Tiết 9: Kiểm tra CHỦ ĐỀ 2: THỰC HÀNH ĐO KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH 9 tiết Tiết 10: Thực hành đo chiều dài Tiết 11: Thực hành đo diện tích Tiết 12: Thực hành đo thể tích Tiết 13: Thự
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TỰ CHỌN
MÔN VẬT LÝ 7
CHỦ ĐỀ 1: ĐƠN VỊ ĐO (9 tiết)
Tiết 1: Đơn vị thời gian Bài tập
Tiết 2: Đơn vị chiều dài Bài tập
Tiết 3: Đơn vị diện tích Bài tập
Tiết 4: Đơn vị diện tích Bài tập.(tt)
Tiết 5: Đơn vị thể tích Bài tập
Tiết 6: Đơn vị thể tích Bài tập.(tt)
Tiết 7: Đơn vị khối lượng Bài tập
Tiết 8: Đơn vị lực Bài tập
Tiết 9: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 2: THỰC HÀNH ĐO KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH (9 tiết)
Tiết 10: Thực hành đo chiều dài
Tiết 11: Thực hành đo diện tích
Tiết 12: Thực hành đo thể tích
Tiết 13: Thực hành đo thể tích (tt)
Tiết 14: Cách sử dụng cân Rôbervan
Tiết 15: Thực hành đo khối lượng riêng của hòn nước
Tiết 16: Thực hành đo đo khối lượng riêng của hòn sỏi
Tiết 17: Thí nghiệm nhận biết chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới
Tiết 18: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 3: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC (9 tiết)
Tiết 25: Hợp hai vận tốc cùng phương (cùng chiều hoặc ngược chiều)
Tiết 26: Hợp hai vận tốc cùng phương (cùng chiều hoặc ngược chiều) (tt)
Tiết 27: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 4: LỰC VÀ KHỐI LƯỢNG (9 tiết)
Tiết 28: Khối lượng riêng
Tiết 29: Khối lượng riêng (tt)
Tiết 30: Khối lượng riêng (tt)
Tiết 31: Xác định tính chất của một vật (Khối lượng riêng)
Tiết 32: Xác định tính chất của một vật (Khối lượng riêng) (tt)
Tiết 33: Xác định tính chất của một vật (Khối lượng riêng) (tt)
Tiết 34: Trọng lực và trọng lượng
Tiết 35: Trọng lượng riêng và khối lượng riêng
Tiết 36: Kiểm tra
Trang 2Tiết 44: Bài tập đòn bẩy
Tiết 45: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 6: QUANG HỌC (12 tiết)
Tiết 46: Bài tập ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
Tiết 47: Bài tập ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng (tt)
Tiết 48: Bài tập định luật phản xạ ánh sáng
Tiết 89: Bài tập định luật phản xạ ánh sáng (tt)
Tiết 50: Bài tập ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
Tiết 51: Bài tập ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (tt)
Tiết 52: Bài tập ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (tt)
Tiết 53: Bài tập gương cầu lồi
Tiết 54: Bài tập gương cầu lồi
Tiết 55: Bài tập gương cầu lõm
Tiết 56: Bài tập gương cầu lõm
Tiết 57: Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 7: ĐIỆN HỌC (13 tiết)
Tiết 58: Bài tập sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện
Tiết 59: Bài tập sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện (tt)
Tiết 60: Bài tập sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện (tt)
Tiết 61: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếpTiết 62: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp (tt)Tiết 63: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp (tt)Tiết 64: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp (tt)Tiết 65: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)Tiết 66: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)Tiết 67: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)Tiết 68: Bài tập đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch song song (tt)
Tiết 69: Kiểm tra
Tiết 70: Ôn tập
Trang 3Tuần: 1
ĐƠN VỊ THỜI GIAN BÀI TẬP.
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức thời gian, đơn vị đo thời gian
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian
II Tài liệu hổ trợ:
- Cho HS nêu các đơn vị đo
thời gian HS biết
Đổi các đơn vị sau ra phút:
- 30s; 45s; 15s; 20s
- 2h; 2,5h; 4,8h; 10h
- 1h30phút; 6h20phút
HS lên bảng giải II Bài tập Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra giờ:
- 45 phút; 20 phút; 10ph
- 90ph; 120ph; 360ph
- 360s; 7200s; 9000s
Đổi các đơn vị sau ra giây:
- 90ph; 120ph; 360ph
- 45 phút; 20 phút; 10ph
- 2h; 2,5h; 4,8h; 10h
Đổi các đơn vị sau ra ngày:
- 12 tháng; 36 tháng;
- 12 tuần; 36 tuần
- 120 giờ; 360 giờ
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị thời gian Chú trọng đơn vị, ph, h
V Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần: 1
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức chiều dài, đơn vị đo chiều dài
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo chiều dài
II Tài liệu hổ trợ:
- Cho HS nêu các đơn vị đo
chiều dài HS biết
1m = 10dm = 100cm = 1000mm
- Mỗi đơn vị hơn kém nhau 10 lần
Đổi các đơn vị sau ra m:
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị chiều dài
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần: 2
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức diện tích, đơn vị đo diện tích
- Giúp HS nhớ lại các công thức tính diện tích các hình
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo diện tích
II Tài liệu hổ trợ:
- Cho HS nêu các đơn vị đo
diện tích HS biết
- GV hướng dẫn, gợi ý
thêm và tóm tắt ghi bảng
Đơn vị km2 thường dùng
để đo các diện tích lớn như
diện tích ruộng, diện tích
đất xã, nước
Ngoài ra còn có đơn vị:
1ha = 10000m2
- HS tự nêu
I Đơn vị đo diện tích:
Đơn vị đo diện tích thường dùng: mét vuông (m2 )Lớn hơn m2 : km2, hm2,dam2
HS lên bảng giải II Bài tập: Bài tập 1:
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị diện tích
V Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần: 2
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức diện tích, đơn vị đo diện tích
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo diện tích
II Tài liệu hổ trợ:
Cho HS nhắc lại các đơn vị
Đổi các đơn vị sau ra m2:
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị diện tích
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần: 3
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức thể tích, đơn vị đo thể tích
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích
II Tài liệu hổ trợ:
- Cho HS nêu các đơn vị đo
Đơn vị đo thể tích thường dùng: mét khối (m3 )
Đổi các đơn vị sau ra m3:
- 0,5km2; 1,2km3; 0,02km3
- 10 dm3; 0,5 dm3; 5 dm3
- 5 cm3; 30cm3; 120cm3
- 5 cm3; 30cm3; 120cm3
HS lên bảng giải II Bài tập: Bài tập 1:
Đổi các đơn vị sau ra mm3:
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị, công thức tính thể tích
V Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần: 3
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức thể tích, đơn vị đo thể tích
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích
II Tài liệu hổ trợ:
Cho HS nhắc lại các đơn vị
Đổi các đơn vị sau ra cc:
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị thể tích
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tuần: 4
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức khối lượng, đơn vị đo khối lượng
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng
II Tài liệu hổ trợ:
- Cho HS nêu các đơn vị đo
khối lượng HS biết
Đơn vị đo khối lượng thường dùng: gam (g); kilôgam (kg )Lớn hơn g : kg, hg, dagNhỏ hơn g: dg, cg, mg1kg = 10hg
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đơn vị và mối quan hệ khối lượng
V Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tuần: 4
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức lực, đơn vị đo và mối quan hệ lực
- Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị đo lực và khối lượng
II Tài liệu hổ trợ:
- Cho HS nêu các loại lực
Tác dụng đẩy hoặc kéo của
vật này lên vật khác gọi là
lực.
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
đó hoặc làm nó biến dạng
II Đặc điểm các loại lực:
- Lực tác dụng:
- Trọng lực: là lực hút của Trái Đất
- Lực ma sát: sinh ra khi vật này trượt trên bề mặt vật kia
- Lực đàn hồi: sinh ra khi lò xo
- Vật sau có khối lượng bao
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các đặc điểm, đơn vị và mối quan hệ của lực
V Rút kinh nghiệm:
Trang 11Tuần: 5
I Mục tiêu:
II Nội dung đề kiểm tra:
Câu 1: Điền kết quả vào các chỗ trống sau: (2 điểm)
90ph = giây = giờ
12 tháng = ngày = tuần
0,5km = m = cm
0,02km = m = cm
0,05lít = dm3 = m3
500cm2 = m2 = mm2
500g = kg = N
1000g = kg = N
Câu 2:
Viết công thức tính diện tích các hình sau: (2 điểm)
Viết công thức tính thể tích các hình sau: (2 điểm)
Câu 3:
a/ Tính diện tích mặt bàn học có chiều dài 120 cm và có chiều rộng 0,5m (2 điểm)
b/ Một sợi dây điện dài 10m, có đường kính của dây là 0,5mm Tính thể tích của dây điện.(2 điểm)
Trang 12
Sử dụng thước để đo chiều dài một vật cụ thể
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm đem theo một thước dài, sách GK Vật Lý 7, một cái cốc, kéo cắt giấy
IV Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
1 Mục đích: Sử dụng thước để đo chiều
dài một vật cụ thể
2 Cách đo:
- Ước lượng bằng mắt chiều dài vật cần
đo Ghi giá trị ước lượng vào bảng
- Kéo thước cuộn một đoạn vừa đủ, ấn
chột hãm cố định khoảng thước vừa kéo
Móc đầu thước vào vật cần đo Đặt thước
song song song và sát cạnh vật cần đo
Đọc giá trị đo theo với tầm nhìn vuông
So sánh với kết quả bằng thước
Lưu ý : Đặt thước lên vật cần đo.
Làm giảm sai số do dụng cụ đo và
do người đo
Học sinh kẻ mẫu báo cáo vào vở:
Bài báo cáo thực hành:
3
V Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tuần: 6
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Sử dụng thước để đo diện tích một vật cụ thể
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: : Mỗi nhóm: Thước thẳng, vật cần đo (tờ giấy vở trắng, chiếc lá cây)
IV Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
GV nêu mục đích đo diện tích
số ô có 1 phần nằm trong chu vi bằng bao nhiêu ô vuông
+ Cộng diện tích các ô lại ta được diện tích gần đúng của lá
Học sinh kẻ mẫu báo cáo vào vở:
Bài báo cáo thực hành:
V Rút kinh nghiệm:
Trang 14Tiết: 12 THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH Giảng:
I Mục tiêu: Dùng bình chia độ xác định thể tích nước chứa; xác định thể tích vật rắn không thấm nước
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm:
- Bình chia độ, bình tam giác, cốc đựng nước để đo dung tích
- Bình chia độ 250 ml, quả nặng, cốc đốt 250 ml, cuộn chỉ, khăn lau
IV Nội dung:
- Đổ lượng nước ban đầu vào bình chia
độ Đọc giá trị V1 với tầm mắt lướt sát mặt
nước trong bình chia độ Treo quả nặng
vào đầu sợi chỉ Nhúng quả nặng vào bình
chia độ sao cho quả nặng chìm hoàn toàn
trong nước
- Mực nước trong bình chia độ dâng lên
Đọc giá trị V2 (thể tích chung của vật và
lượng nước ban đầu)
- Thể tích quả nặng được tính bởi:
V = V2 – V1
Lưu ý: Dùng khăn lau khô quả nặng trước
khi tiến hành đo lại và sau khi khi thí
nghiệm xong
Thực hành:
a Xác định thể tích nước chứa:
Dụng cụ: Bình chia độ, bình tam giác, cốc
đựng nước để đo dung tích
- Xác định dung tích của cốc: Đổ đầy cốc
hứng nước bình tràn
- Xác định thể tích của cốc: Đổ lượng
nước trong bình tam giác
- Lần lượt dùng bình chia độ để đo thể tích nước chứa trong cốc hứng (để xác định dung tích của cốc) và xác định thể tích nước trong bình tam giác
Lưu ý: Bình chia độ phải được đặt trên mặt nằm ngang Khi đọc giá trị, tầm mắt phải lướt trên mặt thoáng của nước trong bình đong
b Xác định thể tích vật rắn không thấm nước và bỏ lọt vào trong bình:
- Dụng cụ:
- Kẻ bảng kết quả đo vào vở
- Ước lượng thể tích của vật (cm3)
- Đo thể tích của vật và ghi kết quả
Bài báo cáo thực hành:
Trang 15Tuần: 7
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Dùng bình chia độ, bình tràn xác định thể tích vật rắn không thấm nước và
có kích thước lớn, không bỏ lọt vào trong bình
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm:
- Bình tràn, cốc đốt 250 ml, bình chia độ, cuộn chỉ, vật đo thể tích (khối trụ nhôm)
IV Nội dung:
- Đổ đầy nước vào bình tràn (mực nước
ngang với miệng vòi bình tràn)
- Dùng dây buộc vật cần đo thể tích rồi
nhúng chìm vào bình tràn Nước tràn ra
được hứng vào cốc đốt Dùng bình đong
để đo thể tích V của phần nước tràn ra Đó
- Dụng cụ:
- Kẻ bảng kết quả đo vào vở
- Ước lượng thể tích của vật (cm3)
- Đo thể tích của vật và ghi kết quả vào bảng
Bài báo cáo thực hành:
Trang 16Tuần: 7
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cách sử dụng cân Rôbecvan
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm: Một cân Rôberval, một hộp quả cân, một số hòn sỏi
IV Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Nêu mục đích sử dụng cân Rôbecvan
Trình bày cách sử dụng cân:
- Đặt cân trên mặt phẳng nằm ngang
- Tháo 2 đế cao su cài trụ đĩa cân ra Kéo
con trượt trên thanh cân chỉnh về vị trí 0
Điều chỉnh gia trọng gắn trên đầu đòn cân
sao cho kim chỉ đúng số 0
- Đặt hộp quả cân bên phía tay phải
- Đặt vật muốn đo khối lượng lên chính
giữa đĩa cân bên trái
- Ước lượng khối lượng của vật cần đo
- Đặt quả cân vào chính giữa đĩa cân bên
phải theo thứ tự nhỏ dần cho tới khi cân
thăng bằng Nếu vẫn chưa cân bằng ta
điều chỉnh con trượt trên thanh cân chỉnh
cho đến khi cân bằng
- Lưu ý: Dùng kẹp để gắp các quả cân
nhỏ
- Ghi lại giá trị các quả cân ở đĩa bên phải
theo thứ tự nhỏ dần và giá trị gam trên
thanh cân chỉnh
- Tổng giá trị đó chính là khối lượng của
vật muốn đo
Lưu ý: Các loại cân có cấu tạo lò xo (cân
đồng đồ, cân y tế ) không xác định khối
lượng của vật
Thực hành:
- Điều chỉnh cân Rôbacvan
- Dùng cân cân khối lượng một số hòn sỏi
4 Củng cố: Cách sử dụng cân Rôbecvan
Trang 17Tuần: 8
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của nước
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm:
Cân Roberval, bình chia độ, cốc đốt 250 cc, ống nhỏ giọt, cát sạch
IV Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
1 Mục đích: Xác định khối lượng riêng
- Cân bằng chiếc cốc đốt rỗng trên đĩa cân
bên trái bằng cách đổ cát lên đĩa cân bên
phải
- Dùng ống đong có chia độ lấy V1=50cm3
nước đổ vào cốc rỗng nói ở trên, đặt các
quả cân vào đĩa cân bên phải cho đến khi
cân lặp lại thăng bằng, ta đo được khối
lượng m (g) của V1 nước
- Khối lượng riêng của nước ở lần đo này
- Lặp lại thí nghiệm với V2= 100 cm3
riêng D2, D3 tương ứng
- Khối lượng riêng của nước là giá trị
trung bình của 3 lần đo
Ghi kết quả đo vào bảng
Bảng ghi kết quả đo khối lượng riêng của nước:
Trang 18Tuần: 8
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của sỏi
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm:
Cân Roberval, bình chia độ, sỏi (bi ve), cốc đốt, khăn lau
IV Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
1 Mục đích: Xác định khối lượng riêng
của sỏi (bi ve) theo công thức
2 Dụng cụ: Cân Roberval, bình chia độ,
sỏi (bi ve), cốc đốt, khăn lau
3 Tiến hành:
- Sỏi phải khô và sạch
- Phân chia sỏi (bi ve) làm 3 phần để đo 3
lần
- Cân khối lượng của mỗi phần (m1, m2,
m3)
- Cho từng phần sỏi vào bình chứa sẵn
khoảng 30ml nước, nước dâng lên, ta có
thể tính thể tích tương ứng của mỗi phần
(V1, V2, V3) Khi cho sỏi vào bình chia độ
ta phải nghiêng bình và cho sỏi trượt nhẹ
Ghi kết quả đo vào bảng
Bảng ghi kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:
Trang 19I Mục tiêu: Nhận biết chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ: Mỗi nhóm:
Bộ chân giá, quả nặng 50 g, chậu, kéo, dây treo, cát
IV Nội dung:
hành cách nhận biết chiều của trọng lực
hướng từ trên xuống dưới
1 Mục đích: Nhận biết chiều của trọng
lực hướng từ trên xuống dưới
2 Dụng cụ: Bộ chân giá, quả nặng 50 g,
chậu, kéo, dây treo, cát
3 Tiến hành:
- Dùng dây treo quả nặng vắt qua thanh
trụ Thả lỏng dây cho quả nặng chạm vào
mặt cát trong chậu để đánh dấu vị trí Kéo
nhẹ quả nặng lên cao Dùng kéo cắt dây
treo Quả nặng rơi đúng vào vị trí đã đánh
dấu Trọng lực tác động vào quả nặng theo
phương thẳng đứng và có chiều từ trên
Trang 20Tuần: 9
I Mục tiêu: Kiểm tra lại các kiến thức về thực hành
II Nội dung kiểm tra:
Câu 1: Trình bày cách đo chiều dài của cái bàn em đang ngồi học.(2 điểm)
Câu 2: Nêu cách sử dụng cân RôbecVan (2 điểm)
Câu 3: Trình bày cách xác định thể tích một vật không thấm nước bỏ lọt bình chia độ (3 điểm)
Câu 4: Trình bày cách xác định khối lượng riêng của hòn sỏi (3 điểm)
Trang 21
Nhớ lại công thức tính vận tốc đã học lớp dưới.
Biết cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h sang m/s và ngược lại
II Tài liệu hổ trợ:
Tùy đơn vị của quãng
đường và đơn vị thời gian
Công thức:
Thoigiandi
diduongQuang
=VNếu đặt quãng đường là S;
thời gian đi là t ⇒ V = S t
4 Vận dụng: GV hướng dẫn cho HS đổi các đơn vị sau:
a/ 72km/h = 72000m/h (đổi đơn vị chiều dài trước)
1 giờ = 3600s
72km/h = 72000m/h = 72000/3600 = 20m/s (đổi thời gian sau)
b/ 72km/h = 0,02km/s (chia cho 3600 trước - Đổi đơn vị thời gian trước)
72km/h = 0,02km/s = 20m/s (đổi đơn vị chiều dài sau)
+ Đổi đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (m/s sang km/h)
+ Đổi đơn vị thời gian trước, đơn vị chiều dài sau:
10m/s = 36000m/h (nhân 36000 vì 1 giờ có 36000 giây)
= 36km/h (đổi đơn vị chiều dài)
V Bài học kinh nghiệm:
Trang 22Tuần: 10
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Áp dụng công thức vận tốc giải được những bài tập tính vận tốc đơn giản
II Tài liệu hổ trợ:
III Dụng cụ:
IV Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
Bài tập 1: Quãng đường AB dài 9km, một người đi từ A đến B với vận tốc đều mất
một khoảng thời gian 10 phút Tính vận tốc của người ấy ra m/s; km/h
S
= v
Đổi ra km/h:
15m/s = 15.3600m/h = 54000m/h = 54km/h
Bài tập 2: Một xe ô tô bắt đầu khởi hành từ đỉnh A lúc 6g45ph và đến B lúc 10g15ph
Hai tỉnh AB cách nhau 140km Xác định vận tốc của xe ô tô nói trên ra km/h; m/s.GIẢI:
Đổi ra m/s:
40km/h = 40000m/h = (40000:3600)m/s = 11,11m/s
Bài tập 3: Đường thành phố Hồ Chí Minh – Vũng tàu dài 120km Một xe honđa xuất
phát từ thành phố Hồ Chí Minh lúc 7g30ph, giữa đường nghỉ 15ph và đến Vũng tàu lúc 11g30ph Một xe khác đi từ Vũng tàu về Thành phố Hồ Chí Minh, khởi hành lúc 8g15ph giữa đường nghỉ 42phút và về đến thành phố Hồ Chí Minh lúc 11g15ph So sánh vận tốc của 2 xe nói trên
120
= t
S
(1)Thời gian xe thứ hai đi từ Vũng Tàu về thành phố Hồ Chí Minh:
t’ = 11g15–8g15 – 42ph = 2g18ph = 2,3h
Vận tốc xe thứ hai: v2 = ≈ 52 , 2 km / h
3 , 2
120
= t
2 , 52
= v
v
1 2
Vậy vận tốc xe thứ hai gấp 1,5 lần xe thứ nhất
15 ph
30 ph
Trang 23Rèn luyện kĩ năng đổi đơn vị vận tốc.
Vận dụng công thức tính vận tốc giải bài tập
II Tài liệu hổ trợ:
Gọi HS lên bảng giải
Bài 1: Đổi các đơn vị vận
tốc sau ra km/h:
a/ 9m/s; 5m/s; 10m/s; 20m/s; 15m/s; 30m/s
b/ 900m/ph; 600m/ph; 250m/ph; 1000m/ph;
Gọi HS lên bảng giải
Bài 2: Đổi các đơn vị vận
tốc sau ra m/s:
a/ 72km/h; 36km/h; 54km/h; 18km/h; 9km/h;b/ 300m/ph; 250m/ph; 750m/ph; 500m/ph;
GV phân tích, gợi ý
Bài 3: Lúc 7giờ, một người
đi xe ô tô từ thành phố Hồ Chí Minh ra Vũng tàu quãng đường dài 120km Đến 9giờ 70km, người ấy nghỉ ăn trưa 30ph rồi lại tiếp tục đi Xe đến Vũng Tàu lúc 10g45ph Tính vận tốc của xe trong mỗi giai đoạn
4 Củng cố: Phương pháp giải bài tập vận tốc, cách đổi đơn vị vận tốc
Trang 24Nhớ lại thể nào là vận tốc trung bình
Nắm được phương pháp giải bài toán tính vận tốc trung bình
II Tài liệu hổ trợ:
Trên thực tế, ít khi tồn tại
một chuyển động đều mà
nó chỉ là chuyển động
không đều (nhanh hay
chậm dần đều), nên khi nói
1
t ACVận tốc trung bình trên đoạn CB: v2 =
2
t BC
Vận tốc trung bình trên cả con đường AB:
2 1 2
1
2 2 1 1
t + t
CB + AC
= t + t
t v + t v
= v
Nói đến vận tốc trung bình
là phải nói rõ vận tốc trung bình trên đoạn đường nào, bởi mỗi đoạn có thể có vận tốc trung bình khác nhau và trên cả con đường cũng lại
Trang 25Tuần: 12
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán tính vận tốc trung bình
II Tài liệu hổ trợ:
m 120
= t
S1
Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau:
s 40
m 80
= t
S
2 2
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường:
s 40 + s 30
m 80 + m 120
= t S
Bài tập 3:
Một xe chạy trong 5 giờ Hai giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h Ba giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động
t v + t v
2 1
2 2 1 1
Bài tập tự luyện
Bài 1: Hằng ngày, ba Lan thường chở mẹ Lan đi làm Đường từ nhà đến sở của mẹ là
4km ba đi mất 48phút Đường từ sở của mẹ đến sở của ba là 6km, ba đi mất 30phút Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường và trên suốt đoạn đường của ba Lan
Trang 26Tuần: 12
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán tính vận tốc trung bình
II Tài liệu hổ trợ:
Bài 2:
Đường từ nhà đến trường Lan đi mất khoảng thời gian t Trong nửa thời gian đầu Lan đi với vận tốc 10km/h, nửa thời gian sau Lan đi với vận tốc 15km/h Tính vận tốc trung bình của Lan trong suốt đoạn đường
Bài 3:
Đường từ nhà đến trường Nửa quãng đường đầu Lan
đi với vận tốc v1=10km/h Nửa quãng đường sau Lan
đi với vận tốc v2 = 15km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường nói trên
Bài 4:
Một người đi xe đạp xuống một con dốc dài 100m, 25m đầu tiên người ấy đi trong 10s và trong 75m còn lại người ấy đi trong 15s Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường và trên cả con dốc
4 Củng cố: Phương pháp giải bài tập vận tốc.
Trang 27Nhắc lại kiến thức thế nào
là cùng phương
Chia hai trường hợp cùng
phương: cùng chiều hoặc
ngược chiều
GV nêu bài toán
Đưa ra phương pháp giải
bài toán hợp hai vận tốc
cùng phương (cùng chiều
hoặc ngược chiều)
HS nghe giảng, ghi bài
Bài toán:
Tính vận tốc của ca nô khi
ca nô chạy xuôi dòng hoặc ngược dòng
Phương pháp:
Khi ca nô chạy xuôi dòng,
ca sẽ chạy nhanh hơn nhờ sức đẩy của nước:
Vcn = Vcủa ca nô lúc nước yên lặng (vận tốc thực) + Vdòng nước
Khi ca nô chạy ngược dòng, ca sẽ chạy chậm hơn
a/ Tính vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng từ A đến B
b/ Tính vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng từ B đến A
v = 20km/h
Củng cố: cho HS nhắc lại phương pháp giải bài toán hợp hai vận tốc cùng phương
(cùng chiều hoặc ngược chiều)
Trang 28Tuần: 13
Tiết: 26
HỢP HAI VẬN TỐC CÙNG PHƯƠNG (CÙNG CHIỀU HOẶC NGƯỢC CHIỀU) (TT)
Khi đi xuôi dòng từ bến A đến bến B, ca nô đi với vận tốc 40km/h Khi đi ngược dòng
từ B về A, ca nô đi với vận tốc 30km/h
Vận tốc xuôi dòng + Vận tốc ngược dòng = 2 lần vận tốc thực của
ca nô
Vậy vận tốc thực của ca nô:
(Vận tốc xuôi dòng + Vận tốc ngược dòng)/2 = 35km/hVận tốc dòng chảy: 40km/h – 35km/h = 5km/h
b/ Tính vận tốc ngược dòng của ca nô khi đi ngược từ B đến A
c/ Từ A đến B ca nô đi mất 2 giờ Tính khoảng cách 2 bến sông
d/ Tính thời gian ca nô đi ngược lại từ B về A
Bài tập 3:
Một ca nô khi đi xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ và đi ngược dòng từ B trở về A phải mất 3 giờ Tính thời gian để một chiếc lá trôi từ A đến B
Trang 29Tuần: 14
I Mục tiêu: Kiểm tra lại các kiến thức về vận tốc
II Nội dung kiểm tra:
Bài 1: Đổi các đơn vị vận tốc sau ra km/h: (2 điểm)
Bài tập 3: (3 điểm) Đường thành phố Hồ Chí Minh – Vũng tàu dài 120km Một xe
honđa xuất phát từ thành phố Hồ Chí Minh lúc 7g30ph, giữa đường nghỉ 15ph và đến Vũng tàu lúc 11g30ph Một xe khác đi từ Vũng tàu về Thành phố Hồ Chí Minh, khởi hành lúc 8g15ph giữa đường nghỉ 42phút và về đến thành phố Hồ Chí Minh lúc 11g15ph So sánh vận tốc của 2 xe nói trên
Bài tập 4:(3 điểm)
Khi đi xuôi dòng từ bến A đến bến B, một ca nô đi với vận tốc 35km/h Biết vận tốc thực của ca nô là 30km/h
a/ Tính vận tốc dòng chảy
b/ Tính vận tốc ngược dòng của ca nô khi đi ngược từ B đến A
c/ Từ A đến B ca nô đi mất 2 giờ Tính khoảng cách 2 bến sông
d/ Tính thời gian ca nô đi ngược lại từ B về A
Bài làm
Trang 30
Tuần: 14
Tiết: 28
CHỦ ĐỀ 4: LỰC VÀ KHỐI LƯỢNG (9 tiết)
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
GV nhớ lại kiến thức khối
lượng riêng của lớp 6 đã
học
Cho học sinh nêu đơn vị
khối lượng riêng
V
M
= D+ Từ công thức trên suy ra:
⇒ M (g) và V (cm3)
Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Ví dụ: khối lượng riêng của vàng là 19300kg/m3 Nghĩa
là một khối vàng có thể tích 1m3 thì có khối lượng 19300kg
Công thức: D = MV
lượng riêng (kg/m3); M: khối lượng (kg); V: thể tích (m3)
Ngoài ra còn có các đơn vị: g/cm3 hoặc tùy vào đơn vị của khối lượng và thể tích
mà ta có đơn vị của khối lượng riêng
Bài toán:
Xác định khối lượng (hay thể tích) của một vật thể khi biết tính chất của nó (vật gì) và thể tích hay khối lượng
M = V.D = 8900 x 0,01 = 89 )kg/m3
Trang 31Tuần: 15
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập về khối lượng riêng
II Tài liệu hổ trợ:
2500
= D
D
= V
V
su
sat
su sat
Vậy thể tích miếng sắt bằng 0,32 lần thể tích miếng sứ
Trang 32Tuần: 15
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập về khối lượng riêng
II Tài liệu hổ trợ:
= 1000
2400
= D
D
= D
M : D
M
= V
V
1
2 2
2 1
1 2 1
h S
= V
V
2
1 2 2
1 1 2
1
⇒ h2 =h1/2,4 ≈ 0,4mTương tự ta cũng có: h3 =h1/13,6 ≈ 0,07mVậy chiều cao của cột thủy tinh là 0,4m và của cột thủy ngân 0,07m
Bài tập tự luyện:
Ba khối đồng, sắt, chì có kích thước bằng nhau So sánh khối lượng của ba khối nói trên Khối có khối lượng nặng nhất nặng gấp mấy lần khối có khối lượng nhỏ nhất?Đáp số: Dchì > Dđồng > Dsắt⇒
Trang 33I Mục tiêu: Giúp học sinh giải bài tập xác định tính chất một vật (Khối lượng riêng)
II Tài liệu hổ trợ:
GV nêu bài toán
ta phải chú ý đổi đơn vị
Đơn vị khối lượng thường
178 , 0
8900kg/m3.Vậy quả cầu trên làm bằng đồng
Bài toán:
Xác định khối lượng riêng của một chất, từ đó suy ra chất đó là chất gì?
Phương pháp:
+ Xác định khối lượng, thể tích của vật đó (thường người ta giấu 2 đại lượng này dưới một hình thức khác)
+ Áp dụng công thức: V
M
= D+ Tra bảng giá trị trên suy
ra tên chất
Bài tập 1:
Một quả cầu đặc làm bằng kim loại nguyên chất có khối lượng 178g và có thể tích 20cm3 Quả cầu đó làm bằng chất gì ?
3 , 019
19300kg/m3.Vậy quả cầu trên làm bằng vàng
Trang 34Tuần: 16
Tiết: 32
XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CỦA MỘT VẬT(KHỐI LƯỢNG RIÊNG) (TT)
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định khối lượng riêng của một vật
II Tài liệu hổ trợ:
3 4
V = V1 – V2 = 0,019m3.Khối lượng riêng quả cầu:
Trang 35I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định khối lượng riêng của một vật.
II Tài liệu hổ trợ:
= V
g 630
= M
rd
Tìm thể tích vật: V = (5x10x2)cmTìm ra D = 10,5g Đó là chất bạc
Bài tập 4:
Một thỏi nhôm hình trụ thể tích 2500cm3 có lõi là một kim loại khác có khối lượng tổng cộng là 10650g Cho biết thể tích phần nhôm là 2000cm3 Xác định xem kim loại làm lõi là kim loại gì? Cho khối lượng riêng của nhôm là 2,7g/cm3; của đồng là 8,0g/cm3; sắt là 7,8g/cm3; bạc là 10,5g/cm3; vàng là 19,3g/cm3;
Trong đó:
D V
= M
V - V
= V
M - M
= M
Al Al Al
Al KL
Al KL
Học sinh thế số, tính kết quả và điền lời giảiTìm ra D = 10,5g Đó là chất bạc
Củng cố: cách tìm khối lượng riêng của một chất bằng phương pháp phân tích đi lên
Trang 36II Tài liệu hổ trợ:
III Nội dung:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
Cho Hs nhắc lại kiến thức
Nêu phương pháp giải bài toán
Hệ số g thay đổi theo độ cao Ở sát mặt đất thông thường g = 9,8
Trong chương trình phổ thông g = 10
+ Mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng:
Tranh luận về sự rơi, hai học sinh phát biểu như sau:
a/ Cả viên gạch rơi nhanh hơn nửa viên gạch và Trái đất hút nó một lực gấp đôi
b/ Cả viên gạch rơi chậm hơn nửa viên gạch vì nó có quán tính gấp đôi
Học sinh nào nói đúng?