1 HS đọc nội dung bài tập

a) Huân chương Sao vàngb) Huân chương Quân côngc) Huân chương Lao động

- Hs lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam và nữ

- Thực hành làm các bài tập: biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhấtcủa nam và nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về nhữngphẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có

2 Kĩ năng: Luôn có thái độ đúng đắn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ,không coi thường phụ nữ

3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết

QTE: Bạn gái và bạn trai có những đặc tính riêng; Bạn gái và bạn trai có những

phẩm chất quan trọng, có quyền và bổn phận như nhau trong cuộc sống

Giảm tải: Bỏ BT 3

II/ Đồ dùng

- Bút dạ, bảng nhóm

- Từ điển

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS làm lại BT 3 tiết LTVC

trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 10’

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp

đọc thầm lại nội dung bài

Trang 8

lượt theo từng câu hỏi.

- Phẩm chấtriêng

- Cả hai đều giàu tình cảm,biết quan tâm đến ngườikhác:

+ Ma-ri-ô nhường bạnxuống xuồng cứu nạn đểbạn sống

+ Giu-li-ét-ta lo lắng chobạn, ân cần băng bó vếtthương…

+ Ma-ri-ô rất giàu namtính: kín đáo, quyết đoán,mạnh mẽ, cao thượng+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, âncần, đầy nữ tín

khi giúp Ma-ri-ô bị thương

-Địa lí Tiết 30: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhớ tên và tìm được vị trí của 4 đại dương trên quả địa cầu hoặctrên bản đồ thế giới

2 Kĩ năng: Mô tả được vị trí địa lý, độ sâu trung bình, diện tích của các địadương dựa vào bản đồ (lược đồ) và bảng số liệu

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

BĐ: HS biết đại dương có diện tích gấp 3 lần lục địa Đại dương có ý nghĩa hết

sức quan trọng đối với con người Những hiểm họa từ đại dương, đặc biệt trongbối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay

II/ Đồ dùng

- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới, Bảng số liệu về các đại dương

- Học sinh sưu tầm các câu chuyện, tranh ảnh thông tin về các đại dương và các

sinh vật dưới lòng đại dương…

III/ Hoạt động dạy - học

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Tìm trên bản đồ thế giới (hoặc quả

địa cầu) vị trí châu Đại Dương và châu

Nam Cực

+ Em biết gì về châu Đại Dương?

+ Nêu những đặc điểm nỗi bật của

châu Nam Cực

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Vị trí các đại dương 10’

- GV yêu cầu HS tự quan sát hình 1

trang 130, SGK và hoàn thành bảng

thống kê về vị trí, giới hạn các đại

dương trên thế giới

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo cặp, kẻ bảng sosánh (theo mẫu) vào phiếu học tậpsau đó thảo luận để hoàn thành bảng

- Giáp các châu lục: Châu Á, châu

Mĩ, Châu Đại Dương, Châu NamCực, Châu Âu

- Giáp các đại dương: Ấn Độ Dương,Đại Tây Dương

Ấn Độ Dương Nằm ở bán cầu đông - Giáp các châu lục: châu Á, châu

Mĩ, châu Đại Dương, châu Phi, châuNam Cực

Giáp các đại dương: Thái BìnhDương, Đại Tây Dương

Đại Tây

Dương

Một nửa nằm ở báncầu đông một nửanằm ở bán cầu tây

- Giáp các châu lục: Châu Á, châu

Mĩ, Châu Đại Dương, Châu NamCực

- giáp các đại dương: Thái BìnhDương, Ân Độ Dương

Bắc Băng

Dương Nằm ở nam cực bắc

- Giáp các châu lục: châu Á, châu

Âu, châu Mĩ

- Giáp Thái Bình Dương

3 Một số đặc điểm của đại dương.

10’

Trang 10

- GV treo bảng số liệu về các đại

dương, yêu cầu HS dựa vào bảng số

liệu để:

+ Nêu diện tích, độ sâu trung bình (m),

độ sâu lớn nhất (m) của từng đại dương

+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn

đến nhỏ theo diện tích là:

+ Cho biết độ sâu lớn nhất thuộc về đại

dương nào?

- GV nhận xét

4 Thi kể lại các đại dương 10’

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh,

bài báo, câu chuyện, thông tin để giới

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

các HS tích cực tham gia xây dựng bài,

+ Ấn Độ Dương rộng 75 km2, độ sâutrung bình 3963m, độ sâu lớn nhất

7455 m…

+ Các đại dương xếp thứ tự từ lớnđến nhỏ theo diện tích là:

1 Thái Bình Dương

2 Đại Tây Dương

3 Ấn Độ Dương

4 Bắc Băng Dương+ Đại dương có độ sâu trung bìnhlớn nhất là Thái Bình Dương

- HS làm việc theo nhóm, dán cáctranh ảnh, bài báo câu chuyện mìnhsưu tập được thành báo tường

- Lần lượt các nhóm giới thiệu trướclớp

-Lịch sử Tiết 30: XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêucầu xây dựng đất nước sau ngày giải phóng

2 Kĩ năng: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi bật

của công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta sau năm 1975

3 Thái độ: GD HS yêu lịch sử của dân tộc

MT: Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường

II Chuẩn bị

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học của học sinh

- HS sưu tầm tranh ảnh, thông tin tư liệu về nhà máy điện Hoà Bình

III/ Hoạt động dạy và học

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra

vào ngày 25-4-1976 ở nước ta

+ Quốc hội khoá VI đã có những

quyết định trọng đại gì?

- Gv nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

+ Năm 1979 nhà máy thuỷ điện nào

của nước ta được xây dung

2 Tình thần lao động khẩn trương,

dũng cảm trên công trường xây

dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình.

10’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

đọc lại SGK và tả lại không khí lao

động trên công trường xây dựng nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình

- GV gọi HS trình bày ý kiến trước

lớp: Hãy cho biết trên công trường

xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình công nhân Việt Nam và các

chuyên gia Liên Xô đã làm việc như

3 Đóng góp lớn lao của nhà máy

thuỷ điện Hoà bình và sự nghiệp

xây dựng đất nước 10’

- GV tổ chức cho HS cùng nhau trao

đổi để TLCH sau:

+ Việc làm hồ đắp đập ngăn nước

sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình tác dụng thế nào cho

việc chống lũ lụt hằng năm của nhân

dân ta?

+ Điện của nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình đã góp vào sản xuất và đời sống

của nhân dân ta như thế nào?

- 2 HS trả lời

+ Đó là nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗinhóm có từ 4 đến 6 HS, cùng đọcSGK, sau đó từng em tả trước nhóm,bài học trong nhóm nghe và bổ sung

- Đại diện nhóm trình bày: Họ làmviệc cần mẫn, kể cả làm việc ban đêm.Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơgiới làm việc hối hả Dù khó khănthiếu thốn và có cả sự hy sinh nhưng

họ vẫn quyết tâm hoàn thành côngviệc Cả nước hướng về Hoà Bình vàsẵn sàng chi viện người và của

- Nhận xét, bổ sung

Ví dụ: ảnh ghi lại niềm vui của nhữngcông nhân xây dựng nhà máy thuỷđiện Hoà Bình khi vượt mức kế hoạch

- HS phát biểu ý kiến

+ Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nướcsông Đà để xây dựng nhà máy thuỷđiện Hoà Bình đã góp phần tích cựcvào việc chống lũ, lụt cho đồng bằngBắc Bộ

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đãcung cấp điện từ Bắc vào Nam, từrừng núi xuống đồng bằng, nông dânđến thành phố phục vụ cho đời sống

và sản xuất của nhân dân ta

Trang 12

GV: Hiện nay nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình chiếm 1/5 sản lượng điện của

toàn quốc

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV cho HS kể tên các nhà máy thuỷ

điện hiện nay ở nước ta

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một

công trình vĩ đại trong 20 năm đầu

xây dựng đất nước của nhân dân

ta.Công trình xây dựng nhà máy đã

ghi dấu sự hi sinh tuổi xuân, cống

hiến sức trẻ và tài năng của đất nước

+ Nhà máy thủy điện Y – a – li Trị

An, …

-Đạo đức Tiết 30: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

2 Kĩ năng: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trườngbền vững

3 Thái độ: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

BVMT: - Một số tài nguyên TN ở nước ta và ở địa phương.

- Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người

- Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giữu gìn, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên (phù hợp với khả năng)

TKNL: TNTN chỉ có hạn, cần phải khai thác và sử dụng TK, có HQ vì lợi ích

của tất cả mọi người

MTBĐ: - Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải

đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người

- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên MT biển, hải đảo đang dần bịcạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý

II Giáo dục KNS

- KN tìm kiếm và sử lí thông tin về tình hình tài nguyên nước ta

- KN tư duy phê phán( biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tàinguyên thiên nhiên)

- KN ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống để BV tàinguyên TN

- KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng của mình về tài nguyên thiên nhiên

III Chuẩn bị

- Bảng phụ, tranh

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Hãy nêu lại những kĩ năng đạo đức

mà em đã được học

- HS nêu

Trang 13

- GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc

các thông tin trong bài

- Cho HS thảo luận nhóm theo các

câu hỏi trong SGK

+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại

lợi ích gì cho em và cho mọi người?

+ Theo em những từ ngữ nào dưới

đây chỉ tài nguyên thiên nhiên?

- GV nhận xét, kết luận: SGV-T.60

c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ 10’

(bài tập 3, SGK)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Đưa ra các tình huống, yêu cầu HS

thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến tán

thành hay không tán thành với

những ý kiến dưới đây

- GV mời một số HS giải thích lí do

- Nhận xét, chốt ý kiến đúng

C Củng cố dặn dò 2’

- Nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau

- HS xem tranh, đọc thông tin trong bài

- HS thảo luận theo hướng dẫn củaGV

+ Sử dụng trong sx phát triển KT.Được sống trong môi trường tronglành, an toàn…

+ Sử dụng tài nguyên thiên nhiên tiếtkiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nướckhông khí

- HS lần lượt trình bày và giải thíchtừng ý kiến

+ Các ý kiến b, c là đúng + Ý kiến a là sai

+ Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,con người cần sử dụng tiết kiệm

Ngày giảng: 13/4/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 04 năm 2019

Trang 14

Toán Tiết 148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt) I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: So sánh các số đo diện tích và thể tích

2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến các số đo diện tích và số đo thể tích

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Luyện tập

Bài tập 1 10’

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu bảng đơn vị đo diện

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nêu

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài9m2 6dm2 = 9,06m2

250 × 3: 5=150 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:06

w