1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Nhôm

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả phần ví dụ - HS đọc yêu cầu bài t[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN I.MỤC TIÊU

-Học sinh đọc lưu loát, rành mạch tòan bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu

-Giọng đọc nhẹ nhàng, bươc đầu thể hiện cảm xúc , tân trạng của nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu ND : ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được câu hỏi1,2,3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ sgk

-Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Thư thăm bạn

GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

- Những câu văn nào cho thấy bạn Lương rất thông cảm và an ủi Hồng?

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

GV nhận xét & chấm điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc.

GV giúp HS chia đoạn bàitập đọc

-Bài này chia làm mấy đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu ………… xin cứu giúp

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… không có gì cho ông cả

+ Đoạn 3: phần còn lại

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

Lượt đọc thứ 1:

+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái nhợt,

áo quần tả tơi thảm hại … để thể hiện sự ngậm ngùi, xót thương.

+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm

Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết nhường nào ! (đọc như một lời than)

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho lão rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc động)

+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông lão; lời ông lão xúc động trước tình cảm chân thành của cậu bé

Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

GV giải nghĩa thêm các từ:

+ lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự chủ được.

Tuần 4

Trang 2

+ khẳn đặc: bị mất giọng, nói gần như không ra tiếng

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận theo nhóm.

N1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

GV nhận xét & chốt ý

Ý đoạn 1: Hình dáng ông lão ăn xin.

N2: Hành động & lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông

lão ăn xin như thế nào?

GV nhận xét & chốt ý

Ý đoạn 2: Tình cảm của cậu bé đối với ông lão

N3: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã

cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

N4: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

Ý đoạn 3:Tình cảm của ông lão đối với cậu bé.

GV giảng thêm: Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân hậu Ông lão không nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận được từ nhau những điều tốt đẹp Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện này

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

GV hướng dẫn để các em tìm giọng đọc & thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung từng đoạn:

GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách

nào…… nhận được chút gì của ông lão)

GV sửa lỗi cho các em

3 Củng cố

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

4 Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, tập kể lại câu chuyện trên Chuẩn bị bài: Một người chính trực

Trang 3

-KHOA HỌC Tiết 5 :VAI TRÒ CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu.

- Kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá trứng ,tôm, cua ) chất béo ( dầu, mỡ, bơ )

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K

* GD:( Liên hệ bộ phận)

-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- DKHTDH: Cá nhân, nhóm, lớp

III Các hoạt động dạy học

1, Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể

2, Dạy bài mới.

2.1, Giới thiệu bài:

Vai trò của chất đạm và chất béo

2.2, Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

* MT: Nói tên và vai trò của các loại thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo

- Yêu cầu quan sát hình vẽ trang 12, 13 sgk

- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 2: nêu tên thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo + Nói tên thức ăn giàu chất đạm có trong hình trang 12?

+ Kể tên những thức ăn giàu chất đạm mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích

ăn ?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên thức ăn chứa nhiều chất béo ở hình trang 13 ?

+ Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất béo mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn nhiều chất béo ?

- G.v kết luận: Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể Chất đạm rất cần cho

sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt cá, trứng, sữa chua, pho mát, đậu, lạc, vừng

Chất béo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các loại vi ta min A,D,E,K Thức

ăn giàu chất béo là: dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá và một số hạt có nhiều dầu như đậu nành, lạc, vừng

2.3, Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

MT: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật

và thực vật

- Tổ chức cho hs làm việc với VBT

Trang 4

- Kết luận: Các loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật

* Chúng ta phải làm gì để có nguồn thức ăn đó?

3, Củng cố, dặn dò:

+ Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Vai trò của vi-ta-min, chất xơ và chất khoáng (skg- 14)

-TOÁN Tiết 14: Dãy số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên và dãy số tự nhiên

- Nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

- HS làm bài 1,2,3,4a.

II Đồ dùng dạy học :

-Vẽ sẵn tia số như sgk

- HTDH: Cá nhân, nhóm, lớp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1, Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết: 19 005 130

7 508 004

- Kiểm tra vở bài tập của h.s

- Nhận xét

2, Dạy bài mới:

2.1, Giới thiệu bài:

2.2, Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên:

- Lấy ví dụ một vài số đã học

- G.v: Các số đó là các số tự nhiên

- Kể thêm một vài số tự nhiên khác

- G.v nêu ra một vài số không phải là số tự nhiên

- HD Hs viết các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn: 0; 1; 2; 3; 4; 5; ; 100;

- G.v: Tất cả các số tự nhiên viết theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên

- Nhận biết dãy số tự nhiên

- G.v giới thiệu tia số biểu diễn các số tự nhiên

- Điểm gốc của tia số biểu diễn số nào?

- Cách biểu diễn các số tự nhiên trên tia số

2.3, Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.

2.4, Luyện tập:

Bài 1(19):

Viết số tự nhiên của mỗi số sau vào ô trống

- VD : 6 ; 7 29 ; 30 99 ; 100

- Muốn tìm số tự nhiên liền sau của một số tự nhiên ta làm như thế nào?

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2 (19):

Trang 5

- VD : 6 + 1 = 7 7 là số tự nhiên liền sau của 6.

- Cách tìm số tự nhiên liền trước?

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3(19):

Viết số tự nhiên vào chỗ trống để có 3 số tự nhiên liên tiếp

- VD : 4 ; 5 ; 6 896 ; 987 ; 988

Cách tìm số trong dãy:

5 + 1 = 6 896 + 1 = 897

hoặc : 988 - 1 = 987

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4(19):

Viết số tự nhiên thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi dãy số sau

-Yêu cầu h.s nhận xét dãy số trước khi điền

- Chữa bài, nhận xét

3, Củng cố, dặn dò.

- Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân(SGK-20)

-KỂ CHUYỆN Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kể được câu chuyện(mẩu chuỵên, đọan truyện) đã nghe , đã đọc có nhân vật,có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)

- Lời kể rành mạch rõ ràng bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sưu tầm các chuyện nói về lòng nhân hậu

- Bảng phụ viết phần gợi ý 3 sgk

- HTDH : Cá nhân, nhóm, lớp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1, Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc

- Nhận xét đánh giá

2, Dạy bài mới:

2.1, Giới thiệu bài:

- H.s giới thiệu những câu chuyện đã chuẩn bị

2.2, Hướng dẫn kể chuyện:

a, Tìm hiểu đề bài:

- G.v ghi đề bài trên bảng

- Gợi ý h.s xác định trọng tâm của đề

- Yêu cầu đọc phần gợi ý sgk

+ Lòng nhân hậu đợc biểu hiện như thế nào?

Trang 6

+ Lấy ví dụ một truyện nói về lòng nhân hậu?

+ Em đã sưu tầm câu chuyện của mình ở đâu?

- Gv nhắc Hs: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ trong SGK giúp các em biết biểu hiện của lòng nhân hậu Nếu các em kể 1 trong những câu chuyện đó điểm

sẽ không cao như em tự tìm được

- Gv dán bảng dàn bài kể chuyện

- Nhắc HS:

+ Trớc khi kể em cần giới thiệu truyện của mình

+ Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc

+Những truyện dài các em có thể kể 1 đoạn

b, Kể chuyện trong nhóm:

-Tổ chức cho h.s kể chuyện theo nhóm 4

- G.v gợi ý câu hỏi cho h.s thảo luận sau khi kể

- Gv theo dõi, giúp đỡ

c, Tổ chức cho h.s thi kể chuyện:

- G.v đa ra các tiêu chuẩn đánh giá:

+ Nội dung đúng chủ đề: 4 điểm

+ Truyện ngoài sgk: 1 điểm

+ Cách kể hay, giọng kể hấp dẫn, cử chỉ điệu bộ thể hiện rõ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện: 1 điểm

+ Trả lời đợc câu hỏi hoặc đặt đợc câu hỏi cho bạn: 1 điểm

- G.v hớng dẫn h.s nhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất

- Nhận xét, tuyên dương h.s

3, Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Bài học hôm nay các em kể theo nội dung gì?

- Kể lại câu chuyện cho bạn bè, người thân nghe

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Một nhà thơ chân chính (40)

Trang 7

-Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I.MỤC TIÊU ;

-Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt; ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau(từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

-Bước đầu phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản(BT1) ; tìm được từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho.(BT2)

-Sử dụng các loại từ để đặt câu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ –giấy khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Nhận xét

-Gọi 1 em đọc nhận xét SGK

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (3 phút ) TLCH

+Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành ?

+((Truyện cổ )) có nghĩa là gì?

+Từ phức nào do những tiếng có âm , vần gạp lại nhau tạo thành?

-GV rút ra kết luận

-Gọi HS đọc ghi nhớ

+Thế nào là từ ghép ? Từ láy? Cho ví dụ?

2.Hoạt động 2; Luyện tập

Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Thảo luận nhóm đôi

-Từng cặp Hs trao đổi làm bài

-1 số Hs lên bảng làm

+Nhận xét, sửa bài

Từ ghép : ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ, dẻo dai, vững chắc, thanh cao

Từ láy; nô nức, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Bài 2: gọi HS đọc yêu cầu bài

-Thảo luận nhóm 4

-GV phát tấm bảng kẻ cho các nhóm

Trang 8

Từ ghép Từ láy a.Ngay

b.Thẳng

c.Thật

-Các nhóm làm bài và ghi vào bảng

-Đại diện 3 nhóm đính kết quả lên bảng trình bày

-GV nhận xét –tuyện dương

3.Hoạt động3 : Củng cố – Dặn dò

+Từ láy là gì? +Từ ghép là gì

-2 dãy thi đua tìm từ ghép, từ láy

Nhận xét – tuyên dương

-Học thuộc ghi nhớ -tìm hiểu từ ghép, từ láy và đặt câu

-Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy

-TẬP LÀM VĂN Tiết 6: VIẾT THƯ

I Mục đích - yêu cầu.

- Hs nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư.(ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng kiến thức để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn (mục III)

* Kĩ năng sống:

-Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp

-Tìm kiếm và xử lí thông tin

-Tư duy sáng tạo

* Phương pháp sử dụng:

-Động não

-Thảo luận nhóm

- Đóng vai (đọc theo vai)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết phần ghi nhớ

- Bảng lớp viết sẵn đề bài phần luyện tập

- HTDH: Cá nhân, nhóm, lớp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1, Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài tập đọc: Thư thăm bạn

+ Phần đầu và cuối thư cho ta biết điều gì?

2, Dạy học bài mới

Trang 9

2.1, Giới thiệu bài: Viết thư.

2.2, Phần nhận xét:

- Yêu cầu Hs đọc bài Thư thăm bạn – sgk trang 25

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

+ Theo em ngời ta viết th để làm gì?

+ Đầu thư bạn Lương viết gì?

+Lương hỏi thăm (và chia buồn) tình hình gia đình và địa phương của Hồng như thế nào?

+ Bạn Lương thông báo với Hồng tin gì?

+ Theo em nội dung bức thư cần có những gì?

+Em có nhận xét gì về phần mở đầu và kết thúc của một bức thư?

2.3, Ghi nhớ sgk.(34)

2.4, Luyện tập:

a, Tìm hiểu đề:

- Gv gạch chân các từ : trường khác, để thăm hỏi, kể, tình hình lớp, trường em

- Tổ chức cho h s thảo luận theo các nội dung:

+ Đề bài yêu cầu viết thư cho ai?

+ Mục đích viết thư là gì?

+ Thư viết cho bạn cùng tuổi cần xưng hô như thế nào?

+ Cần hỏi thăm bạn những gì?

+ Em cần kể cho bạn nghe những gì?

+ Em nên chúc, hứa hẹn điều gì với bạn?

b, Thực hành viết th:

- Yêu cầu dựa vào gợi ý để viết

- Gọi Hs trình bày miệng giàn ý

- Gọi Hs đọc thư mình viết

- Nhận xét đánh giá

3, Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại ghi nhớ - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau:Cốt truyện(42)

-TOÁN Tiết 15: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU:

-Biết sử dụng 10 chữ số để viết số trong hệ thập phân

-Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong số đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ: Dãy số tự nhiên

Nêu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên?

-GV nhận xét

2 Bài mới:

Trang 10

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ thập phân

GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

10 đơn vị = …… Chục

10 chục = …… trăm

… trăm = …… 1 nghìn

1.Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục , trăm, nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý: Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị của một hàng hợp thành mấy đơn vị của hàng trên tiếp liền nó?)

HS làm bài tập

10 đơn vị = 1 Chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

2.GV chốt

Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó

GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liên tiếp nó.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của viết số trong hệ thập phân

2 Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ số để ghi?

3 Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc số đó)

4 GV nêu: chỉ với 10 chữ số 0, 1 , 2, 3 , 4, 5, 6 ,7 ,8 , 9 ta có thể viết được mọi số tự nhiên

5 Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng

GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị & hỏi: giá trị của chữ số 9? (hỏi

tương tự với các số 9 còn lại)

Chữ số 9 ở hàng đơn vị có giá trị là 9; chữ số 9 ở hàng chục có giá trị là 90; chữ số 9

ở hàng trăm có giá trị là 900

Vài HS nhắc lại

GV đọc số yêu cầu HS viết bảng con

HS viết bảng con + 1 HS lên bảng lớp viết:

+ Hai nghìn không trăm linh năm

+ Sáu trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm linh hai nghìn bảy trăm tám mươi ba

Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của mỗi chữ số?Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó

6 GV kết luận: Trong cách viết số của hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở nháp – đổi chéo vở kiểm tra nhau

GV kiểm tra một số cặp – nhận xét

Bài tập 2:

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w