CHƯ ĐỀ 1: ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG CHƯ ĐỀ 2 SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG Nhận biết ánh sáng Sự truyền ánh sáng Phản xạ ánh sáng ảnh tạo bởi gương phẳng Gương cầu NGÀY SOẠN : NGÀY DẠY : I – MỤC TI
Trang 1
CHƯ ĐỀ 1: ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
CHƯ ĐỀ 2 SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Nhận biết ánh sáng
Sự truyền ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
ảnh tạo bởi gương phẳng
Gương cầu
NGÀY SOẠN :
NGÀY DẠY :
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- nhận biết được ánh sáng khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào
mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- - Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
- nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
- nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
II – CHUẨN BỊ
GV saọn giáo án tài liệu tham khảo các loại sách bài tập
III? Ơn tập phần lý thuyết : 30PH
** Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có (ánh sáng) truyền vào mắt ta.
** Ta nhìn thấy một vật khi có (ánh sáng từ vật đó) truyền vào mắt ta.
** Dây tóc bóng đèn tự nó (phát ra) ánh sáng gọi là nguồn sáng.
** Dây tóc bóng đèn phát ra và mảnh giấy trắng (hắt lại) ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là
vật sáng.
**Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Trang 2- Bieồu dieón ủửụứng truyeàn cuỷa aựnh saựng.
Ba loaùi chuứm saựng
chuứm saựng song song
hội tụ
- phõn kỡ
* Treõn maứn chaộn phớa sau vaọt caỷn coự moọt vuứng khoõng nhaọn ủửụùc aựnh saựng tửứ (nguoàn) tụựi goùi laứ boựng toỏi.
* Treõn maứn chaộn ủaởt phớa sau vaọt caỷn coự vuứng chổ nhaọn ủửụùc aựnh saựng tửứ (moọt phaàn cuỷa nguoàn saựng ) tụựi goùi
laứ boựng nửỷa toỏi.
* Vật nhẵn búng, phẳng đều cú thể là gương phẳng như tấm kim loại nhẵn, tấm gỗ phẳng, mặt nước phẳng,
-Hình của một vật quang sát đợc trong gơng gọi là ảnh của một vật tạo bởi gơng
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới.
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
* AÛnh cuỷa moọt vaọt taùo bụỷi gửụng phaỳng (khoõng) hửựng ủửụùc treõn maứn chaộn, goùi laứ aỷnh aỷo.
* ẹoọ lụựn cuỷa aỷnh cuỷa moọt vaọt taùo bụỷi gửụng phaỳng (baống) ủoọ lụựn cuỷa vaọt.
* ẹieồm saựng vaứ aỷnh cuỷa noự taùo bụỷi gửụng phaỳng caựch gửụng moọt khoaỷng (baống) nhau.
* Ta nhỡn thaỏy aỷnh aỷo S/ vỡ caực tia phaỷn xaù loùt vaứo maột coự (ủửụứng keựo daứi) ủi qua aỷnh S/
AÛnh cuỷa moọt vaọt laứ taọp hụùp aỷnh cuỷa taỏt caỷ caực ủieồm treõn vaọt.
* AÛnh cuỷa moọt vaọt taùo bụỷi gửụng caàu loài coự nhửừng tớnh chaỏt sau ủaõy:
* 1.Laứ aỷnh (aỷo) khoõng hửựng ủửụùc treõn maứn chaộn
* 2.AÛnh (quan saựt ủửụùc nhoỷ) hụn vaọt.
* Nhỡn vaứo gửụng caàu loài, ta quan saựt ủửụùc moọt vuứng (roọng) hụn so vụựi khi nhỡn qua gửụng phaỳng coự cuứng kớch
thửụực
* ẹaởt moọt vaọt gaàn saựt gửụng caàu loừm, nhỡn vaứo gửụng thaỏy moọt aỷnh (aỷo) khoõng hửựng ủửụùc treõn maứn chaộn vaứ
(lụựn hụn) vaọt.
* Chieỏu moọt chuứm tia tụựi song song leõn moọt gửụng caàu loừm, ta thu ủửụùc moọt chuứm tia phaỷn xaù (hoọi tuù) taùi moọt
ủieồm ụỷ trửụực gửụng
Trang 3* Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia (phản xạ)
song song
Trang 4I./ Tr ắc nghiệm
HS : Từng HS đọc đề bài
Chọn phương án trả lời
Cả lớp biểu quyết
GV: kết luận câu trả lời
GV uốn nắn sai sĩt của HS
HS : Từng HS đọc đề bài
Chọn phương án trả lời
Cả lớp biểu quyết
GV: kết luận câu trả lời
GV uốn nắn sai sĩt của HS
HS : Từng HS đọc đề bài
Chọn phương án trả lời
Cả lớp biểu quyết
I./ Tr ắc nghiệm
1Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?
A Khi mắt ta hướng vào vật
B. Khi mát ta phát ra những tia sáng đến vật
C Khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta
D Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
2 Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với:
A Tia tới và đường vuông góc với tia tới
B Tia tới và đường pháp tuyến của gương
C Đường phát tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D Tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
3 ì sao người lái xe ôtô không dùng gương cầu lõm đặt phía trước để quan sát ảnh của các vật
ở trên đường, phía sau xe?
A Vì gương cầu lõm chỉ cho ảnh thật, phải hứng trên màn mới thấy được
B Vì ảnh ảo quan sát được trong gương cầu lõm rất lớn nên chỉ nhìn thấy một phần
C Vì trong gương cầu lõm chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật để gần gương (không quan sát được các vật ở xa)
D Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm quábé
4 Lần lượt đặt trước một gương cầu lồi, một gương phẳng (cùng chiều rộng), cách hai gương một khoảng bằng nhau So sánh vùng nhìn thấy của hai gương.:
A Vùng nhìn thấy của gương phẳng lớn hơn vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
B Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
C Vùng nhìn thấy của hai gương bằng nhau
D Không so sánh được
5 Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa?
A Vì gương hắt ánh sangs trở lại
B Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn
C Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
D Vì nhờ có gương ta nhìn thấy những vật ở xa
1 Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tới tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm tới có đặc điểm gì?
A Là góc vuông
B Bằng góc tới
C Bằng góc tạo bởi tia phản xạ và mặt gương
D Bằng góc tạo bởi tia tới và mặt gương
2. Theo định luật phản xạ ánh sáng thì tia tới nằm
trong cùng mặt phẳng với:
B
A