Bài mới: * Giới thiệu : - HS lặp lại tựa bài GV ghi tựa bài lên bảng và treo tranh - HS laéng nghe * luyện đọc * GV đọc mẫu 1 lần như mục tiêu, nhấn giọng ở một số từ gợi tả,gợi cảm ập x[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 02 năm 2013
Tập đọc – Tiết 70 + 71 QUẢ TIM KHỈ I.MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ
ra mẹo
thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như cá sấu không bao giờ có bạn ( trả lời được
câu hỏi 1, 3, 5 )
*KNS: KN ra quyết định; KN ứng phó với căng thẳng; KN tư duy sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, tranh minh hoạ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 Hoạt động của giái viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài lên bảng
* Hướng dẫn đọc
1/ GV đọc mẫu 1 lần (như mục I), nhấn
giọng các TN : quẫy mạnh, sần sùi, dài
thượt, nhọn hoắt, chảy dài, ngạc nhiên,
hoảng sợ, trấn tĩnh, mắng, bội bạc, giả dối,
tẽn tò, lủi mất
2/ Luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ khó
a) Đọc từng câu:
- HD HS phát âm từ khó: quả tim, ven sông,
quẩy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng
sợ, trấn tĩnh, tẽn tò, lủi mất…………
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
Đoạn 1: Từ đầu … Mà khỉ hái cho
Đoạn 2: Một hôm dâng lên vua của bạn
Đoạn 3 : Cá sấu tưởng thật … như mi đâu
Đoạn 4 : phần còn lại
- Luyện đọc phát âm 1 số câu có từ gợi
cảm gợi tả
Một con vật da sần sùi / dài thượt / nhe
hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt /
trườn lên bãi cát / Nó nhìn khỉ với cặp mắt
- Báo cáo sĩ số
- Hs lặp lại tựa bài
- HS lắng nghe – đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc và phát âm từ khó 5 – 7 em
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp
Trang 2ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài/
- Gọi 1 em đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
5 Dặn dò:
- HS đọc : dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết 116 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: giúp HS
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : X x a = b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có mọt phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: đồ dùng dạy toán
- HS:SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
* HD làm BT
Bài 1: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết
Yêu cầu HS thực hiện và trình bày vào
vở
Bài 2: Yêu cầu HS nhắc lại và phân biệt “
Tìm 1 thừa số của một tích” “ Tìm một số
hạng của một tổng”
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề tóm tắt – giải
Bài 5: chọn phép tính – trình bày bài giải
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- HS lặp lại tựa bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết
ta lấy tích chia cho thừa số kia
- HS trình bày
X x 2 = 4 2 x X = 12
X = 4 : 2 X = 12 : 2
X = 2 X = 6 a) Y + 2 = 10
Y = 10 – 2 Y= 8 b) Y x 2 = 10
Y = 10 : 2
Y = 5
- HS đọc viết số thích hợp vào
ô trống
Giải Số kg gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg Giải Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số : 5 lọ
Trang 3Rút kinh nghiệm
Đạo đức – Tiết 24 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
Tiết 2 I.MỤC TIÊU:
- Nêu một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
VD : Biết chào hỏ và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
*KNS: KN giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : bài dạy, phiếu thảo luận
- HS : làm theo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
nhóm suy nghĩ, xây dựng kịch bản và
đóng lại các tình huống sau
+ Gọi điên hỏi thăm sức khỏe của
một bạn cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm
đến nhà em
+ Em gọi nhầm đến nhà ngừơi khác
* Kết luận: trong tình huống nào các
em cũng phải cư xử cho lịch sự
b) Hoạt động 2: xử lí tình huống
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử
lí tình huống sau
+ Có điện thoại của bố nhưng bố
không có nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ
đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra
ngoài thì chuông điện thoại reo
* Kết luận: trong bất kì tình huống nào
- Hát vui
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá các xử lí tình huống xemđã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lí cho phù hợp
- Thảo luận tìm cách xử lí
+ Lễ phép nói với người gọi đến là bố không có nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết có thể thông báo giờ bố về
+ Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận xin bác chờ Cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
Trang 4các em cũng phải cư xử một cách lịch
sự, nói năng rõ ràng, rành mạch
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5 dặn dò:
+ Nhận điện thoại, nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn với người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
Rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 19 tháng 02 năm 2013 Tap doc QUẢ TIM KHỈ
TIẾT 2
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời:
Câu hỏi 1: Khỉ đối với cá sấu như thế nào?
Câu hỏi 2: cá sấu định lừa khỉ thế nào?
Câu hỏi 3: Khỉ nghĩ mẹo gì để thoát thân?
Câu nói nào của khỉ làm cá sấu tin cậy?
Câu hỏi 4: Tại sao cá sấu lại tẽn tò lũi mất
Câu hỏi 5: tìm những từ nói lên tính nết của 2 con vật khỉ và cá sấu
* Luyện đọc lại
2, 3 HS phân vai luyện đọc
- GV nhắc các em đọc đúng lời nhân vật
4 Củng cố
Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết 117 BẢNG CHIA 4 I.MỤC TIÊU: giúp HS
- Lập bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các mảnh bìa, mỗi tấm 4 chấm tròn
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
- GV ghi tựa bài lên bảng
* Giơi thiệu phép chia 4
a) Oân tập phép chia 4
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa mỗi tấm
có 4 chấm tròn và hỏi
- HS lặp lại tựa bài
- HS trả lời – mỗi tấm có 4 chấm tròn – 3 tấm có 12 chấm tròn
Trang 5+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3
tấm bìa có mấy chấm tròn?
- GV cho HS nhận xét sửa sai
b) Giơi thiệu phép chia 4
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm
tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có
mấy tấm bìa?
c) GV nhận xét : từ phép nhân 4 là 4
x 3 = 12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4
- Từ kết quả của phép nhân tìm
đựơc phép chia tương ứng
Từ 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1
4 x 2 = 8 8 : 4 = 2
………… ………
- Cho HS đọc và học thuộc bảng
chia 4
* Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm – gọi HS nêu kết
quả
Bài 2: gọi 1 em đọc tóm tắt và giải
Bài 3: Tương tự – 1 em lên bảng giải –
lớp làm vào vở
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Viết phép tính
4 x 3 = 12 chấm tròn
- HS trả lời và viết Có 3 tấm bìa
12 : 4 = 3 tấm bìa Vài em nhắc lại
Bảng nhân 4
4 : 1 = 4 24 : 4 =
6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 32 : 4 = 8
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc bảng chia
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7
- HS đọc đề tóm tắt
Giải Số HS trong mỗi hàng :
32 : 4 = 8 ( HS)
ĐS : 8 HS Tóm tắt và giải
Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng) ĐS: 8 hàng
Rút kinh nghiệm
Kể chuyện – Tiết 24 QUẢ TIM KHỈ I.MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh minh hoạ
- HS: chuẩn bị trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6
2 Kiểm tra bài cũ: Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* HD HS kể chuyện
a) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện
- GV treo tranh , HD HS quan sát tóm
tắt các sự việc trong tranh
- GV ghi bảng
+ Tranh 1 : Khỉ kết bạn với cá sấu
+ Tranh 2: Cá sấu vờ mời khỉ về nhà
chơi
+ Tranh 3 : Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4 : bị khỉ mắng cá sấu tẽn tò
lũi mất
- GV chỉ định 4 em kể từng đoạn trước
lớp
b) Phân vai diễn lại câu chuyện.
- GV HD HS tự lập nhóm (mỗi nhóm 3
em)
- Khuyến khích HS kể chuyện kết hợp
với động tác, điệu bộ
- GV giúp đỡ từng nhóm
4 Củng cố:
5 Dën dò:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát kĩ từng tranh, 2em nói vắn tắt nội dung tranh
- HS nối tiếp nhau kể trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo tranh
- 4 em nối tiếp kể từng đoạn
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- HS kể – dựng lại câu chuyện trong nhóm
- Từng nhóm kể theo vai trước lớp
- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm dựng lại chuyện hay nhất
Rút kinh nghiệm
Thứ tư ngày 20 tháng 02 năm 2013
Tập đọc – Tiết 72 VOI NHÀ I.MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con
người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
*KNS: KN ra quyết định; KN ứng phó với căng thẳng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, tranh minh hoạ SGK
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng và treo
tranh
* luyện đọc
* GV đọc mẫu 1 lần (như mục tiêu),
nhấn giọng ở một số từ gợi tả,gợi cảm
ập xuống, khựng lại, không nhích
- Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a) Đọc từng dòng
- Đọc từ khó : voi rừng, nhúc nhích,
vục, vũng lầy, vội vã ………
b) Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đoạn 1 : từ đầu ……… qua
đêm
+ Đoạn 2 : gần ságn ……… phải
tắm thôi
+ Đoạn 3 : phần còn lại
Chú ý các câu :
Nhưng kìa / con voi quặp chặt vòi vào
đầu xe / và co mình lôi mạnh chiếc xe
qua vũng lầy // lôi xong/ nó huơ vòi về
phía lùm cây / rồi lững thữgn đi theo
hướng bản Tun //
- Yêu cầu HS đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm:
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu 1: vì sao mọi người trên xe phải
ngủ đêm trong rừng?
Câu 2: mọi người lo lắng như thế
nào khi thấy con voi đến gần xe?
Câu 3 : con voi đã giúp họ thế nào?
* Luyện đọc lại
- GV HD HS thi đọc truyện
- Nhận xét
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Báo cáo sĩ số
- 2 HS đọc bài
- HS lặp lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- 1 em đọc chú giải (SGK)
- Vì xe bị sa xuống lầy, không
đi được
- Mọi người voi đập tan xe Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi – Cần ngăn lại
Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy
Rút kinh nghiệm
Chính tả – Tiết 47 QUẢ TIM KHỈ
Trang 8I.MỤC TIÊU: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được BT2 a/b, hoặc BT3 a/b, hoặc bT chính tả phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: chép bài bảng lớp
- HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
lớp
* HD nghe viết
a) HD HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- HD nhận xét
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của khỉ và cá sấu Những lời
nói ấy đặt sau dấu gì?
- Yêu cầu HS viết từ khó
- HS ghi vào vở
- Chấm sửa bài
b) HD làm BT - GV chọn BT
- GV mời 2 em lên bảng gắn âm đầu
s/x hay vần uc/ ut
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Sai sưa , xay lúa
xông lên , dòng sông
Chúc mừng , chăm chút
Lụt lội , lục lọi
Bài tập 3: HS làm vào VBT
- GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Những con vật bắt đầu bằng s :
sẽ, sứa, sư tử, sóc, sơn ca
- BT 3b : HS làm vào bảng con -
GV chốt lại lời giải đúng
a) Rút b) Xúc c) Húc
4 Củng cố
- Hát vui
- Hs viết bảng con
- HS lặp lại tựa bài
- 2 HS đọc lại
- Ngựa, sói
- Lời của sói được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm
- HS viết : chữa, giúp, trời giáng
………
- HS đọc: chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- HS làm cá nhân vào vở
- Lúa, lao động, làm lụng …………
- Nồi, niêu, nóng, nương rẫy
…………
- Trước sau, mong ước, vững bước
- Tha thướt, mượt mà, sướt mướt
………
Trang 9Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết upload.123doc.net
MỘT PHẦN TƯ I.MỤC TIÊU: giúp HS
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ một phần tư”, biết đọc, viết ¼
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
+ Nội dung điều chỉnh: Chỉ yêu cầu nhận biết: “Một phần tư”, biết đọc, viết ¼ và làm bài tập 1.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: các tấm bìa hình vuông, hình tròn, tam giác đều
- HS: vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
lớp
* Giới thiệu “ Một phần tư” (1/4)
- GV treo hình vuông lên bảng Hỏi
+ Hình vuông được chia mấy phần
bằng nhau?
- GV nói : trong đó có 1 phần được
tô màu
+ Vậy ta đã tô được một phần mấy
của hình vuông?
- GV ghi bảng 1/4 và đọc : một
phần tư
- GV yêu cầu HS lặp lại
- GV HD HS cách viết
¼ đọc là : một phần tư
* Kết luận: chia hình vuông thành bốn
phần bằng nhau, lấy đi 1 phần ta được
¼ hình vuông
* Thực hành
Bài 1: HS quan sát và trả lời
Đã tô màu ¼ hình nào?
- GV nhận xét, biểu dương
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Hát vui
- Hs làm bài bảng con
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát hình vuông và nhận xét
- Được chia 4 phần đều nhau
- Ta đã tô một phần bốn hay còn gọi là một phần tư
- Nhiều em lặp lại
- Viết ¼ Đọc một phần tư
- Nhiều em lặp lại kết lụân
- Đã tô hình A, B,C
Trang 10- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Thứ năm ngày 21 tháng 02 năm 2013 Luỵên từ và câu – Tiết 24 TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật ( BT1, BT2 )
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ viết BT2, bút dạ
- HS: VBT, làm theo yêu cầu GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* HD làm bài tập.
Bài 1:
- Yêu cầu 1 em đoc yêu cầu BT1
- GV tổ chức trò chơi: chia lớp thành
6 nhóm, mỗi nhóm magn tên 1 con vật
– GV gọi tên con vật nào HS nhóm đó
đứng lên nói từ chỉ đúng đặc điểm của
con vật đó
VD: GV nói “Nai”
Sau đó nói “hiền lành”
GV nói “dữ tợn”
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng : cáo tinh ranh, gấu trắng tò mò,
thỏ nhút nhát, sóc nhanh nhẹn, nai hiền
lành,hổ dữ tợn
2 BT (miệng)
- Tương tự BT1 – điểmkhác
- GV chia lớp thành 4 nhóm ( thỏ, voi,
sóc, hổ)
VD: GV nói “hổ”
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a) Dữ như hổ
- Hát vui
- Hs thực hiện theo cặp
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc – lớp theo dõi đọc thầm
- HS nói “hiền lành”
- HS đáp “ Nai”
- HS đáp “ Hổ”
- 1 em đọc yêu cầu BT và lớp theo dõi đọc thầm
- HS đáơ cả cụm từ “ dữ như Hổ”
Trang 11b) Khoẻ như voi
c) Nhát như thỏ
d) Nhanh như sóc
3 BT (viết)
- GV nêu yêu cầu
- GV dán tờ giấy lên bảng và phát
bút dạ gọi 3, 4 HS lên bảng thi làm bài
đúng nhanh
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS làm vào VBT
- HS lên bảng làm
- Từng em nêu kết quả – lớp nhận xét
Tập viết – Tiết 24 CHỮ HOA : U, Ư I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng 2 chữ hoa U, Ư ( 1 dòng cỡ õ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Chữ và câu ùng dụng : ươm ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) : ươm cây gây rừng ( 3 lần )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: chữ mẫu
- HS: VTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* Hướng dẫn viết chữ hoa:
1) HD HS quan sát và nhận xét.
a) Chữ U- Cấu tạo :
GV cho HS quan sát và hỏi:
+ Chữ U cỡ vừa cao mấy ô li?
+ Chữ U gồm mấy nét?
+ Nó được kết hợp bởi những nét nào?
- Cách viết:
+ Nét 1 : ĐB giữa ĐK, viết nét móc 2 đầu,
đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên
phải hứơng ra ngoài, DB trên ĐK2
+ Nét 2 : từ điểm ĐB của nét 1, rê bút thẳng
lên ĐK6 rồi đổi chiều bút viết nét móc ngựơc
(phải) từ trên xuống dước, DB ở ĐK2
GV viết mẫu U trên bảng, vừa viết vừa nói lại
cách viết
b) Chữ Ư - Cấu tạo : như chữ U, thêm một
- Hát vui
- Hs lặp lại tựa bài
- 5 ô li
- 2 nét móc hai đầu (trái, phải) và nét móc ngược phải