+Vận dụng được các quy tắc để xác định chiều cuả đường sức từ và chiều cuả lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.. 2/ KĨ NĂNG +Xác định được vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dò
Trang 1BÁM SÁT17: BÀI TẬP(TỪ TRƯỜNG – LỰC TỪ)
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Nắm được định nghiã đường sức , dạng đường sức ,cách xác định chiều đường sức
+Biết cách xác định vectơ cảm ứng từ tại một điểm
+Nắm được quy tắc bàn tay trái và biểu thức tổng quát cuả lực từ
2/ KĨ NĂNG
+Xác định được chiều cuả đường sức
+Vận dụng được các quy tắc để xác định chiều cuả đường sức từ và chiều cuả lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập định tính và định lượng
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ)
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:5,6/124;4,5/128
sgk.giải thích?
- cho học sinh trả lời bài 19.1/49; 19.2/49 ;20.1 và
20.2/51sách bài tập
-cho học sinh xác định chiều cuả đường sức cuả
từ trường do dòng điện qua các dạng mạch gây ra
ở hình 19.7và 19.8.(đổi chiều dòng điện trong các
mạch này)
-Trang 124 :Câu 5 : B ; Câu 6 :B
- Trang 128: Câu 4:B; Câu 5: B
- Bài 19.1/49 : Câu đúng : 1,3
Câu sai : 2,4,5,6 -Bài 19.2 : Câu C ; 20.1 :D ; 20.2 :D
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc vào nam ra bắc để xác định
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 30 ph út)
- Cho HS đ ọc đ ề và xác định yêu
cầu cuả đề bài
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
6/124 sách giáo khoa
- Cho HS thảo luận và làm theo
nhóm (có sự phân công giữa các
nhóm)
- Cho HS đ ọc đ ề và xác định yêu
cầu cuả đề bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận vẽ
hình và trả lời câu hỏi
-Các nhóm đọc và xácđịnh yêu cầu cuả đề bài
-Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi
-Các nhóm đọc và xácđịnh yêu cầu cuả đề bài
-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải
Đọc và tóm tắt đề bài
-Thảo luận và tiến hành làm theo sự phân công của giáo viên
1/Bài7/124sgk
Kim nam châm nhỏ nằm cân bằng dọc theo hướng một đường sức từ cuả dòng điện thẳng
Bthuận đối với chiều thẳng đứng đi lên
+Độ lớn thoả mãn hệ thức: IlB.sinα = mg
Trang 2- Cho học sinh đọc , tóm tắt đề bài
-Giả sử từ trường có chiều từ trong ra
-Thực hiện theo nhóm dùng quy tắc bàn tay trái xác định phương, chiều ; ;độ lớn F 1;
F 2 ; F 3 ;F 4
- F = F 1+F 2 +F 3 +F 4
→ phương, chiều ,độ lớn cuảF
F2= F4= BI l2sin90= 0,1N-Nếu từ trường có chều từ ngoài vào thì kết quả tương tự
Trang 31/KIẾN THỨC:
+Nắm được đặc điểm chung cuả từ trường
+Biết cách vẽ các đường sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau
+Nắm được công thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt
2/ KĨ NĂNG
+Xác định được vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dòng điện chạy trong các dây dẫn có dạng đặc biệt
+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để xác định vetơ cảm ứng từ tông hợp tại một điểm
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (5phút) kiểm tra bài cũ)
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:1,2/133 sách
giáo khoa?
- Cho học sinh thực hiện câu 3,4/133sách bài tập
-Câu1:Tỉ lệ vớiI gây ra từ trường,dạng hình học cuả dây dẫn,vị trí cuả điểm đang xét,môi trường xung quanh
Câu2:a:không đổi; b:giảm nếu dịch chuyển ra xa
và tăng nếu dịch chuyển lại gần c: không đổi-Câu3:A Câu 4:C
10 − 7
Ống1: I= 5A;N=5000vòng;l=2mỐng: I=2A;N=10000vòng;l=1,5m
3
16 2 5 , 1
+Cảm ứng từ B1 tại O2 do dòng điện I1 gây
ra có : phương :vuông góc với khung dây tại
O2 ;Chiều : Từ ngoài vào ; Độ lớn :
Trang 4- Yêu cầu HS nêu hướng
giải và giáo viên có thể
B bằng không
-cùng thảo luận nêu hướng giải:
+Gọi M là vị trí có BM= 0+BM= B1 + B2 từ đó biện luận để xác định vị trí M
210
2 − = −
= +Cảm ứng từ B2 tại O2 do dòng điện I2 gây
ra có : phương :vuông góc với khung dây tại
O2;Chiều : Từ ngoài vào ; Độ lớn :
B2 =2π 10-7
T R
2
2,0
210
- Y ê u c ầu HS nêu cách xác định vectơ cảm ứng
từ do dòng điện qua dây dẫn thẳng dài gây ra tại
một điểm và do dòng điện qua khung dây gây ra
tại tâm cuả khung dây
- Tổng hợp kiến thức trả lời câu hỏi cuả giáo viên
5/ Ho ạt đ ộng 5 (2 ph út) D ặn d ò
- Y ê u c ầu HS v ề l àm b ài 7/133 sgk ;trả lời các
câu hỏi ;21.4;21.521.6/53,54 s ách b ài t ập
Trang 5+Biết cách vẽ các đường sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau.
+Nắm được công thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt
2/ KĨ NĂNG
+Xác định được vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dòng điện chạy trong các dây dẫn có dạng đặc biệt
+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để xác định vetơ cảm ứng từ tông hợp tại một điểm
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (5phút) kiểm tra bài cũ)
-Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi:21.1;21.2;21.3/53 SÁCH BÀI TẬP
- Cho học sinh nhắc lại ccách xác định vectơ cảm
ứng từ do dòng điện qua dây dẫn thẳng dài gây ra
R
I N.
10 − 7
10 − 7
3/ Ho ạt đ ộng 3 ( 30 ph út) Xác định Bdo dòng điện qua 2dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm
-Các nhóm nêu kết quả tính được
Vectơ cảm ứng từ tổng hợp BM= B1 + B2
là đường chéo hbh có hai cạnh là B1 , B2
hbh này là hình thoi vì B1= B2.Góc M cuả hình thoi =1200 nên tam giác tạo bởi B1 , B
hoặc B2 , Blà đều vì vậy ta có :
M
B
600
Trang 6b/N: r1 = 6cm;r2 = 8cm.
2/Tìm những điểm mà tại đó B
bằng không
-Thực hiệnvẽ hình và xác định B
tại tại M,N,những điểm mà tại đó
B bằng không ,cùng thảo luận đưa ra kết quả chung
nên M phải nằm trên đoạn O1O2.
+Cảm ứng từ B1 do dòng điện I1 gây ra tại Mcó : phương :vuông góc với O1M ;Chiều :
610
2 − = −
= +Cảm ứng từ B2 do dòng điện I2 gây ra tại
M có : phương :vuông góc với khung dây tại
O2M;Chiều : Từ trên xuống ; Độ lớn :
910
=Cảm ứng từB tại Mdo dòng điện I1,I2 gây
ra : BM= B1 + B2 Do:B1 ↑↑B2 Nên:
B ↑↑B1,B2 ; B = B1 + B2 = 6,5.10-5 Tb/Vì r12 + r2 = a2 nên N O1O2 vuông tại NCách xác định BN giống cách xác định BM
ở bài 21.4 kết quả: BN có phương chiều như hình vẽ (B1 ⊥ B2);độ lớn:
3
29
6
2
1 2
⇒
I
I PO PO
⇒PO1=20cm ; PO2=30cm
4/ Ho ạt đ ộng 4 (3 ph út) D ặn d ò
- Y ê u c ầu HS v ề l àm b ài 21.7/54 s ách b ài
tập Soạn bài LỰC LO-REN-XƠ - Đ ánh d ấu c ác b ài t ập v ề nh à th ực hi ện.
BÁM SÁT19: BÀI TẬP (LỰC LO-REN-XƠ)
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Nắm các đặc điểm cuả lực Lorenxơ
+Nắm được công thức tính độ lớn cuả lực Lorenxơ và biểu thức xác định qũy đạo cuả điện tích chuyển động trong điện trường đều
2/ KĨ NĂNG
.
O1I
Trang 7+Xác định được quan hệ giữa chuyển động ,chiều cảm ứng từ và chiều lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường đều.
+ Vận dụng và giải được các bài tập có liên quan đến lực Lorenxơ
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi:1,2/138 sách giáo
-Cùng phương với từ trường
-Chiều:F ↑↑E khi q〉0
E
F ↑↓ khi q 〈 0
-Chỉ tác dụng lên điện tích chuyển động
- Phụ thuộc vào bản chất hạt(dương hay âm)
-Phụ thuộc vào chiều chuyển động cuả điện tích (v)
-Luôn vuông góc với từ trường
-chiều tuân theo quyi tắc bàn tay trái
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 3 ph út) hệ thống kiến thức
+ Lực Lorenxơ có:
-Phương : vuông góc với v và B
-Chiều: tuân theo quy tắc bàn tay trái:………
-Độ lớn: f = q0 vBsinα Với α là góc tạo bởi v và B
+Bán kính qũy đạo cuả một hạt điện tích trong một từ trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường : R = q mv B
B = 10-2 T; R = 5ma/v cuả prôtôn ?b/T ?cho mp = 1,672.10-
27kg-Thực hiện theo nhóm
để xác định v cuả prôtôn ; T -Các nhóm nêu kết quả
10 672 , 1
5 10 10 6 , 1
= 4,784.106m/s
b/ Chu kì chuyển động cuả prôtôn:
T = 4 , 784 10 6
5 14 , 3 2 2
=
v R
π
= 6,6.10-6 s
Trang 8cầu cuả bài.
- Yêu cầu đại
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
2/Bài 8/138 sgk
Khoảng cách AC là đường kính quỹ đạo tròn bằng 2R,tỉ lệ thuận với khối lượng cuả ion và cũng tỉ lệ thuận với phân tử gam cuả ion:
+Nắm các đặc điểm cuả lực Lorenxơ
+Nắm được công thức tính độ lớn cuả lực Lorenxơ và biểu thức xác định qũy đạo cuả điện tích chuyển động trong điện trường đều
2/ KĨ NĂNG
+Xác định được quan hệ giữa chuyển động ,chiều cảm ứng từ và chiều lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường đều
Trang 9+ Vận dụng và giải được các bài tập có liên quan đến lực Lorenxơ.
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi:22.1;22.2;22.3;22.4/54 sách bài tập
-Cho học sinh và giáo viên nhận xét câu trả lời
-Câu22.1:A Câu 22.2:B Câu 22.3:B
-Câu 22.4:dùng qui tắc bàn tay trái ( lực Lorenxơ đóng vai trò là lực hướng tâm):
Hình 22.1a,b:Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vẽ,hướng ra ngoài
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 3 ph út) hệ thống kiến thức
+ Lực Lorenxơ có:
-Phương : vuông góc với v và B
-Chiều: tuân theo quy tắc bàn tay trái:………
-Độ lớn: f = q0 vBsinα Với α là góc tạo bởi v và B
+Bán kính qũy đạo cuả một hạt điện tích trong một từ trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường : R = q mv B
0
3/ Ho ạt đ ộng 3 ( 10 ph út) Xác định quỹ đạo cuả điện tích chuyển động.
H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh ND b ài t ập
-Thực hiện theo nhóm để xác định quỹ đạo và và độ lớnvận tốc cuả prôtôn
-Các nhóm nêu kết quả tính được
v tăng lên
2 v0 ⊥ E:qũy đạo parabol; độ lớn
4/ Ho ạt đ ộng 4 ( 20 ph út) Xác định các đại lượng liên quan đến chuyển động cuả một điện tích trong từ
trường
- Cho HS đ ọc đề và xác định yêu cầu -Các nhóm đọc và xácđịnh yêu cầu 2/Bài22.5/55 sách bài tập
Trang 10- Cho HS thảo luận theo nhóm xác
định hướng thực hiện yêu cầu cuả
-Các nhóm nêu kết quả so sánh
-Tóm tắt: v0 = 0
U = 400V; v0 ⊥B;R = 7cm
B?-Đọc và tóm tắt đề bài
-Thảo luận theo nhóm xác định hướng thực hiện yêu cầu cuả bài
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trọng lượng cuả electron :
Pe = mg = 9,1.10-31.10 = 9,1.10-30 NLực Lorenxơ tác dụng lên electron: f= evB = 1,6.10-19.2,5.107 2.10-4
= 8.10-16 N
P〈〈 f vì vậy có thể bỏ qua trọng lượng đối với độ lớn cuả lực Lorenxơ
10 7 10 6 , 1
400 2 10 1 , 9 2
= 0,96.10-3T
5/Ho ạt đ ộng 5(3phút)D ặn d ò
- Y ê u c ầu HS v ề l àm b ài 22.9…….22.11/ 56 s
ách b ài t ập Soạn bài CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
- Đ ánh d ấu về thực hiện yêu cầu cuả giáo viên
BÁM SÁT20 BÀI TẬP(TỪ THÔNG –CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ)
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Nắm được công thức tính từ thông,đơn vị từ thông
+Nắm được nội dung định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
2/ KĨ NĂNG
+Giải được các bài tập liên quan đến từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ
+Vận dụng được định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng
II/CHUẨN BỊ
Trang 111/GIÁO VIÊN: Một số bài tập.
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (5phút) kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:1,2/147 sách
xa I thì từ thông qua ( C ) biến thiên
2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 5 ph út) hệ thống kiến thức
+ Từ thông qua một diện tích S đặt cuả một mạch kín đặt trong một từ trường đều:
Φ =BScosα Với α = (B , n)
+Định luật Lenxơ: dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác
dụng chống lại sự biến thiên cuả từ thông ban đầu qua mạch kín.
-Nếu từ thông qua ( C ) tăng : B C ↑↓B
-Nếu từ thông qua ( C ) giảm: B C ↑↑B
3/ Ho ạt đ ộng 3 ( 8 ph út) Xác định từ thông gưỉ qua diện tích S cuả một mạch kín
β = 300 Φ?-Thực hiện theo nhóm để xác định Φ
-Các nhóm nêu kết quả tính được
4/ Ho ạt đ ộng 4(20 ph út) Xác định chiều dòng điện cảm ứng bằng định luật Len-xơ
2/Bài 5/148 sách giáo khoa
a/Nam châm tịnh tiến ra xa vòng dây: từ thông qua
( C ) giảm: B C ↑↑B.Do đó dòng điện cảm ứng
trong (C) ngược chiều kim đồng hồ
b/Vòng dây tịnh tiến lại gần nam châm: từ thông
qua ( C ) tăng : B C ↑↓B Do đó dòng điện cảm
ứng trong (C) chạy theo chiều kim đồng hồ
c/ ( C ) quay quanh trục vuông góc với (C) nên từ
Tịnh tiến
B
c
B
SN
Trang 12điện cảm ứng trong
khung dây
-Yêu cầu các nhóm cử
đại diện nêu kết quả -Thực hiện theo nhóm xác định chiều cuả I trong khung dây
thông qua vòng dây không thay đổi.Trong mạch (C) không xuất hiện dòng điện cảm ứng
d/Trong nửa vòng quay đầu tiên cuả nam châm:dòng điện cảm ứng trong (C) chạy theo một chiều.Trong nửa vòng quay cuối cuả nam
châm:dòng điện cảm ứng trong (C) chạy theo chiều ngược lại
Vậy: Khi nam châm quay liên tục trong mạch (C) thì từ thông qua khung biến thiên tuần hoàn nên trong khung xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
+Nắm được công thức tính từ thông,đơn vị từ thông
+Nắm được nội dung định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
2/ KĨ NĂNG
+Giải được các bài tập liên quan đến từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ
+Vận dụng được định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
Trang 13III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (5phút) kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:23.1/58 sách bài
tập
- Cho học sinh thực hiện bài 23.2;23.7/58,59 sách
bài tập
- Câu 23.1: D -Bài 23.2: Câu đúng:3,5,7 Câu sai:1,2,4,6
+Định luật Lenxơ: dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác
dụng chống lại sự biến thiên cuả từ thông ban đầu qua mạch kín.
-Nếu từ thông qua ( C ) tăng : B C ↑↓B
-Nếu từ thông qua ( C ) giảm: B C ↑↑B
3/ Ho ạt đ ộng 3 ( 12 ph út) Xác định từ thông gưỉ qua diện tích S cuả một mạch kín
- Cho HS đ ọc đề và xác định yêu
cầu cuả đề bài
- Cho HS thực hiện theo nhóm để
xác định Φ
Yêu cầu các nhóm cử đại diện nêu
kết quả
-Chép đề và xácđịnh yêu cầu cuả đề bài: a = 10cm = 0,1m,
B =0,02T
Φ?-Thực hiện theo nhóm để xác định Φ
-Các nhóm nêu kết quả tính được
c/ α = 900 Từ thông gửi qua diện tích
4/ Ho ạt đ ộng 4(20 ph út) Xác định chiều dòng điện cảm ứng bằng định luật Len-xơ
a/Khi cho vòng dây( C ) dịch chuyển ra xa ống
dây: từ thông qua ( C ) giảm: B C ↑↑B +Từ trường ban đầu B do dòng điện qua ống dây gây ra có chiều như hình vẽ(dùng quy tắc nắm tay phải)→chiều cuả từ trường cảm ứng B C ↑↑B
Do đó dòng điện cảm ứng trong (C) cùng chiều kim đồng hồ tức là cùng chiều dòng điện qua ống
Trang 14điện cảm ứng trong
khung dây
-Yêu cầu các nhóm cử
đại diện nêu kết quả
-Thực hiện theo nhóm xác định chiều cuả i trong khung dây
dây( xác định bằng quy tắc nắm tay phải)
b/Khi cho R1 tăng thì điện trở toàn mạch tăng,dòng điện qua mạch chính giảm(
r R
I
+
= ξ
) do đó hiệu điện thế giưã hai cực cuả nguồn tăng lên : từ thông
qua ( C ) tăng : B C ↑↓B Do đó dòng điện cảm
ứng trong (C) chạy ngược chiều kim đồng hồ(ngược chiều dòng điện qua ống dây)
5/ Ho ạt đ ộng 5 (2 ph út) D ặn d ò
- Y ê u c ầu HS v ề l àm b ài 23.9,23.10/6 Soạn
bài : SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG - Đ ánh d ấu c ác b ài t ập v ề nh à th ực hi ện.
BÁM SÁT21 BÀI TẬP(SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG )
I/ MỤC TIÊU
1/KIẾN THỨC:
+Nắm được nội dung định luật định luật Faraday về suất điện động cảm ứng
+Nắm được quan hệ giưã suất điện động cảm ứng và định luật Lenxơ
2/ KĨ NĂNG
+Giải được các bài tóan cơ bản về suất điện động cảm ứng
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập
2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Hoạt động 1: (8phút) kiểm tra bài cũ
Trang 15-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:1,2/152 sách
giáo khoa
- Cho học sinh thực hiện câu 3/152sgk
*Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch
kín ,trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Điện năng cuả dòng điện được chuyển hóa từ
dạng năng lương nào?
-Vận dụng các kiến thức đã học trả lời
-Câu3:C.Giả sử mạch kín đặt trong từ trường như hình vẽ
+Lúc đầu từ thông qua mạch bằng 0
+Trong nữa vòng quay đầu ,từ thông qua mạch tăng dần đến giá trị cực đại(khiB ⊥mpcuả mạch) trong mạch xuất hiện ec ngược chiều cuả mạch
+ Trong nữa vòng quay cuối ,từ thông qua mạch giảm dần từ giá trị cực đại đến 0,lúc này ec cùng chiều cuả mạch.Vậy ectrong mạch sẽ đổi chiều một lần trong ½ vòng quay
-Yêu cầu các nhóm cử đại
diện nêu kết quả
-Yêu cầu các nhóm cử đại
diện nêu kết quả
-Các nhóm nêu kết quả tính được
-Cho: a = 10cm=0,1m; B ⊥mặt khung.B1 = 0; B2 = 0,5T;
t
Λ = 0,05s ;e c =?
- Yêu cầu các nhóm thực hiện theo nhóm để xác định e c -Các nhóm nêu kết quả tính được
= a .(B∆2t−B1)2