1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tu chon ly 9

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Luyện Tập Môn Vật Lý Lớp 9 (Nc) Phần Điện Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 584,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạ đường vuông góc với trục tung ta trị số I tương ứng, từ đó tính được R Bài tập2: Từ đồ thị, hãy xác định : IA a Hiệu điện thế để cường độ dòng điện chạy qua daây daãn laø 0,35A b Cườn[r]

Trang 1

Buỉi 01 Ngày soạn 07/09/2010

BÀI TẬP ƠN LUYÊN MƠN VẬT LÝ LỚP 9 (NC)

PHẦN ĐIỆN HỌC 1: Cho mạch điện như hình vẽ: UAB = 132 V khơng đổi, các điện trở cĩ giá trị bằng nhau.Dùng một vơn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm A; C thì vơn kế chỉ 44V Nếu dùng vơn kế ấy

đo hiệu điện thế giữa hai điểm A; D thì vơn kế chỉ bao nhiêu vơn?

2: Cho mạch điện như hình vẽ Biết UAB = 10 V, R1 = 2Ω, Ra = 0 Ω, Rv vơ cùng lớn, RMN = 6

Ω Con chạy đặt ở vị trí nào thì ampe kế chỉ 1A Lúc này vơn kế chỉ bao nhiêu ?

Rb là biến trở, UAB = 10 V khơng đổi, RA = 0, khi K mở,

con chạy C ở M, điều chỉnh Rb ở vị trí mà cơng suất Rb

Khi đĩ phần biến trở tham gia vào mạch điện là Rx

Sau đĩ đĩng K, di chuyển con chạy C thấy ampe kế

Xác định hiệu điện thế trên đèn Đ3,

điện trở R2 và điện trở tương đương của mạch điện

5: Trong hộp kín X cĩ sáu dây điện trở như nhau, mỗi dây cĩ điện trở R được mắc thành mạch

điện và nối ra ngồi bằng 4 đầu dây được đánh số: 1; 2; 3; 4 Biết rằng R12 = R13 = R14 = R23 =

R24 = R34 = 0,5R Xác định cấu trúc đơn giản của mạch điện trong hộp

6: Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết UMN = 12 V ; R1 = 18; R2 = 9

R là biến trở cĩ tổng điện trở của đoạn CE và CF là 36 R1 E R2

Bỏ qua điện trở của Ampe kế và các dây nối

Xác định vị trí con chạy C của biến trở để :

N

b) Cường độ dịng điện chạy qua đoạn CE bằng R

cường độ dịng điện chạy qua đoạn CF của biến trở R?

7.

Để thắp sáng một bĩng đèn Đ (6V – 3W) giữa hai điểm cĩ một hiệu điện thế được duy trì là10V, người ta mắc một trong hai sơ đồ mạch điện như hình bên ( H.1a; H.1b) Trong đĩ điệntrở của tồn biến trở là R = 10

a Xác định điện trở của đoạn MC trong mỗi sơ đồ sao cho đèn sáng bình thường

b Tính hiệu suất của mạch điện trong mỗi trường hợp Từ đĩ cho biết sơ đồ nào cĩ lợi hơn

N

U

MC

N

Trang 2

Đ1 Đ2

Đ5

8:

9: Cho mạch điện nh hình vẽ UAB = 9V, R0 = 6 Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, Rèn Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, R thuộc loại 6V-6W, Rx là biến trở

Bỏ qua điện trở của Ampekế và dây nối

a Con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx = 2

Tính số chỉ Ampekế Độ sáng của đèn nh thế nào? Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi

đó.

b Muốn đèn sáng bình thờng cần di chuyển con chạy biến trở về phía nào? Tính Rx

để thoả mãn điều kiện đó

c Khi đèn sáng bình thờng Tính hiệu suất của mạch điện (coi điện năng làm sáng đèn là

đến 450C Ngay sau đó bị mất điện trong 3 phút Vì vậy nhiệt độ nớc giảm xuống, khi còn

400C bếp lại tiếp tục đun cho đến khi nớc sôi Xác định:

a Khối lợng nớc cần đun

b Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu đun cho tới khi nớc sôi

Biết nhiệt lợng nớc toả ra môi trờng tỷ lệ thuận với thời gian; cho Cn = 4200J/kg.độ

12: Cho mạch điện nh hình vẽ UAB = 9V, R0 = 6 Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, Rèn Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, R thuộc loại 6V-6W, Rx là biến trở

Bỏ qua điện trở của Ampekế và dây nối

a Con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx = 2

Tính số chỉ Ampekế Độ sáng của đèn nh thế nào? Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi

đó.

b Muốn đèn sáng bình thờng cần di chuyển con chạy biến trở về phía nào? Tính Rx

để thoả mãn điều kiện đó

c Khi đèn sáng bình thờng Tính hiệu suất của mạch điện (coi điện năng làm sáng đèn là

có ích)

13:

Cho mạch điện như hỡnh vẽ biến trở cú điện trở toàn phần

R0 = 24Ω, búng đốn Đ loại 12V- 6W, hiệu điện thế U = 30V Đặt x là

giỏ trị của phần biến trở MC.

1/Gớa trị x phải bằng bao nhiờu để đốn sỏng bỡnh thường Tỡm cường độ dũng điện qua phần biến trở MC.

2/ Từ trường hợp của cõu 1, nếu dịch chuyển con chạy C về phớa

M thỡ độ sỏng của đốn thay đổi như thế nào.

3/ Từ trường hợp của cõu 1, nếu dịch chuyển con chạy C về cả 2 phớa(hoặc phớa M, hoặc phớa N) thỡ cường độ dũng điện qua phần biến trở MC thay đổi như thế nào? Giải thớch.

Đ

R 0 RX

Đ

R0

U C

R0

R1

C Rx

A

Một đoạn mạch gồm 4 đoạn dõy đồng chất nối tiếp

nhau như hỡnh vẽ Cỏc đoạn dõy đồng cú cựng chiều dài

nhưng tiết diện lần lượt là 2mm2, 4mm2, 6mm2, 8mm2 Đặt

hiệu điện thế 100V vào hai đầu đoạn mạch AB Tớnh hiệu

điện thế hai đầu mỗi đoạn dõy

3 4

B

1 2

Trang 3

1/Tính Rx sao cho công suất tiêu hao trên nó bằng 13.5W và tính hiệu suất của mạch điện Biết rằng tiêu hao năng lượng trên R1, RX

là có ích, trên R0 là vô ích.

2/Với gía trị nào của RX thì công suất tiêu thụ trên nó là cực đại? Tính công suất cực đại này

15:Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25oC Muốn đun sôi

lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt

dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K Nhiệt dung riêng của nhôm là C1 = 880J/kg.K

và 30% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh.

HƯỚNG DẪN GIẢI

1 : Gọi điện trở của vôn kế là RV giá trị mỗi điện trở là r

Trang 4

khi mắc vôn kế vào A;C ta có: RAC = 2r + Rv2 rRv và UAC = U RAC

RCB+RCB  U.2 R R V

Khi K mở: cường độ dòng điện trong mạch chính: I = R U

X+RMN

Vậy I nhỏ nhất khi RNM lớn nhất, có RMN = RMC RCN

R Lập luận tìm ra RMN lớn nhất khi RMC = RCN = 0,5R

 RMN = 0,25R

dựa vào giá trị nhỏ nhất của cường độ dòng điên, tìm được R = 16Ω

 RX = 16Ω

4: Vì các đèn sáng bình thường nên IĐ1= 0,5A; IĐ2= 1A

Vậy chiều dòng điện từ N tới M  IĐ3 = IĐ1 - IĐ2 = 0,5A

5: - Lập luận được mạch điện có tính đối xứng

- Vẽ được mạch điện đơn giản nhất là hình tứ diện đều

Trang 5

Ta có:

2 1

1818

d

I Trong sơ đồ H.1b điện trở của đoạn NC là: RNC = 10 – x

Cường độ dòng điện qua đoạn NC:

610

N

U

MC

N

R - x

Trang 6

Hiệu điện thế UMC = U – Uđ = 10 – 6 = 4 (V)

Điện trở MC là:

x =

24(20 2 )

30 80 022

b Hiệu suất của mạch điện

Trong sơ đồ hình H.1a

1

6.100% 100% 60%

=> 2

3.100% 22%

Ta thấy H2 < H1, nghĩa là hiệu suất thắp sáng ở sơ đồ H.1a cao hơn

8:- Gọi điện trở các đoạn giây có tiết diện S1, S2, S3, S4 tương ứng là: R1, R2, R3, R4 Ta có:

R 1 =

.8

42

Trang 7

Giải pt bậc 2 ta được 2 nghiệm Rx = 13,5Ω và Rx = 1,5Ω

Hiệu suất của mạch điện H = P i

P t=

I2R1 x

I2R =

R1 x R

Trang 8

*Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của nước từ 25oC tới 100oC là:

Trang 9

+ Bài tập

III Nội dung:

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ( U=0, I=0 )

2) Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thếđặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây:

U I R

3) Công thức xác định điện trở:

U R I

 ; đơn vị đo điện trở là Ôm ()4) Điện trở tương đương (Rtđ) của một đọan mạch là điện trở có thể thay thế cho đọanmạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước

5) Đọan mạch nối tiếp :

+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm I = I1 = I2 = …

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỡi điện trở thành phần U = U1 + U2 + …

+Điện trở tương đương của đọan mạch có các điện trở mắc nối tiếp R=R1 + R2 +… +Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó:

6) Đoạn mạch song song :

+ Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ I = I1+ I2 + …

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch bằng hiệu điện thế giữ hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ U = U1 = U2 = …

+ Điện trở tương đương của đọan mạch gồm hai điện trở mắc song song:

R R R

7) Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây , tỉ lệ nghịch với tiết diện Scủa dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất  của vật liệu làm dây dẫn

l R S

Trong đó :  là điện trở suất tính bằng đơn vị m

l là chiều dài dây dẫn tính bằng m

S là tiết diện dây dẫn tính bằng m2

8) Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Trang 10

Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn :I= U

2 Một điện kế có điện trở 5  chỉ chịu được cường độ lớn nhất bằng 20 mA Nếu hiệu điện thế giữa hai cực của một pin là 1,2v thì có thể mắc trực tiếp acquy vào điện kế được hay không? Vì sao?

3 Một bóng đèn ôtô lúc thắp sáng có cường độ dòng điện chạy qua là 2,5A và hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là U = 24v Tính điện trở của bóng đèn khi đó.

A) 60  B) 9,6  0,1  D) một kết quả khác

4 Cho mạch điện như sơ đồ trong đó điện trở R1 = 10 , hiệu điệ thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 12v

a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1

b) Giữ nguyên UMN = 12v, thay điện trở R1 bằng điện trở R2, khi đó ampe kế chỉ giá trị I2 = I1

2 ính điện trở R2

5 Đặt vào hai đầu dây dẫn R1 hoặc R2 hiệu điện thế U

a) Biết cường độ dòng điện qua mạch lần lượt là 2,4A và 1,2A So sánh điện trở

để gây nguy hiểm chết người).

7 Một điện kế có điện trở 5 chỉ chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất bằng 20mA Nếu hiệu điện thế giữa hai cực của pin là 1,2V thì có thể mắc trực tiếp ắcquy vào điện kế được không? Vì sao?

8 Một bóng đèn xe ôtô lúc thắp sáng có cường độ dòng điện chạy qua là 2,5A và hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 24V Tính điện trở của bóng đèn khi đó.

Trang 11

Tương tự cõu 6 Coi điện trở cơ thể người là 10000 Cường độ dũng điện đủ để gõy nguy

hiểm chết người là 10mA, Nếu chẳng may hai tay chạm vào hai dõy của lưới điện thắp sỏng

cú hiệu điện thế là 220V Trường hợp đú cú đủ nguy hiểm chết người khụng?

9. Cho điện trở R = 15

a) Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thỡ dũng điện chạy qua nú cú cường độ bao

nhiờu?

b) Muốn dũng điện chạy qua điện trở tăng thờm 0,3A so với trường hợp trờn thỡ hiệu điện

thế đặt vào hai đầu điện trở khi đú là bao nhiờu?

10 Làm thớ nghiệm khảo sỏt sự phụ thuộc của cường độ dũng điện vào hiệu điện thế

dặt giữa hai đầu vật dẫn bằng kim loại, người ta thu đựơc bảng số liệu sau:

a) Vẽ sự phụ thuộc của I vào U

b) Dựa vào đồ thị ở cõu a, hóy tớnh điện trở của vật dẫn nếu bỏ qua những sai số

trong phộp đo

11 Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh bờn, điện

trở R1 = 10, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch là UMN = 12V.

a) Tớnh cường độ dũng điện I1 chạy qua R1.

b) Giữ nguyờn UMN = 12V, thay điện trở R1 bằng

điện trở R2, khi đú ampe kế chỉ giỏ trị I2 = I1/2.

Tớnh điện trở R2.

Buổi 02 Ngày soạn :01/10/2009

Sự phụ thuộc của I vào U Bài tập vẽ và sử dụng đồ thị

I – Mục tiêu

- Học sinh biết đợc sự phụ thuộc của I vào U

- Biết vẽ đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U

II – Chuẩn bị

GV: Hệ thống bài tập

HS: Ôn tập lại kiến thức phần này

III- Tiến trình dạy học

A Veừ ủoà thũ bieóu dieón sửù phuù thuoọc cuỷa I vaứo U:

Cho saỹn baỷng soỏ lieọu bieóu dieón sửù phuù thuoọc doự

Bửụực 1: Dửùa vaứo soỏ lieọu ủaừ cho ủeồ xaực ủũnh caực ủieồm bieóu dieón sửù phuù thuoọc cuỷa I vaứo U

R 1

KN A M

Trang 12

Bước 2: Vẽ một đường thẳng đi qua gốc tọa độ , đồng thời đi qua gần những điểm biễu diễn nhất Cần chọn sao cho những điểm biễu diễn phân bố đều hai bên đường thẳng đó Bài tập1: Dựa vào bảng sau hãy vẽ đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U

I(A)

0 U(V)

B Sử dụng đồ thị

Dựa vào đồ thị đã cho để xác định các đại lượng I, U, R

+ Biết trị số của U, xác định trị số của I tương ứng và R: Trên trục hoành tại điểm có giá trị U đã biết ta kẻ đường thẳng song song với trục tung , cắt đồ thị tại điểm A Từ A hạ đường vuông góc với trục tung, cắt trục hoành tại điểm I Điểm đ1o cho biết trị số của I, U ta tính được trị số của R

+Biết trị số của I, xác định trị số của U tương ứng và R : Trên trục tung, tại điểm có giá trị I đã biết ta kẻ đường thẳng song song với trục hoành , cắt đồ thị tại điểm B Từ B hạ đường vuông góc với trục hoành cắt trục hoành tại điểm U Điểm đó cho biết trị số của U cần tìm Biết được trị số của I, U ta tính được trị số của R

+ Từ đồ thị xác định trị số R của dây dẫn : Lấy một điểm bất kì trên đồ thị, từ điểm đóhạ đường vuông góc với trục hoành ta có trị số của U Hạ đường vuông góc với trục tung

ta trị số I tương ứng, từ đó tính được R

Bài tập2: Từ đồ thị, hãy xác định : I(A)

a) Hiệu điện thế để cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn là 0,35A

b) Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây dẫn là 1,5V

c) Có mấy cacùh xác định trị số của điện trở dây

dẫn ? 0 U(V)

Giải:

a) Xác định điểm I = 0,35A trên trục tung , từ điểm đó kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thị tại một điểm (A) TưØ A hạ đường vuông góc xuống trục hoành , cắt trục hoành tại điểm cho ta giá trị hiệu điện thế cần tìm U = 2,4V

b) Xác định điểm U = 1,5V trên trục hoành , từ điểm đó kẻ đường song song với trụctung, cắt đồ thị tại một điểm B Từ B hạ đường vuông góc xuống trục tung, cắt trục tung tại điểm cho ta giá trị cường độ dòng điện cần tìm I = 0,22A

c) Có hai cách xác định điện trở của dây dẫn:

+ cách 1: từ những giá trị trên , áp dụng công thức

U R I

+cách 2: Từ 1 điểm bất kì trên đồ thị , hạ đường vuông góc với trục tung ta có I , hạ đường vuông góc với trục hoành ta có giá trị U , từ đó tính R theo công thức

U R I

Bài tập 3: Dựa vào đồ thị , tính: I(A)

a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở khi U=2V

Trang 13

b) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở để dòng

điện chạy qua nó có cường độ I =0,3A

c) Có mấy cách tính trị số của điện trở? U(V)

Giải:

a) Xác định vị trí U=2V trên trục hoành, Từ đó kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại một điểm, từ điểm kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung cắt trục tung tại một điểm ,cho ta biết giá trị của I

b) Từ vị trí I=0,3A trên trục tung , kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thị tại một điểm , từ điểm này hạ đường vuông góc với trục hoành tại điểm có giá trị U cần tìm c) có hai cách xác định giá trị của R:

+ Từ giá trị của I, U , tính R theo công thức

U R I

+ Từ một điểm bất kì trên đồ thị , kẻ các đường thẳng song song với trục tung và trục hoành , ta có giá trị của U, I từ đó tính R bằng công thức

U R I

Bµi tËp ¸p dơng sù phơ thuéc cđa I vµo U

Sự phụ thuộc của cường độ dịng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn:

Cường độ dịng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đĩ

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dịng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0).

1 Cường độ dịng điện qua một dây dẫn là 3A; hiệu điện thế giữa hai đầu dân dẫn

là 30V Cường độ dịng điện qua dây dẫn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 20V.

2 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 24V; cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn là 0,24V Để cường độ dịng điện qua dây dẫn là 0,9A thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là bao nhiêu.

3 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 200V, cường độ dịng điện qua một dây dẫn là 0,5A Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm đi 20V Tính độ giảm của cường độ dịng điện qua dây dẫn.

4 Một hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 20V, cường độ dịng điện qua một dây dẫn là 0,2A Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn trên là 24V Hãy tính cường

độ dịng điện qua dây dẫn đĩ Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

5 a) 0,024A b) 0,24A c) 0,288 A d) Một kết quả khác

6 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 10V, cường độ dịng điện qua một dây dẫn là 0,2A Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn trên tăng 2V Hãy tính xem cường độ dịng điện qua dây dẫn đĩ thay đổi thế nào? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

1A

Trang 14

7 Hiệu điện thế giữa hai đầu dõy dẫn là 100V, cường độ dũng điện qua một dõy dẫn là 0,5A Hiệu điện thế giữa hai đầu dõy dẫn tăng thờm U, thỡ cường độ dũng điện qua dõy dẫn tăng thờm 0,1A Tớnh U ?

8 Khi đặt vào hai đầu dõy dẫn một hiệu điện thế 12V thỡ cường độ dũng điện chạy qua nú là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dõy dẫn là 36V thỡ cường

độ dũng điện chạy qua nú là bao nhiờu

9 Cường độ dũng điện chạy qua một dõy dẫn là 1,5A khi nú được mắc vào hiệu điện thế 12V Muốn dũng điện chạy qua dõy dẫn đú tăng thờm 0,5A thỡ hiệu điện thế hai đầu dõy dẫn phải là bao nhiờu.

10 Một dõy túc búng đốn được mắc vào hiệu điện thế 6V thỡ cường độ dũng điện chạy qua nú là 0,3A Một học sinh núi rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu đi 2V thỡ dũng điện chạy qua dõy dẫn khi đú cú cường độ là 0,15A Theo em kết quả đú đỳng hay sai.

11 Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu dõy dẫn thỡ dũng điện chạy qua nú cú cường độ 6mA Muốn dũng điện chạy qua dõy dẫn cú cường độ giảm đi 4mA thỡ hiệu điện thế là

Rút kinh nghiệm.

Buổi 03

Ngaứy soaùn 04/10/2009

Bài tập vận dụng định luật ôm

I – Mục tiêu

1.Kieỏn thửực :Cuỷng coỏ laùi kieỏn thửực veà ủieọn trụỷ – ẹũnh luaọt Oõm

2.kú naờng : Vaọn duùng caực kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ giaỷi caực baứi taọp ủụn giaỷn veà ủoaùn maùch nhieàu nhaỏt laứ ba ủieọn trụỷ

3.Thaựi ủoọ :

Trang 15

II – ChuÈn bÞ

GV: HƯ thèng bµi tËp

HS: ¤n tËp l¹i kiÕn thøc phÇn nµy

III- Néi dung lªn líp

I Loại bài tập vận dụng công thức đơn thuần:

Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

Bước 2: Phân tích mạch điện , tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm

Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán

Bước 4: Kiểm tra biện luận kết quả

Bài tập áp dụng:

Cho R1= 5 ; R2= 10 ampe kế chỉ 0,5A ; dược mắc nối tiếp nhau thành mạch điện Vôn kế đo hiệu điện thế của R2

a) Vẽ sơ đồ mạch điện

b) Tìm số chỉ của vôn kế và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch

II Loại bài tập suy luận

Bước 1: Đọc và tóm tắt đề bài

Bước 2: Suy luận để tìm cách mắc các điện trở thành mạch điện thỏa mãn điều kiện đã cho

Bước 3: Lập hệ phương trình để tính trị số của các điện trở

Bước 4: Trả lời và biện luận kết quả

Bài tập áp dụng:

Bài 1 Hai điện trở R1 và R2 được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế U=12V Trong cách mắc thứ nhất người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,3A; trong cách mắc thứ hai cường độ dòng điện qua mạch là 1,6A Tính trị số của điện trở R1 ; R2

Ngày đăng: 01/07/2021, 10:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w