- chia nhóm hs để trả lời câu hỏi - gọi đại diện HS lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm mình - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét.. - GV: nhận xét, chốt lại - HS: ghi câu hỏi - HS: ch
Trang 1Tuần 29,30
Tiết: 1,2,3,4
( TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Ôn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS
II Chuẩn Bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo
HS: Các kiến thức đã học
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, gợi mở
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học theo nhóm
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút )
2 lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Ôn Lại Một Số Kiến Thức Sự Nở Vì Nhiệt Của Các Chất
GV: khi gặp nóng chất rắn,
lỏng, khí sẽ có những biến đổi
gì?
GV: chất rắn, lỏng khác nhau
sự nở vì nhiệt có giống nhau
không?
GV: chất khí khác nhau sự nở
vì nhiệt có giống nhau không?
GV: gọi học sinh nhận xét
GV nhận xét, chốt lại
HS: trả lời HS: trả lời
HS trả lời
Hs: nhận xét HS: chu ý lắng nghe
- chất rắn, lỏng, khí nở
ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi
- Chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau
HĐ 2: Bài Tập Vận Dụng
GV treo bảng phụ bài tập:
Câu1: tại sao các bác sỉ nha
khoa khuyên không nên ăn
thức ăn quá nóng hoặc quá
lạnh?
- HS: quan sát
- HS: đọc câu hỏi
Câu 1:
Các bác sỉ nha khoa khuyên không nên ăn thức ăn quá
Trang 2Câu2: vào mùa hè các dây
điện thường bị võng xuống vì
sao?
Câu3: một thanh sắc dài
20cm, sau khi thay đổi nhiệt
độ thanh sắc đó dài 19,65cm
Người ta đã thay đổi nhiệt độ
của nó như thế nào?
- GV: hướng dẫn hs cách trả
lời
- chia nhóm hs để trả lời câu
hỏi
- gọi đại diện HS lên bảng
trình bày câu trả lời của nhóm
mình
- Yêu cầu các nhóm còn lại
nhận xét
- GV: nhận xét, chốt lại
- HS: ghi câu hỏi
- HS: chú ý lắng nghe
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời
- hS khác nhận xét
- HS: chú ý
nóng hoặc quá lạnh vì men răn
sẽ dễ bị rạn nứt Câu 2:
Vào mùa hè nhiệt độ cao, các đường dây điện dãn nở nhiều hơn nên võng xuống nhiều hơn so với mùa đông
Câu 3:
Thanh sắc lúc đầu có độ dài 20cm sau khi làm lành thanh sắc thì nó sẽ bị co lại, nên độ dài lúc sau chỉ còn 19,65cm
HĐ 3: Dặn Dò Về Nhà
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về sự nở vì
nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp
trong cuộc sống
- HS chú ý lắng nghe
(Tiết 2)
HĐ 4: Bài Tập
GV: treo bảng phụ với nội dung sau:
Câu 1: Quả cầu sắc bỏ lọt qua vòng kim loại muốn quả cấu sắc không bỏ lọt qua vòng kim loại
mà không thay đổi nhiệt độ quả cầu ta làm như thế nào?
Câu 2: Tại sao nồi nhôm người ta chỉ dùng đinh tán bằng nhôm để tán mà không dùng đinh tán bằng kim loại khác?
Câu 3: một bình đun nước có thể tích 200 lít ở 20oC khi nhiệt độ tăng từ 20oC đến 80oC thì một lít nước nở ra thêm 27cm3 hãy tính thể tích của nước trong bình khi nhiệt độ ở 80oC?
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
Câu 1: muốn quả cầu sắc không bỏ lọt qua vòng kim
Trang 3Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhóm yếu
và những câu hỏi khó
GV: mời đại diện nhóm lên
trình bày đáp án của nhóm
mình
GV: Y/c các nhóm khác nhận
xét kết quả của nhóm bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét
HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời
HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
loại mà không thay đổi nhiệt
độ quả cầu thì ta làm lạnh vòng kim loại, khi đó đường kính vòng kim loại giảm Câu 2: tán nồi nhôm bằng đinh tán bằng nhôm vì: nó có chung sự nở vì nhiệt nên khi
co dãn vì nhiệt nồi nhôm không hỏng
Câu 3: 200 lít nước nở thêm: 200x27= 5400 (cm3)
= 5,4 lit Thể tích nước trong bình ở 80oC là: 200+5,4=205,4 lít
HĐ 5: Dặn Dò Về Nhà
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về sự nở vì
nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc
sống
- HS chú ý lắng nghe
( Tiết 3)
H Đ 6: Bài Tập Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
GV: Treo bảng phụ nội dung các câu hỏi sau:
Câu 1: Cồn nở vì nhiệt nhiều hơn thủy ngân một nhiệt kế thủy ngân và một nhiệt kế cồn có cùng một độ chia, thì tiết diện ống nào nhỏ hơn?
Câu 2: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
Câu 3: Một bình thủy tinh dung tích 2000cm3 ở 20oC 2000,2cm3 ở 50oC biết rằng 1000cm3
nước ở 20oC sẽ thành 1010,2cm3 ở 50oC lúc đầu bình thủy tinh chứa đầy nước ở 20oC hỏi khi đun nóng lên 50oC lượng chất lỏng tràn ra khỏi bình là bao nhiêu?
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhóm yếu
và những câu hỏi khó
GV: mời đại diện nhóm lên
trình bày đáp án của nhóm
mình
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời
Câu 1: một nhiệt kế cồn và một nhiệt kế thủy ngân có còng độ chia thì tiết diện của ống nhiết kế thủy ngân nhỏ hơn vì nó nờ vì nhiệt ít hơn Câu 2: chai nước ngọt người
ta không đóng thật đầy vì khi được ướp lạnh chai giảm thể tích, nước trong chai không làm bật nắp hoạc vỡ chai
Trang 4GV: Y/c các nhóm khác nhận
xét kết quả của nhóm bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét
HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
Câu 3: 2000 cm3 nước ở 20oC
sẽ thành 2020,4 cm3 nước ở
50oC
Vậy thể tích nước tràn ra là 2020,40-2000,2=20,2 cm3
HĐ 7: Dặn Dò Về Nhà
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về sự nở vì
nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc
sống
- HS chú ý lắng nghe
( tiết 4 )
HĐ 8: Bài Tập Về Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
GV: treo bảng phụ:
Câu 1: khi mang xe tới một trạm sửa xe, người thờ sửa xe lấy gậy gỏ vào bánh xe và hỏi tài xế:"xe vừa chạy một đoạn đường dài có đúng không?" Tài xế trả lời: " vâng, đúng thế" theo
em dựa vào đâu mà người thợ đoán đúng như vậy ?
Câu 2: khi sử dụng các bình chứa chất khí như ête, bình gas , ta phải chú ý những điều gì? Câu 3: Ở 0oC, 0.5 kg không khí chiếm thể tích 385 l Ở 30oC, 1 kg không khí chiếm thể tích 855
l.
tính khối lượng riêng của không khí ở hai nhiệt độ trên
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhóm yếu
và những câu hỏi khó
GV: mời đại diện nhóm lên
trình bày đáp án của nhóm
mình
GV: Y/c các nhóm khác nhận
xét kết quả của nhóm bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời
HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
Câu 1: người thợ đoán đúng vì khi cho xe chạy một đoạn đường dài, báng xe nóng lên, khối khí trong bánh xe dãn nở khiến lốp xe bị căng
Câu 2: khi sử dụng chứa chất khí dễ cháy nổ ta không được
để gần lửa vì khối khí dãn nở
có thể làm vở bình gây ra cháy nổ
Câu 3: công thức tính khối lượng riêng: D=m/V
khối lượng riêng ở 0oC:
0.5:0.385=1,298(kg/m3) khối lượng riêng ở 30oC: 1:0.855=1,169(kg/m3)
Trang 5HĐ 9: Dặn Dò Về Nhà
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về sự nở vì
nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc
sống
- HS chú ý lắng nghe
V Rút kinh nghiệm
Tuần: 31
Tiết : 5
I Mục Tiêu:
- Ôn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS
II Chuẩn Bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo
HS: Các kiến thức đã học
III Phương Pháp:
a Phương pháp vấn đáp, gợi mở
Trang 6b Phương pháp trực quan
c Phương pháp dạy học theo nhĩm
IV Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút )
2 Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Bài tập về úng dụng sự nở vì nhiệt của các chất (40 phút)
GV: Treo bảng phụ:
Câu 1: Tại sao khi đổ nước sơi vào bình thủy ta đậy nắp lại ngay thì nắp lại bị bật trở ra?
Để tránh trường hợp nầy ta làm như thế nào?
Câu 2: Ta rĩt nước nĩng vào hai cốc, một cốc cĩ thành dày, một cốc cĩ thành mõng cốc nào dể
vỡ (nứt) hơn? vì sao?
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhĩm yếu
và những câu hỏi khĩ
GV: mời đại diện nhĩm lên
trình bày đáp án của nhĩm
mình
GV: Y/c các nhĩm khác nhận
xét kết quả của nhĩm bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
HS: các nhĩm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhĩm HS lên bảng trình bày câu trả lời
HS: nhận xét kết quả của nhĩm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
21.1 : Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên , nở ra và có thể làm bật nút phích
Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ một chút cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở
ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút ngay lại
21.2: Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với nước nóng lên trước và dản nở ra trong khi lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và dãn nở ra Kết quả là lớp thủy tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra và cốc bị vỡ Với cốc mõng thì lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn
Trang 7nở đồng thời nên cốc không
bị vỡ
HĐ 2: Dặn Dị Về Nhà (5 phút)
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về ứng dụng
sự nở vì nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc
sống, trong tự nhiên
- HS chú ý lắng nghe
Tuần: 31 – 32
Tiết: 6,7
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Ơn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS
II Chuẩn Bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo
HS: Các kiến thức đã học
III Phương pháp:
a Phương pháp vấn đáp, gợi mở
b Phương pháp trực quan
c Phương pháp dạy học theo nhĩm
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút )
2 Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Ơn Lại Một Số Kiến Thức Về Nhiệt Kế, Nhiệt Giai
GV: nhiệt kế dùng để làm gì?
lấy ví dụ?
GV: kể tên những loại nhiệt
giai mà em biết?
GV: so sánh hai loại nhiệt giai
farenhai và xenxiut
GV: cách đổi hai loại nhiệt
giai nầy như thế nào?
GV: hướng dẫn lại cách đổi
HS: trả lời HS: kể tên các loại nhiệt giai
HS trả lời HS: chu ý lắng nghe
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
- Nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu
- Nhiệt giai farenhai, nhiệt giai xenxiut, nhiệt giai kenvin
Trang 8giửa hai loại hiệt giai
HĐ 2: Một Số Bài Tập Vận Dụng:
GV: Treo bảng phụ:
Câu 1: cĩ thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ nước đang sơi được khơng? vì sao?
Câu 2: nhiệt độ trung bình của cơ thể người bình thường là bao nhiêu oC? tại sao nhiệt kế y
tế chỉ cĩ khoản đo từ 35oC đến 42oC?
Câu 3: Tính xem 10oC ứng với bao nhiêu oF?
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhĩm yếu
và những câu hỏi khĩ
GV: mời đại diện nhĩm lên
trình bày đáp án của nhĩm
mình
GV: Y/c các nhĩm khác nhận
xét kết quả của nhĩm bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
HS: các nhĩm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhĩm HS lên bảng trình bày câu trả lời
HS: nhận xét kết quả của nhĩm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
Câu 1: ta khơng thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ nước sơi vì Rượu sơi ở nhiệt độ thấp hơn 100 0C
Câu 2: nhiệt độ trung bình của cơ thể con người là 37oC tại gì nhiệt độ cơ thể con người chỉ từ 35oC đến 42oC
mà thơi
Câu 3:
0
10 32 (10 1.8 )
HĐ 3: Dặn Dị Về Nhà (5 phút)
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về sự nở vì
nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc
sống
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 2
H Đ 4: Một Số Bài Tập Về Cách Đổi Nhiệt Giai
GV: Treo bảng phụ:
Câu 1: đổi các nhiệt độ sau sang oF:
a/ 15oC=? oF
b/ 27oC=? oF
c/ 42oC=? oF
Câu 2: đổi các nhiệt độ sau sang oF :
a/ 68oC=? oF
b/ 41oC=? oF
Trang 9c/ 104oF=? oF
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhóm
yếu và những câu hỏi khó
GV: mời đại diện nhóm lên
trình bày đáp án của nhóm
mình
GV: Y/c các nhóm khác
nhận xét kết quả của nhóm
bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung,
nhận xét
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời
HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
Câu 1: a/
15 32 (15 1.8 )
b/
27 32 (27 1.8 )
27 32 48,6 80,6
c/
42 32 (42 1.8 )
42 32 75,6 107,6
câu 2: a/
68 0 (36 :1.8)
b/
68 0 (9 :1.8)
c/
104 0 (72 :1.8)
HĐ 5: Dặn Dò Về Nhà (5 phút)
GV: Y/c học sinh về nhà
xem lại các kiến thức về sự
nở vì nhiệt của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong
cuộc sống
- HS chú ý lắng nghe
V Rút Kinh Nghiệm:
Trang 10
Tuần: 32-34
Tiết: 8,9,10,11
I Mục tiêu:
- Ôn tập và củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Vận giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
- Rèn luyện khả năng suy luận, khả năng trình bày của HS
II Chuẩn Bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sách bài tập, sách tham khảo
HS: Các kiến thức đã học
III Phương pháp:
a Phương pháp vấn đáp, gợi mở
b Phương pháp trực quan
c Phương pháp dạy học theo nhóm
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút )
2 Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ 1: Ôn Lại Một Số Kiến Thức Về Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc
GV: thế nào là sự nóng chảy?
thế nào là sự đông đặc?
GV: đường biểu diễn ở nhiệt
độ nóng chảy, và đông đặc có
hình dạng như thế nào?
GV: gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét, chốt lại
HS: nhớ lại bài cũ và trả lời câu hỏi
HS trả lời (là đường thẳng nằm ngang)
HS nhận xét
HS chú ý lắng nghe
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
Hoạt động 2: Bài tập về sự nóng chảy và sự đông đặc
Gv: Treo Bẳng Phụ
Câu 1: Trường Hợp Nào Nước Đá Tan Nhanh Hơn Khi Được Thả Vào:
a Nước ở Nhiệt Độ 30 OC
b Nước ở Nhiệt Độ 0 OC
c Nước ở Nhiệt Độ - 30 OC
d Nước ở Nhiệt Độ 10 OC
Câu 2: để làm đông đặc rượu người ta có thể làm bằng cách nào?
a làm lạnh rượu đến 0 OC
b làm lạnh rượu đến -55OC
c làm lạnh rượu đến -117OC
d cả ba câu trên đều sai
Trang 11Câu 3: giải thích tại sao tảng băng lại nổi trên mặt nước?
Câu 4: cho Bạc và Thép vào Đồng đang nóng chảy thì chất nào sẽ nóng chảy? vì sao?
Giáo viên yêu cầu HS đọc
bảng phụ
Giáo viên cho học sinh tiến
hành thảo luận làm các câu
hỏi trên bảng phụ
GV: hướng dẫn các nhóm yếu
và những câu hỏi khó
GV: mời đại diện nhóm lên
trình bày đáp án của nhóm
mình
GV: Y/c các nhóm khác nhận
xét kết quả của nhóm bạn
GV: chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét
HS: đọc bảng phụ nội dung câu hỏi
HS: các nhóm HS tiến hành thảo luận làm các bài tập
HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày câu trả lời
HS: nhận xét kết quả của nhóm bạn
HS: chú ý lắng nghe và ghi vào vở
Câu 1: a Câu 2: c Câu 3: tảng băng nổi trên mặt nước vì khi băng đang tan thể tích tăng làm giảm trọng lượng riêng nên băng nhẹ hơn nước
Câu 4: khi cho Thép và Bạc vào Đồng đang nóng chảy thì chỉ có Bạc nóng chảy vì nhiệt
độ nóng chảy của Bạc nhỏ hơn của đồng, còn Thép có nhiệt độ nóng chảy cao hơn của Đồng nên nó không đủ nhiệt độ để nóng chảy
HĐ 3: Dặn Dò Về Nhà (5 phút)
GV: Y/c học sinh về nhà xem
lại các kiến thức về sự nóng
chảy của các chất
- giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc
sống
- chú ý lắng nghe
Tiết 2
Hoạt động 4: Bài Tập Về Sự Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (40 phút )
Gv: treo bảng phụ với nội dung như sau:
Câu 1: những chất nào sau đây nóng chảy ở 100oC
a đồng
b thép
c băng phiến
d chì
Câu 2: để làm được tượng đồng thì đồng đả được chuyển thành những thể nào?
Câu 3: "mọi chất đều nóng chảy ở nhiệt độ xác định" phát biểu trên đúng hay sai
a đúng
b sai
Câu 4: ở nhiệt độ 1000oC cho các chất Đồng, thép, Bạc, Chì vào thì chất nào sẽ ở thể rắn? chất