1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 4 Tuan 31 NH 2012 2013

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 68,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ viết các câu văn ở BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs đọc lại những ghi chép sau - 2 hs thực hiện theo y/c khi quan[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31

Thứ 2

15/4/2013

Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT

31 151 61 31 31

Bảo vệ mơi trường (Tiết 2) Thực hành (tiếp theo) Ăng-co-Vát

Chào cờ

Thứ 4

16/4/2013

Tốn Chính tả

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

152 31 31 31 61

Ơn tập về số tự nhiên Nghe-viết: Nghe lời chim nĩi Trao đổi chất ở thực vật

Thứ 4

17/4/2013

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

31 61 153 62 31

Vẽ theo mẫu: Mẫu cĩ dạng hình trụ, hình cầu Thêm trạng ngữ cho câu

Ơn tập về số tự nhiên (tiếp theo) Con chuồn chuồn nước

Thành phố Đà Nẵng

Thứ 5

18/4/2013

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

31 154 61 62 62

Nhà Nguyễn thành lập

Ơn tập về số tự nhiên (tiếp theo) Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Động vật cần gì để sống ?

Thứ 6

19/4/2013

Kĩ thuật TLV Tốn

Kể chuyện SHL

31 62 155 31 31

Lắp ơ tơ tải (Tiết 1) Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Ơn tập về các phép tính với số tự nhiên

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Sinh hoạt cuối tuần

TUẦN 31

Trang 2

Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2013

Đạo đức Tiết 31: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG ( Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường

- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường.

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

*SDNLTK&HQ: - Bảo vệ mơi trường là giữ gìn cho mơi trường trong lành, sống thân thiện với mơi trường; duy trì, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ mơi trường là gĩp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng.

#* Giảm tải: Khơng yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái

độ của mình về các y kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán thành mà chỉ cĩ hai phương án: tán thành và khơng tán thành.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: Bảo vệ môi trường

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- Nêu những việc làm có tác dụng bảo vệ môi

trường?

- Nhận xét

B.Bài mới

1) Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hôm nay chúng

ta tục học bài Bảo vệ môi trường

* Hoạt động 1:Tập làm “Nhà tiên tri”(bài tập

2,SGK)

KNS*: - Kĩ năng bình luận, xác định các

lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ

mơi trường ở nhà và ở trường.

- Gọi hs đọc bài tập 2

- Y/c thảo luận nhóm 6 dự đoán xem điều gì sẽ

xảy ra với môi trường,với con người nếu:

a) Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm

b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

c) Đốt phá rừng

2 hs thực hiện theo y/c

- Một HS đọc ghi nhớ

- Trồng cây gây rừng, dọc sạch rác thải trên

đường phố, nơi sinh sống

- Lắng nghe

- 6 hs đọc to trước lớp

- Thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bàya) Cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản Các loại cá,tôm

bị tiêu diệt, ảnh hưởng đến cuộc sống của conngười sau này

b) Sẽ dẫn đến thực phẩm không an toàn, ảnhhưởng đến sức khoẻ con người và làm ô nhiễmđất và nguồn nước

c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mònđất,sạt núi,giảm lượng nước ngầm dự trữ

Trang 3

d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho

chảy xuống sông, hồ

đ) Quá nhiều ô tô, xe máy chạy trong thành

phố

e) Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư

hay đầu nguồn nước

Kết luận: Có rất nhiều việc do con người làm

dẫn đến ô nhiễm môi trường Chính vì vậy, bản

thân các em cũng như vận động mọi người

không nên làm những việc gây ô nhiễm môi

trường, ảnh hưởng đến đời sống người dân

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (bài tập 4

SGK)

- Gọi 1 hs đọc y/c

- Sau mỗi tình huống thầy nêu, các em bày tỏ

thái độ bằng cch giơ thẻ (tán thành, phân vân

hoặc không tán thành bằng thẻ.Tán thành thẻ

màu đỏ, phân vân thẻ màu vàng, không tán

thành thẻ màu xanh)

*KL:Bảo vệ môi trường là điều cần thiết mà ai

cũng phải có trách nhiệm thực hiện

* Hoạt động 3:Xử lí tình huống (BT4 SGK)

KNS*: - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ

mơi trường ở nhà và ở trường.

- Các em thảo luận nhóm 6, xử lí các tình huống

sau:

+ N1,2: Mẹ em đặt bếp than tổ ong trong phòng

ở để đun nấu

+ N3,4: Anh trai em nghe nhạc,mở tiếng quá

lớn

+ N5,6: Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và

dọn sạch đường làng

*KL:Bảo vệ môi trường là ý thức và trách

nhiệm của mọi người, chứ không phải là việc

của riêng ai

*SDNLTK&HQ: ý 1

* Hoạt động 4: Dự án”Tình nguyện xanh”

- Gv chia lớp thành 3 dãy và giao nhiệm vụ cho

các dãy

.Dãy 1:Tìm hiểu về tình hình môi trườngở

xóm/phố,những hoạt động bảo vệ môi

trường,những vấn đề còn tồn tại và hướng giải

d) Làm ô nhiễm nguồn nước,động vật dưới nước

bị chếtđ) Làm ô nhiễm không khí (bụi,tiếng ồn)e) Làm ô nhiễm nguồn nước,không khí

- Lắng nghe

#* Giảm tải: Khơng yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các y kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán thành mà chỉ cĩ hai phương án: tán thành và khơng tán thành.

- 1 hs đọc y/ca.Không tán thànhb.Không tán thànhc.Tán thànhd.Tán thànhg.Tán thành

- Lắng nghe

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày (HS K-G)

- Nhận xét bổ sung

- Em sẽ nói với mẹ khí than rất độc làm như vậyảnh hưởng đến môi trường sống

- Em bảo anh vặn nhỏ lại.Vì tiếng nhạc quá tosẽ ảnh hưởng trực tiếp đến em,những ngườitrong gia đình và cả mọi người xung quanh

- Em sẽ tham gia tích cựcvà làm việc phù hợpkhả năng của mình

-lắng nghe

- 3 dãy nhận phiếu giao việc

- Thảo luận

- trình bày kết quả (HS K-G)

+ Môi trường ở xóm em rất cần được quantâm,hầu như người dân ở đây không có ý thứcbảo vệ môi trường

Trang 4

.Dãy 2: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở

trường học,những hoạt động bảo vệ môi

trường,những vấn đề còn tồn tại và hướng giải

quyết

.Dãy 3: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở lớp

học,những hoạt động bảo vệ môi trường, những

vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết

Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng

rất lớn đến cuộc sống của con người Chính vì

vậy cần nghiêm túc thực hiện các việc cần làm

để bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp

- Y/c 1-2 hs nhắc lại phần ghi nhớ

*SDNLTK&HQ: ý 2

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi

trường tại địa phương

- Bài sau: Tham quan Bảo tàng An Giang

- Nhận xét tiết học

+ Những hoạt động bảo vệ môi trường:dọn dẹpcỏ,rác quanh đường phố,

+ Những vấn đề còn tồn tại: vứt rác bừa bãi,xácđộng vật chết vứt xuống ao hồ

+ Họp tổ dân phố ,tuyên truyền để mọi người có

ý thức bảo vệ môi trường và dọn dẹp vệ sinhxung quanh nhà mình ở và không vứt rác bừabãi

- Môi trường ở trường học rất sạch sẽ và tronglành

.Những hoạt động bảo vệ môi trường:dọn vệsinh trong sân trường,quét dọn vệ sinh ở trướccỏng trường,

.Những vấn đề còn tồn tại:nhà vệ sinh còn hôithối,giáo dục cho các bạn có ý thức dữ VSchung,đi tiêu đi tiểu phải dội nước

- Môi trường ở lớp học rất sạch sẽ và trong lành Những hoạt động bảo vệ môi trường: quét dọnmáng nhện, lau chùi cửa sổ

.Những vấn đề còn tồn tại: các bạn khi ăn quàvặt chưa có ý thức cao để rác vào sọt.Tổ trựctheo dõi nhắc nhở, GV giáo dục cho các em có

ý thức giữ VS chung

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN Tiết 151: THỰC HÀNH ( TIẾP THEO)

I/ Mục tiêu:

Biết đ ược một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

Bài tập cần làm: Bài 1 và bái 2* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Bài mới

a) Giới thiệu bài: Trong giờ thực hành trước

các em đã biết cách đo độ dài khoảng cách giữa

hai điểm A và B trong thực tế, giờ học thực

hành này chúng ta sẽ vẽ các đoạn thẳng thu nhỏ

- HS lắng nghe

Trang 5

trên bản đồ có tỉ lệ cho trước để biểu thị các

đoạn thẳng trong thực tế

b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ

- Gọi 1 hs đọc ví dụ trong SGK

- Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước

hết chúng ta cần xác định được gì ?

- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

- Y/c 1 hs lên bảng tính độ dài đoạn thẳng AB

thu nhỏ, cả lớp thực hiện vào nháp

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ

1: 400 dài bao nhiêu cm

- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm

c) Thực hành

Bài 1: Gọi 1 hs đọc y/c của đề bài, y/c 1 hs lên

bảng đo chiều dài bảng lớp

-Muốn tính chiều dài bảng lớp 3m thu nhỏ với tỉ

lệ 1: 50 ta làm như thế nào?

- Y/c 1 hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện vào

nháp

*Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài (HS K-G)

- Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền phòng

học trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chúng ta phải tính

được gì ?

- Muốn tính chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ ta

làm như thế nào ?

- Muốn tính chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ

ta làm như thế nào ?

- Y/c hs thảo luận theo cặp làm bài, 1 nhóm

làm việc trên phiếu trình bày kết quả

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

2000 : 400 = 5(cm)

- dài 5 cm

- 1 hs nêu, cả lớp nhận xét + Chọn điểm A trên giấy+ Đặt 1 đầu thước tại điểm A sao cho điểm Atrùng với vạch số 0 của thước

+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước, chấm điểm Btrùng với vạch chỉ 5 cm của thước

+ Nối A và B ta được đoạn thẳng AB có độ dài 5cm

Ta lấy chiều dài chia cho tỉ lệ bản đồ

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp thực hiện vào nháp

3 m = 30 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1:50là:

300 : 50 = 6 (cm)

Tỉ lệ : 1 :50

- 1 hs đọc đề bài

- Phải tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ

- chiều dài chia cho tỉ lệ

- chiều rộng chia cho tỉ lệ

- Hs thảo luận nhóm

- Nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cm

Chiều dài lớp học thu nhỏ là:

Trang 6

Tỉ lệ: 1: 200

B/ Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

- Nhận xét tiết học

800 : 200 = 4 (cm) Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:

600 : 200 = 3(cm)

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 61: ĂNG-CO-VÁT

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co-Vát, một cơng trình kiến trúc và điê khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Dòng sông mặc áo

- Vì sao tác giả nói là dòng sông ‘điệu”?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

- Nhận xét cho điểm

B/ Bài mới

1) Giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay sẽ đưa các

em đến với đất nước Cam-Pu-Chia, thăm công

trình kiến trúc điêu khắc tuyệt diệu Aêng-co Vát

2) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Lần 1: sửa lỗi phát âm: Aêng-co

Vát,Cam-pu-chia,điêu khắc

+ Lần 2: Kết hợp giảng từ ở cuối bài:kiến trúc,

điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: với giọng đọc

chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ, nhấn

giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của Aêng-co

Vát

*Tìm hiểu bài

- Aêng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao

giờ? (HS TB-Y)

- YC Cả lớp đọc thầm đoạn 2

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

(HS TB)

2 hs đọc và trả lời

- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

- lụa đào, áo xanh, hây hẩy ráng vàng, nhungtím, áo đen, áo hoa

-lắng nghe

- 3 hs đọc 3 đoạn nối tiếp + Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Luyện theo cặp

- 1 hs đọc to trước lớp

- Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và

Trang 7

- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế

nào ? (HS K-G)

- Gọi 1 hs đọc to đoạn 3

- Phong cảnh khu đền chính vào lúc hoàng hôn

có gì đẹp?

(HS K-G)

* Hướng dẫn đọc điễn cảm

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV treo lên bảng đoạn “Lúc hoàng hôn… toả

ra từ các ngách”

-GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

C/ Củng cố – dặn dò

- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội

dung của bài

- Về nhà đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Con chuồn chuồn nước

- Nhận xét tiết học

bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tườngbuồng nhẵn như ghế đá, được ghép bằng nhữngtảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vàonhau kín khít như xây gạch vữa

- Cả lớp đọc thầm

- Vào lúc hoàng hôn Aêng-co Vát thật huyhoàng: Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối củađèn; những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữanhững chùm lá thốt nốt xoà tán tròn; ngôi đềncao với những thềm đá rêu phong càng trở nên

uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng,khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

- 3 hs đọc

- nhận xét giọng đọc, tìm các từ nhấn giọng

- lắng nghe

- HS luyện đọc

- Vài học sinh thi đọc

- Ca ngợi Aêng-Co Vát một công trình kiến trúcvà điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- Pu-Chia

MƠN: ANH VĂN

Tiết 31 CHÀO CỜ

Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2013

Mơn: TỐN

Tiết 152: ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I/ Mục tiêu:

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hang và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đĩ trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nĩ

Bài tập cần làm bài 1 và bài 3, bài 4 và bài 2*, bài 5* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 8

A/ Giới thiệu bài: Bắt đầu từ giờ học toán này

chúng ta sẽ ôn tập về các kiến thức đã học

trong chương trình toán 4 Tiết đầu tiên của

phần ôn tập chúng ta cùng ôn về STN

B/ HD Thực hành

Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài, gv hướng dẫn làm

một câu mẫu trên lớp, cả lớp làm vào SGK, 1

hs lên bảng làm

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào sgk

- 1 hs làm bài trên bảng

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24 308 2 chục nghìn,4 nghìn,3 trăm, 8 đơn vị

Một trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm

bảy mươi tư 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị Một triệu hai trăm ba mươi bảy

nghìn không trăm linh năm

1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7

nghìn, 5 đơn vị Tám triệu không trăm linh bốn

nghìn không trăm chín mươi

8 004 090 tám triệu, 4 nghìn, 9 chục

*Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài , gv hướng dẫn

mẫu: 1763= 1000 + 700 +60 + 3

- Y/c hs làm bài vào bảng con

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài

- Chúng ta đã học các lớp nào? Kể tên các

hàng trong mỗi lớp?

- GV nêu số ,hs lần lượt trả lời

Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài , hs thảo luận theo

cặp,1 em hỏi, 1 em trả lời Gv gọi từng cặp trả

lời trước lớp

*Bài 5:Gọi 1 hs đọc đề bài , hs làm bài vào

SGK ,nối tiếp nhau trả lời

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào bảng (HS K-G)

5794= 5000+ 700 + 90 + 4

20292 = 20000 + 200 + 90 + 2

1 90 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9

- 1 hs đọc đề bài

- Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu+ Lớp đơn vị:hàng đơn vị,hàng chục,hàng trăm+ Lớp nghìn:hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàngtrăm nghìn

+ Lớp triệu:hàng triệu, hàng chục triệu, hàngtrăm triệu

- HS nối tiếp nhau trả lời a) 67 358:Sáu mươi bày nghìn ba trăm nămmưới tám- chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị

- 1 hs đọc đề bài

- thảo luận theo cặp

- Lần lượt trình bày a) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liêntiếp nhau hơn (hoặc kém ) nhau 1 đơn vị

b) STN bé nhất là số 0 vì không có STN nào béhơn 0

c) Không có STN lớn nhất vì thêm 1 vào bất kìsố tự nhiên bào cũng được số đứng liền sau nó.Dãy STN có thể kéo dài mãi

- 1 hs đọc đề bài

- làm bài ,nối tiếp nhau trả lời (HS K-G)

- nhận xét bổ sung

a) 67,68,69; 789, 799, 800;

999, 1000,1001

Trang 9

C/ Củng cố- dặn dò

- Về nhà làm BT5/ 161

- Bài sau: Ôn tập về STN (tt)

- Nhận xét tiết học

- Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phương (2) b, hoặc (3) b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hai bảng nhóm viết nội dung BT2a, 3 bảng nhóm viết nội dung BT 3b

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Đường đi Sa Pa

Gv đọc hs viết bảng con: khoảnh khắc, nồng

nàn, hiếm quý, lay ơn

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng

ta viết bài chính tả nghe –viết: Nghe lời chim

nói và làm BT chính tả phân biệt thanh hỏi

/ngã

2) Hướng dẫn HS nghe- viết

- Gv đọc bài

- Bạn nào cho biết nội dung bài thơ nói gì ?

- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo rút

ra những từ ngữ dễ viết sai:

- Gv giải thích từ khó: lắng nghe, nối mùa,

thanh khiết, thiết tha

- HD hs phân tích và viết bảng con

- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày bài thơ

- Gv đọc bài cho hs viết

- Gv đọc bài

- Gv chấm bài 5 –7 tập

- Gv nhận xét chung

3) Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài 2a: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs thảo luận nhóm

4, 2 nhóm làm việc trên bảng nhĩm, trình bày

kết quả

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- HS viết bảng con

- Lần lượt phân tích và viết B

- Viết lùi vào 2 ô, giữa mỗi khổ thơ cách 1 dòng

- Viết vào vở

- soát lại bài

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau soátlỗi

- 1 hs đọc đề bài

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quả (HS TB)

+ Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi: mủm

mĩm, cỏn con, dửng dưng,…

Trang 10

Bài 3b: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs làm bài, gv dán

3 bảng nhĩm lên bảng, 3 hs lên bảng thi làm bài

đúng nhanh

- Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà sao lỗi, viết lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vương quốc vắng nụ cười

- Nhận xét tiết học

+ Từ láy bắt đầu bằng thanh ngã: bẽn lẽn, dữ

dằn, lẫm chẫm, nhõng nhẽo…

- 1 hs đọc đề bài

Môn: ÂM NHẠC _

Môn: KHOA HỌC

Tiết 61: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I/ Mục tiêu:

- Trình bày được trao đổi chất của thực vật với mơi trường: Thực vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường các chất khống, khí các-bơ- níc, khí ơ-xi và thải ra hơi nước, khí ơ-xi, chất khống khác,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mơi trường bằng sơ đồ

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 122,123 SGK

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nhu cầu không khí của thực vật

1) Không khí có vai trò như thế nào đối với đời

sống thực vật ?

2) Để cây trồng cho năng suất cao hơn, người ta

đã tăng lượng không khí nào cho cây ?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới

1) Giới thiệu bài: Thực vật không có cơ quan

tiêu hoá, hô hấp riêng như người và động vật

nhưng chúng sống được là nhờ quá trình trao

đổichất với môi trường Quá trình đó diễn ra

như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

* Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên

ngoài của trao đổi chất ở thực vật.

*Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì thực

3 hs trả lời 1) Thực vật cần không khí để quang hợp và hôhấp Cây dù được cung cấp đầy đủ nước, chấtkhoáng nhưng thiếu không khí cây cũng khôngsống được

2) Tăng lượng khí các-bô-níc lên gấp đôi

- HS lắng nghe

Trang 11

vật phải lấy từ môi trường và những gì phải thải

ra môi trường trong quá trình sống

- Y/c hs quan sát hình 1 SGK/122 thảo luận theo

cặp trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình

+ Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quan

trọng đối với đời sống của cây xanh ?

+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung

- Kể những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ

môi trường và thải ra môi trường trong quá trình

sống

- Quá trình trên được gọi là gì ?

Kết luận: Thực vật thường xuyên phải lấy ra từ

môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc,

nước, khí ô-xi và thài ra hơi nước,khí

các-bô-níc, chất khoáng khác Quá trình đó được gọi là

quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi

trường

* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi

chất ở thực vật

*Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và

trao đổi thức ăn ở thực vật.

- Y/c hs thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ trao đổi khí

và trao đổi thức ăn ở thực vật

- Gv nhận xét

C/ Củng cố – dặn dò

- Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật ?

- Bài sau: Động vật cần gì để sống?

- Nhận xét tiết học

- Quan sát, cả lớp thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày (HS K-G)

+ Cây xanh, nước, ánh sáng mặt trời , bò, nước.+ Những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối vớiđời sống của cây xanh là chất khoáng có trongđất từ phân của động vật như: bò, trâu,,

+ Ngoài ra để cây phát triển tốt còn phải bổsung thêm khí ô-xi và các –bô-níc có trongkhông khí

- Trong quá trình sống, cây thường xuyên phảilấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất,nước, khí các-bon-níc, khí ô-xi

- Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổichất của thực vật

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ

- Trình bày sự trao đổi chất ở thực vật theo sơ

đồ vừa vẽ trong nhóm (HS K-G)

Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật Hấp thụ Thải ra

Khíô-xi Thực vật Khí các-bô-níc

Sơ đồ sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật Aùnh sáng

mặt trời Hấp thụ Thải ra

Khí các-bô-níc khí ô-xi Thực

Nước vật Hơi nước

Chất khoáng các chất

khoáng khác

- 1 hs đọc mục Bạn cần biết

Trang 12

Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2013

Môn: ANH VĂN

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 61 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đĩ cĩ ít nhất một câu cĩ sử dụng trang ngữ (BT2)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết câu văn BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động họcA

/ Giới thiệu bài : Trong các tiết học trước, các

em đã biết câu có hai thành phần là CN và VN

Đó chính là thành phần chính của câu.Tiết học

hôm nay giúp các em biết thành phần phụ của

câu:Trạng ngữ

B/ Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 hs đọc y/c của bài

- Hai câu trên có gì khác nhau?

- Bạn nào có thể đặt câu hỏi cho bộ phận in

nghiêng trên?

- Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho câu b ý

nghĩa gì ?

- Thế nào là Trạng ngữ ? Trạng ngữ trả lời cho

các câu hỏi nào ?

Kết luận: Phần ghi nhớ

C/ Phần luyện tập:

Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài,

- Câu (b) có thêmhai bộ phận (được in nghiêng)

+ Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi

- Hs trả lời phần ghi nhớ

- Vài hs đọc lại

- 1 hs đọc đề bài

- làm bài

- 3 hs lên bảng làm bài (HS TB)

+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.

+ Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.

+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về

làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lắm

cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng

Trang 13

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Các em viết một đoạn văn ngắn về 1 lần đi

chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng

ngữ Viết xong, 2 bạn cùng bàn đổi chéo sửa lỗi

cho nhau

- Y/c hs nối tiếp nhau đọc bài văn

- Nhận xét tuyên dương

D/ Củng cố – dặn dò

- 1 hs đọc lại ghi nhớ

- Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

- Nhận xét tiết học

hai ba lượt

- 1 hs đọc đề bài

- HS viết bài

- Đổi chéo vở sửa bài

- Nối tiếp nhau đọc bài văn

Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng

mai, cả nhà mình về quênthăm ông bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy…

- 1 hs đọc to trước lớp

_

Môn: TOÁN Tiết 153: ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- So sánh được các số cĩ đến sáu chữ số

- Biết sắp x ếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, t ừ bé đến lớn

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 3 và bài 4* , bài 5* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Trong giờ học này chúng ta

cùng ôn tập về so sánh và sắp xếp thứ tự các

- Chấm điểm, nhận xét

*Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài,cả lớp làm bài vào

nháp, 1 hs lên bảng sửa bài

*Bài 5: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs thảo luận cặp, 1

nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc đề bài, hs làm bài vào bảng

989 < 1321 34 579 < 34 601

27 105 > 7985 150 482 > 150 459

- 1 hs đọc đề bài

- HS làm bài vào vở2a) 999, 7426, 7624, 7642 b) 1853, 3158, 3518, 31903a) 10261, 1590, 1567, 897 b) 4270,2518, 2490, 2476

- 1 hs đọc đề bài

- làm bài

- 1 hs lên bảng sửa bài (HS K-G)

a) 0,10,100b) 9,99,999c) 1,11,101d) 8, 98, 998

- 1hs đọc đề bài

- Làm bài trên nhóm đôi (HS K-G)

- 1 hs làm việc trên phiếu trình bày kết quả+Các số lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62 là :

Trang 14

C/ Củng cố –dặn dò

- Về nhà xem lại bài để tiết sau tiếp tục ôntập

- Nhận xét tiết học

58,59,60,61+ Trong các số trên 58 và 60 là số chẵnVậy x = 58 hoặc x= 60

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 62: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk; thêm ảnh chuồn chuồn , ảnh cây lộc vừng(nếu có)

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Aêng-co vát

- Đọc đoạn 1,2 của bài Aêng-co Vát được xây

dựng ở đâu và từ bao giờ ?

- Đọc đoạn còn lại Phong cảnh khu đền chính

vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?

- Nhận xét cho điểm

B/ Dạy-học bài mới

1) Giới thiệu bài: Nếu chịu quan sát, chúng ta

sẽ phát hiện ra vẻ đẹp của thế giới xung quanh

của muôn vật Bài con chuồn chuồn nước tả một

chú chuồn chuồn bé nhỏ và quen thuộc Dưới

ngòi bút miêu tả của nhà văn Nguyễn Thế Hội,

con vật quen thuộc ấy hiện lên thật đẹp và mới

mẻ

2) Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm : lấp lánh,

long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông

+ Lần 2: Giảng từ :lộc vừng

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: với giọng nhẹ

nhàng, thể hiện sự ngạc nhiên; nhấn giọng các

uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng,khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc

- Luyện cá nhân

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc

- Lắng nghe

Trang 15

từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn

nước, cảnh thiên nhiên đất nước tươi đẹp dưới

cánh chú (đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh,

mênh mông, lặng sóng, luỹ tre, tuyệt đẹp), đổi

giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn

(lúc tả chú chuồn chuồn đậu một chỗ, lúc tả

tung cánh bay)

b) Tìm hiểu bài

- YC hs đọc thầm đoạn 1

- Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những

hình ảnh so sánh nào ? (HS TB-Y)

- Em thích hình ảnh so sánh nào ? vì sao?

(HS K-G)

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2

- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?

(HS TB)

- Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể

hiện qua những câu văn nào?

(HS K-G)

Giảng: Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn

chuồn nước Qua đó, tác giả đãvẽ lên rất rõ

khung cảnh làng quê VN tươi đẹp, thanh bình

đồng thời bộc lộ tình cảm mến yêu của mình

với đất nước, quê hương

c) Hướng dẫn đọc điễn cảm

- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- GV treo lên bảng đoạn “Oâi chao!….như còn

đang phân vân”

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội

dung của bài

- Về nhà đọc bài nhiều lần

- Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, hai conmắt long lanh như thuỷ tinh; Thân chú nhỏ vàthon vàng như màu vàng của nắng màu thu; Bốncánh khẽ rung rung như đang còn phân vân

- Em thích hình ảnh: Bốn cái cánh mỏng nhưgiấy bóng; hai con mắt long lanh như thuỷ tinh

vì đó là những hình ảnh so sánh đẹp giúp các

em hình dung được rõ hơn về đôi cánh và cặpmắt chuồn chuồn

- Đọc thầm -Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ củachuồn chuồn nước, tả theo cánh bay của chuồnchuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cáchrất tự nhiên phong cảnh làng quê

- Mặt hồ rộng mênh mông và lặng sóng, luỹ trexanh rì rào trong gió, bờ ao với những khómkhoai nước rung rinh, rồi những cảnh tuyệt đẹpcủa đất nước hiện ra, cánh đồng với những đàntrâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với nhữngđoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn còđang bay, là trời xanh trong và cao vút

- Lắng nghe

- 2 hs đọc, HS theo dõi tìm các từ cần nhấngiọng trong bài

- Lắng nghe

- HS luyện đọc nhóm đôi

- Vài hs thi đọc

- Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồnchuồn nước,cảnh đẹp của thiên nhiên đất nướctheo cánh bay của chú chuồn chuồn,bộc lộ tìnhcảm của tác giả với đất nước,quê hương

Ngày đăng: 01/07/2021, 13:36

w