1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỰ CHỌN LÝ

14 386 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập và Củng Cố Kiến Thức Nhiệt Độ
Tác giả Nguyễn Quốc Thuột
Trường học Trường THCS Viên An Đông
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Viên An Đông
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- chia nhóm hs để trả lời câu hỏi - gọi đại diện HS lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm mình - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét.. - GV: nhận xét, chốt lại - HS: ghi câu hỏi - HS: ch

Trang 1

Tuần 29,30

Tiết: 1,2,3,4

( TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Ôn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh

- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống

- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS

II Chuẩn Bị:

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo

HS: Các kiến thức đã học

III Phương pháp:

- Phương pháp vấn đáp, gợi mở

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp dạy học theo nhóm

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút )

2 lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 1: Ôn Lại Một Số Kiến Thức Sự Nở Vì Nhiệt Của Các Chất

GV: khi gặp nóng chất rắn,

lỏng, khí sẽ có những biến đổi

gì?

GV: chất rắn, lỏng khác nhau

sự nở vì nhiệt có giống nhau

không?

GV: chất khí khác nhau sự nở

vì nhiệt có giống nhau không?

GV: gọi học sinh nhận xét

GV nhận xét, chốt lại

HS: trả lời HS: trả lời

HS trả lời

Hs: nhận xét HS: chu ý lắng nghe

- chất rắn, lỏng, khí nở

ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi

- Chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Chất khí khác nhau nở

vì nhiệt giống nhau

HĐ 2: Bài Tập Vận Dụng

GV treo bảng phụ bài tập:

Câu1: tại sao các bác sỉ nha

khoa khuyên không nên ăn

thức ăn quá nóng hoặc quá

lạnh?

- HS: quan sát

- HS: đọc câu hỏi

Câu 1:

Các bác sỉ nha khoa khuyên không nên ăn thức ăn quá

Trang 2

Câu2: vào mùa hè các dây

điện thường bị võng xuống vì

sao?

Câu3: một thanh sắc dài

20cm, sau khi thay đổi nhiệt

độ thanh sắc đó dài 19,65cm

Người ta đã thay đổi nhiệt độ

của nó như thế nào?

- GV: hướng dẫn hs cách trả

lời

- chia nhóm hs để trả lời câu

hỏi

- gọi đại diện HS lên bảng

trình bày câu trả lời của nhóm

mình

- Yêu cầu các nhóm còn lại

nhận xét

- GV: nhận xét, chốt lại

- HS: ghi câu hỏi

- HS: chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời

- hS khác nhận xét

- HS: chú ý

nóng hoặc quá lạnh vì men răn

sẽ dễ bị rạn nứt Câu 2:

Vào mùa hè nhiệt độ cao, các đường dây điện dãn nở nhiều hơn nên võng xuống nhiều hơn so với mùa đông

Câu 3:

Thanh sắc lúc đầu có độ dài 20cm sau khi làm lành thanh sắc thì nó sẽ bị co lại, nên độ dài lúc sau chỉ còn 19,65cm

HĐ 3: Dặn Dò Về Nhà

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về sự nở vì

nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp

trong cuộc sống

- HS chú ý lắng nghe

(Tiết 2)

HĐ 4: Bài Tập

GV: treo bảng phụ với nội dung sau:

Câu 1: Quả cầu sắc bỏ lọt qua vòng kim loại muốn quả cấu sắc không bỏ lọt qua vòng kim loại

mà không thay đổi nhiệt độ quả cầu ta làm như thế nào?

Câu 2: Tại sao nồi nhôm người ta chỉ dùng đinh tán bằng nhôm để tán mà không dùng đinh tán bằng kim loại khác?

Câu 3: một bình đun nước có thể tích 200 lít ở 20oC khi nhiệt độ tăng từ 20oC đến 80oC thì một lít nước nở ra thêm 27cm3 hãy tính thể tích của nước trong bình khi nhiệt độ ở 80oC?

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

Câu 1: muốn quả cầu sắc không bỏ lọt qua vòng kim

Trang 3

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhóm yếu

và những câu hỏi khó

GV: mời đại diện nhóm lên

trình bày đáp án của nhóm

mình

GV: Y/c các nhóm khác nhận

xét kết quả của nhóm bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận

xét

HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời

HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

loại mà không thay đổi nhiệt

độ quả cầu thì ta làm lạnh vòng kim loại, khi đó đường kính vòng kim loại giảm Câu 2: tán nồi nhôm bằng đinh tán bằng nhôm vì: nó có chung sự nở vì nhiệt nên khi

co dãn vì nhiệt nồi nhôm không hỏng

Câu 3: 200 lít nước nở thêm: 200x27= 5400 (cm3)

= 5,4 lit Thể tích nước trong bình ở 80oC là: 200+5,4=205,4 lít

HĐ 5: Dặn Dò Về Nhà

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về sự nở vì

nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong cuộc

sống

- HS chú ý lắng nghe

( Tiết 3)

H Đ 6: Bài Tập Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng

GV: Treo bảng phụ nội dung các câu hỏi sau:

Câu 1: Cồn nở vì nhiệt nhiều hơn thủy ngân một nhiệt kế thủy ngân và một nhiệt kế cồn có cùng một độ chia, thì tiết diện ống nào nhỏ hơn?

Câu 2: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?

Câu 3: Một bình thủy tinh dung tích 2000cm3 ở 20oC 2000,2cm3 ở 50oC biết rằng 1000cm3

nước ở 20oC sẽ thành 1010,2cm3 ở 50oC lúc đầu bình thủy tinh chứa đầy nước ở 20oC hỏi khi đun nóng lên 50oC lượng chất lỏng tràn ra khỏi bình là bao nhiêu?

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhóm yếu

và những câu hỏi khó

GV: mời đại diện nhóm lên

trình bày đáp án của nhóm

mình

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời

Câu 1: một nhiệt kế cồn và một nhiệt kế thủy ngân có còng độ chia thì tiết diện của ống nhiết kế thủy ngân nhỏ hơn vì nó nờ vì nhiệt ít hơn Câu 2: chai nước ngọt người

ta không đóng thật đầy vì khi được ướp lạnh chai giảm thể tích, nước trong chai không làm bật nắp hoạc vỡ chai

Trang 4

GV: Y/c các nhóm khác nhận

xét kết quả của nhóm bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận

xét

HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

Câu 3: 2000 cm3 nước ở 20oC

sẽ thành 2020,4 cm3 nước ở

50oC

Vậy thể tích nước tràn ra là 2020,40-2000,2=20,2 cm3

HĐ 7: Dặn Dò Về Nhà

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về sự nở vì

nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong cuộc

sống

- HS chú ý lắng nghe

( tiết 4 )

HĐ 8: Bài Tập Về Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí

GV: treo bảng phụ:

Câu 1: khi mang xe tới một trạm sửa xe, người thờ sửa xe lấy gậy gỏ vào bánh xe và hỏi tài xế:"xe vừa chạy một đoạn đường dài có đúng không?" Tài xế trả lời: " vâng, đúng thế" theo

em dựa vào đâu mà người thợ đoán đúng như vậy ?

Câu 2: khi sử dụng các bình chứa chất khí như ête, bình gas , ta phải chú ý những điều gì? Câu 3: Ở 0oC, 0.5 kg không khí chiếm thể tích 385 l Ở 30oC, 1 kg không khí chiếm thể tích 855

l.

tính khối lượng riêng của không khí ở hai nhiệt độ trên

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhóm yếu

và những câu hỏi khó

GV: mời đại diện nhóm lên

trình bày đáp án của nhóm

mình

GV: Y/c các nhóm khác nhận

xét kết quả của nhóm bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận

xét

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời

HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

Câu 1: người thợ đoán đúng vì khi cho xe chạy một đoạn đường dài, báng xe nóng lên, khối khí trong bánh xe dãn nở khiến lốp xe bị căng

Câu 2: khi sử dụng chứa chất khí dễ cháy nổ ta không được

để gần lửa vì khối khí dãn nở

có thể làm vở bình gây ra cháy nổ

Câu 3: công thức tính khối lượng riêng: D=m/V

khối lượng riêng ở 0oC:

0.5:0.385=1,298(kg/m3) khối lượng riêng ở 30oC: 1:0.855=1,169(kg/m3)

Trang 5

HĐ 9: Dặn Dò Về Nhà

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về sự nở vì

nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong cuộc

sống

- HS chú ý lắng nghe

V Rút kinh nghiệm

Tuần: 31

Tiết : 5

I Mục Tiêu:

- Ôn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh

- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống

- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS

II Chuẩn Bị:

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo

HS: Các kiến thức đã học

III Phương Pháp:

a Phương pháp vấn đáp, gợi mở

Trang 6

b Phương pháp trực quan

c Phương pháp dạy học theo nhĩm

IV Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút )

2 Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 1: Bài tập về úng dụng sự nở vì nhiệt của các chất (40 phút)

GV: Treo bảng phụ:

Câu 1: Tại sao khi đổ nước sơi vào bình thủy ta đậy nắp lại ngay thì nắp lại bị bật trở ra?

Để tránh trường hợp nầy ta làm như thế nào?

Câu 2: Ta rĩt nước nĩng vào hai cốc, một cốc cĩ thành dày, một cốc cĩ thành mõng cốc nào dể

vỡ (nứt) hơn? vì sao?

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhĩm yếu

và những câu hỏi khĩ

GV: mời đại diện nhĩm lên

trình bày đáp án của nhĩm

mình

GV: Y/c các nhĩm khác nhận

xét kết quả của nhĩm bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận

xét

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

HS: các nhĩm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhĩm HS lên bảng trình bày câu trả lời

HS: nhận xét kết quả của nhĩm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

21.1 : Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên , nở ra và có thể làm bật nút phích

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ một chút cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở

ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút ngay lại

21.2: Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với nước nóng lên trước và dản nở ra trong khi lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và dãn nở ra Kết quả là lớp thủy tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra và cốc bị vỡ Với cốc mõng thì lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn

Trang 7

nở đồng thời nên cốc không

bị vỡ

HĐ 2: Dặn Dị Về Nhà (5 phút)

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về ứng dụng

sự nở vì nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong cuộc

sống, trong tự nhiên

- HS chú ý lắng nghe

Tuần: 31 – 32

Tiết: 6,7

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Ơn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh

- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống

- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS

II Chuẩn Bị:

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo

HS: Các kiến thức đã học

III Phương pháp:

a Phương pháp vấn đáp, gợi mở

b Phương pháp trực quan

c Phương pháp dạy học theo nhĩm

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút )

2 Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 1: Ơn Lại Một Số Kiến Thức Về Nhiệt Kế, Nhiệt Giai

GV: nhiệt kế dùng để làm gì?

lấy ví dụ?

GV: kể tên những loại nhiệt

giai mà em biết?

GV: so sánh hai loại nhiệt giai

farenhai và xenxiut

GV: cách đổi hai loại nhiệt

giai nầy như thế nào?

GV: hướng dẫn lại cách đổi

HS: trả lời HS: kể tên các loại nhiệt giai

HS trả lời HS: chu ý lắng nghe

- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ

- Nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu

- Nhiệt giai farenhai, nhiệt giai xenxiut, nhiệt giai kenvin

Trang 8

giửa hai loại hiệt giai

HĐ 2: Một Số Bài Tập Vận Dụng:

GV: Treo bảng phụ:

Câu 1: cĩ thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ nước đang sơi được khơng? vì sao?

Câu 2: nhiệt độ trung bình của cơ thể người bình thường là bao nhiêu oC? tại sao nhiệt kế y

tế chỉ cĩ khoản đo từ 35oC đến 42oC?

Câu 3: Tính xem 10oC ứng với bao nhiêu oF?

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhĩm yếu

và những câu hỏi khĩ

GV: mời đại diện nhĩm lên

trình bày đáp án của nhĩm

mình

GV: Y/c các nhĩm khác nhận

xét kết quả của nhĩm bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận

xét

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

HS: các nhĩm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhĩm HS lên bảng trình bày câu trả lời

HS: nhận xét kết quả của nhĩm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

Câu 1: ta khơng thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ nước sơi vì Rượu sơi ở nhiệt độ thấp hơn 100 0C

Câu 2: nhiệt độ trung bình của cơ thể con người là 37oC tại gì nhiệt độ cơ thể con người chỉ từ 35oC đến 42oC

mà thơi

Câu 3:

0

10 32 (10 1.8 )

HĐ 3: Dặn Dị Về Nhà (5 phút)

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về sự nở vì

nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong cuộc

sống

- HS chú ý lắng nghe

Tiết 2

H Đ 4: Một Số Bài Tập Về Cách Đổi Nhiệt Giai

GV: Treo bảng phụ:

Câu 1: đổi các nhiệt độ sau sang oF:

a/ 15oC=? oF

b/ 27oC=? oF

c/ 42oC=? oF

Câu 2: đổi các nhiệt độ sau sang oF :

a/ 68oC=? oF

b/ 41oC=? oF

Trang 9

c/ 104oF=? oF

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhóm

yếu và những câu hỏi khó

GV: mời đại diện nhóm lên

trình bày đáp án của nhóm

mình

GV: Y/c các nhóm khác

nhận xét kết quả của nhóm

bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung,

nhận xét

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời

HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

Câu 1: a/

15 32 (15 1.8 )

b/

27 32 (27 1.8 )

27 32 48,6 80,6

c/

42 32 (42 1.8 )

42 32 75,6 107,6

câu 2: a/

68 0 (36 :1.8)

b/

68 0 (9 :1.8)

c/

104 0 (72 :1.8)

HĐ 5: Dặn Dò Về Nhà (5 phút)

GV: Y/c học sinh về nhà

xem lại các kiến thức về sự

nở vì nhiệt của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong

cuộc sống

- HS chú ý lắng nghe

V Rút Kinh Nghiệm:

Trang 10

Tuần: 32-34

Tiết: 8,9,10,11

I Mục tiêu:

- Ôn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh

- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống

- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS

II Chuẩn Bị:

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo

HS: Các kiến thức đã học

III Phương pháp:

a Phương pháp vấn đáp, gợi mở

b Phương pháp trực quan

c Phương pháp dạy học theo nhóm

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút )

2 Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 1: Ôn Lại Một Số Kiến Thức Về Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc

GV: thế nào là sự nóng chảy?

thế nào là sự đông đặc?

GV: đường biểu diễn ở nhiệt

độ nóng chảy, và đông đặc có

hình dạng như thế nào?

GV: gọi HS khác nhận xét

GV nhận xét, chốt lại

HS: nhớ lại bài cũ và trả lời câu hỏi

HS trả lời (là đường thẳng nằm ngang)

HS nhận xét

HS chú ý lắng nghe

Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn

Hoạt động 2: Bài tập về sự nóng chảy và sự đông đặc

Gv: Treo Bẳng Phụ

Câu 1: Trường Hợp Nào Nước Đá Tan Nhanh Hơn Khi Được Thả Vào:

a Nước ở Nhiệt Độ 30 OC

b Nước ở Nhiệt Độ 0 OC

c Nước ở Nhiệt Độ - 30 OC

d Nước ở Nhiệt Độ 10 OC

Câu 2: để làm đông đặc rượu người ta có thể làm bằng cách nào?

a làm lạnh rượu đến 0 OC

b làm lạnh rượu đến -55OC

c làm lạnh rượu đến -117OC

d cả ba câu trên đều sai

Trang 11

Câu 3: giải thích tại sao tảng băng lại nổi trên mặt nước?

Câu 4: cho Bạc và Thép vào Đồng đang nóng chảy thì chất nào sẽ nóng chảy? vì sao?

Giáo viên yêu cầu HS đọc

bảng phụ

Giáo viên cho học sinh tiến

hành thảo luận làm các câu

hỏi trên bảng phụ

GV: hướng dẫn các nhóm yếu

và những câu hỏi khó

GV: mời đại diện nhóm lên

trình bày đáp án của nhóm

mình

GV: Y/c các nhóm khác nhận

xét kết quả của nhóm bạn

GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận

xét

HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi

HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập

HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời

HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn

HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở

Câu 1: a Câu 2: c Câu 3: tảng băng nổi trên mặt nước vì khi băng đang tan thể tích tăng làm giảm trọng lượng riêng nên băng nhẹ hơn nước

Câu 4: khi cho Thép và Bạc vào Đồng đang nóng chảy thì chỉ có Bạc nóng chảy vì nhiệt

độ nóng chảy của Bạc nhỏ hơn của đồng, còn Thép có nhiệt độ nóng chảy cao hơn của Đồng nên nó không đủ nhiệt độ để nóng chảy

HĐ 3: Dặn Dò Về Nhà (5 phút)

GV: Y/c học sinh về nhà xem

lại các kiến thức về sự nóng

chảy của các chất

- giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong cuộc

sống

- chú ý lắng nghe

Tiết 2

Hoạt động 4: Bài Tập Về Sự Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (40 phút )

Gv: treo bảng phụ với nội dung như sau:

Câu 1: những chất nào sau đây nóng chảy ở 100oC

a đồng

b thép

c băng phiến

d chì

Câu 2: để làm được tượng đồng thì đồng đả được chuyển thành những thể nào?

Câu 3: "mọi chất đều nóng chảy ở nhiệt độ xác định" phát biểu trên đúng hay sai

a đúng

b sai

Câu 4: ở nhiệt độ 1000oC cho các chất Đồng, thép, Bạc, Chì vào thì chất nào sẽ ở thể rắn? chất

Ngày đăng: 25/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 2)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 3)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 4)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 6)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 8)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 9)
Hình dạng như thế nào? - TỰ CHỌN LÝ
Hình d ạng như thế nào? (Trang 10)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 11)
Bảng phụ. - TỰ CHỌN LÝ
Bảng ph ụ (Trang 12)
Hình dạng cần thiết sau đó để  cho nó đông đặc lại sẽ có  được sản phẩm mới. - TỰ CHỌN LÝ
Hình d ạng cần thiết sau đó để cho nó đông đặc lại sẽ có được sản phẩm mới (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w