- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào khi nhận và gọi điện thoại các em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng, rành mạch.. Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng ngư[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2020
Đạo đức – Tuần 26 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI, ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
I Mục tiêu
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào
hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lý một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
- Biết được cách giao tiếp đơn giản, cư xử phù hợp khi đến nhà người khác.
II Hướng dẫn
Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?
- HS đọc đoạn hội thoại trong SGK/42.
- Hỏi:
+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh đã làm gì và nói gì?
Khi điện thoại reo, bạn Vinh đã nhấc máy và trả lời lịch sự.
+ Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh qua điện thoại như thế nào?
Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh rất lịch sự, rõ ràng, thể hiện sự quan tâm.
+ Em có thích cách nói chuyện của 2 bạn không? Vì sao?
Em thích cách nói chuyện của 2 bạn vì dù là nói chuyện qua điện thoại các bạn vẫn thể hiện thái độ lịch sự, nhẹ nhàng, nói năng ngắn gọn.
+ Em học được điều gì qua cách nói chuyện của 2 bạn?
Khi nói chuyện điện thoại em cần nói chuyện lịch sự, rõ ràng, nhẹ nhàng như 2 bạn.
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự, nói năng
rõ ràng, từ tốn.
- HS nhắc lại kết luận.
*Bài tập 2/42: Em hãy sắp xếp thứ tự các câu sau thành đoạn đối thoại cho phù
hợp bằng cách đánh số từ 1 đến 4
… - A lô, tôi xin nghe
… - Cháu cầm máy chờ một lát nhé!
… - Dạ, cháu cảm ơn bác
… - Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc
- HS tự sắp xếp câu cho hợp lý (1-3-4-2)
- Hỏi: Bạn nhỏ trong cuộc hội thoại nói chuyện đã lịch sự chưa? HS trả lời.
Trang 2*Bài tập 3/42: Hãy đánh dấu + vào ô trước những việc làm em cho là cần
thiết khi nói chuyện qua điện thoại
a) Nói năng lễ phép, có thưa gửi
b) Nói năng rõ ràng, mạch lạc
c) Nói trống không
d) Nói ngắn gọn
đ) Hét vào máy điện thoại
e) Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
- Hỏi: Chúng ta cần làm gì khi nhận và gọi điện thoại? HS trả lời
- HS chọn những việc làm mà em cho là cần thiết khi nói chuyện điện thoại (a,b,e)
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép; nói năng rõ ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ nhàng; không nói to, không nói trống không.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống khi nhận và gọi điện thoại.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5 trang 43 và xử lý tình huống.
+ Có người gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
Lễ phép với người gọi đến rằng mẹ không có ở nhà và hẹn lúc khác gọi lại Nếu biết có thể thông báo giờ mẹ về.
+ Có người gọi cho bố, nhưng bố đang bận không thể tiếp chuyện được
Nói rõ với người gọi là bố đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại.
+ Em đang chơi ở nhà bạn, bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo
Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện thoại.
+ Có người gọi điện nhầm đến nhà em
Giải thích rõ ràng, từ tốn với người gọi là đã gọi nhầm số Đặt máy điện thoại nhẹ nhàng.
- HS tự liên hệ thực tế (Em có gặp tình huống nào tương tự chưa? Em đã làm
gì trong tình huống đó?)
Trang 3- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào khi nhận và gọi điện thoại các
em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng, rành mạch Điều
đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác.
Hoạt động 3: Thế nào là lịch sự khi đến nhà người khác?
- Yêu cầu HS nêu những việc nên làm và không nên làm khi đến nhà người
khác
+ Những việc nên làm:
Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến chơi.
Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà.
Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.
Nói năng rõ ràng, lễ phép.
Xin phép chủ nhà khi muốn xem hoặc sử dụng các đồ vật trong nhà.
+ Những việc không nên làm:
Tự mở cửa vào nhà.
Ra về mà không chào.
Cười nói, đùa nghịch gây mất trật tự.
Tự ý lấy xem hoặc sử dụng các đồ vật trong nhà.
Tự do chạy nhảy, đi lại khắp nơi trong nhà.
Tự do hái hoa, quả trong vườn.
Gọi ầm ĩ từ ngoài cổng.
- Hỏi: Trong những việc nên làm, em đã thực hiện được những việc nào?
Những việc nào còn chưa thực hiện được? Vì sao?
HS suy nghĩ và trả lời
- Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm và không nên làm khi đến nhà người khác để cư xử cho lịch sự.
*Bài tập 5/ 47:
- HS đọc yêu cầu và xử lý tình huống
+ Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tủ nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em rất thích
Hỏi ý kiến ba mẹ hoặc bạn của em để mượn chơi một lát sẽ trả lại, không tự ý
sử dụng khi chưa được phép.
+ Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ có phim hoạt hình Em thích xem nhưng khi đó nhà bạn lại không bật ti vi
Hỏi ba mẹ hoặc bạn của em xin phép được sử dụng ti vi một lúc để xem hoạt hình.
Trang 4+ Em sang nhà bạn chơi mới biết bà của bạn đang ốm mệt.
Chào hỏi bà lễ phép, lịch sự; nói chuyện, chơi đùa nhỏ nhẹ, không gây mất trật
tự để bà được nghỉ ngơi.
+ Em sang nhà bạn chơi thấy nhà bạn đang có khách
Chào hỏi lễ phép với gia đình bạn và khách Hỏi xem có tiện khi em sang chơi không hoặc em hẹn khi khác qua chơi.
+ Em đang chơi với bạn thì đến giờ nhà bạn ăn cơm
Chào hỏi gia đình bạn lễ phép Xin lỗi vì làm phiền gia đình vào giờ cơm và hẹn lúc khác qua chơi.
- Kết luận: Chúng ta cần lịch sự khi đến nhà người khác Không chỉ lịch sự với người thân, người quen mà còn cần lịch sự với khách hay bất kì người nào mình gặp khi đến chơi nhà người khác.
Tổng kết:
- Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép; nói năng rõ ràng, ngắn gọn;
nhấc và đặt máy nhẹ nhàng; không nói to, không nói trống không Trong bất
kì tình huống nào khi nhận và gọi điện thoại các em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng, rành mạch Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác
- Chúng ta cần lịch sự khi đến nhà người khác Không chỉ lịch sự với người
thân, người quen mà còn cần lịch sự với khách hay bất kì người nào mình gặp khi đến chơi nhà người khác Lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh
LƯU Ý: PH tải file bài tập đính kèm, in ra cho HS làm sau đó dán vào vở bài tập của các em.