1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Van 7 tuan 16

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 55,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mức độ cần đạt: - Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.. II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1/ Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.[r]

Trang 1

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học.

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

* H/đ 1: Giới thiệu bài mới.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.

? Em hãy chữa lại cho đúng?

Hs thảo luận nhúm theo bàn

- dùi - vùi : sai âm (do cách phát âm).“ ” “ ”

- tập tẹ - bập bẹ , tập tọe : sai âm (do âm “ ” “ ” “ ”

Trang 2

chuẩn mực về nghĩa của từ.

- Hs thảo luận, giải thích.

- Hs đọc kĩ ví dụ mục III.

- Hs thảo luận chỉ rõ nguyên

nhân sai trong các trờng hợp

thỏi biểu cảm, hợp phong cỏch.

- PP: Nờu vd, phõn tớch, thảo

luận nhúm, vỏn đỏp

- Đọc vd sgk/ 167?

? Em hãy cho biết, trong trờng

hợp nào không sử dụng từ địa

phơng, từ Hán Việt?

- Gv đa ra một vài ví dụ về việc

lạm dụng từ địa phơng mà gây

ra những hiểu lầm tai hại đối

với ngời nghe cũng nh việc lạm

1 Ví dụ: (sgk-166)

2 Nhận xét.

- sáng sủa : nhận biết bằng thị giác.“ ”

Thay bằng t “ ơi đẹp , khởi sắc ~ t” “ ” duy, cảm xúc, liên tởng.

- cao cả : lời nói việc làm có phẩm chất tuyệt “ ”

 cầm đầu : ~ tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> “ ”

sắc thái coi thờng.

- chú hổ “ ” gọi thân mật con vật đáng yêu.

 nó, con : gọi con vật hung dữ.“ ”

V Không lạm dụng từ địa phơng, từ Hán Việt.

Trang 3

dụng từ Hán Việt sẽ gây tức cời

cho ngời nghe.

* Hoạt động 6: HD hs khụng lạm

dụng từ địa phương, từ Hỏn Việt

- MT: SD từ đỳng chuẩn

mực,trỏnh gõy sự khú hiểu,

khụng thõn thiện

- PP: Nờu vd, phõn tớch, thuyết

trỡnh.

? Tại sao ta ko nên lạm dụng từ

địa phơng và từ Hán Việt?

? Qua tất cả những điều vừa

tìm hiểu, em hãy cho biết, khi

- Hs cho biết, những từ sau, từ

nào có thể đổi trật tự hoặc

(2) Không nên lạm dụng từ HV khi có từ thuần Việt tơng đơng (Trừ trờng hợp VB cần sắc thái trang trọng).

c đào thải - sa thải.

d danh tiếng - tai tiếng - tiếng tăm.

- Nắm bài học Vận dụng sửa sai, trau dồi vốn từ

- Soạn bài: Ôn tập văn biểu cảm

Ngày soạn 27/11/2011

Tiết 62

ôn tập văn biểu cảm I/ Mức độ cần đạt:

Hệ thống húa toàn bộ kiến thức, kĩ năng đó học ở phần đọc – hiểu cỏc văn bản trữtỡnh trong học kỡ I

Trang 4

II/ Trọng tam kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

- Văn tự sự, m/tả và cỏc yếu tố tự sự, m/tả trong văn b/cảm

- Cỏch lập ý và lập dàn bài cho một đề văn b/cảm

- Cỏch diễn đạt trong một bài văn b/cảm

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

? Muốn bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh

giá của mình cần phải có yếu tố gì?

Tại sao?

? Em hãy cho biết, vai trò của miêu tả

và tự sự trong văn biểu cảm là gì?

* Hoạt động 3: So sánh yếu tố miêu tả,

tự sự trong văn biểu cảm với văn miêu

miêu tả và văn tự sự? Lấy ví dụ?

( + Văn miêu tả nhằm tái hiện đối

2 Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn b/c

- Tự sự, miêu tả là phơng tiện để ngời viết biểu hiện t/c.

- Thiếu 2 yếu tố trên thì t/c mơ hồ, ko cụ thể vì t/c, cảm xúc của con ngời nảy sinh từ

- Nhằm tái hiện đối tợng, để ngời đọc,

ng-ời nghe hình dung đợc rõ về đối tợng ấy.

Trang 5

chất của đối tợng để nói lên suy nghĩ,

cảm xúc của mình.

+ Văn tự sự tức là kể từ đầu đến

cuối một sự việc nào đó Còn trong

văn biểu cảm chỉ kể những câu

chuyện để lại ấn tợng sâu đậm ).

- Gv: Cần phân biệt tơng đối rạch ròi

3 kiểu vb nhng ko nên tuyệt đối hóa

ranh giới giữa 3 kiểu vb.

( Học sinh chia làm 3 nhóm, mỗi

nhóm viết ra vở một dàn bài khái

quát cho một loại văn biểu cảm ).

- Gv gọi một vài đại diện trả lời.

? Em hãy cho biết, từ phần ôn tập em

rút ra kinh nghiệm gì cho bài viết

- Đối tợng: Mùa xuân.

- Yêu cầu: bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá.

- Mục đích: Yêu quý mx

Trang 6

- Một số hiểu biết bước đầu về tỏc giả Vũ Bằng.

- Cảm xỳc về những nột riờng của cảnh sắc thiờn nhiờn, khụng khớ mựa xuõn HN, vềmiền Bắc qua nỗi lũng “sầu xứ”, tõm sự day dứt của tỏc giả

- Sự kết hợp hài hũa giữa m/tả và b/cảm; lời văn thấm thớa cảm xỳc trữ tỡnh, dào dạtchất thơ

- Tại sao t/g khuyên những ngời ăn cốm ko nên ăn vội mà phải ăn thật thong

thả và ngẫm nghĩ? Qua bài viết em hiểu về thái độ, t/c của t/g ntn?

3/ Bài mới.

* Hoạt động 1: GTB mới.

- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.

- PP: Thuyết trỡnh

* Hoạt động 2: Đọc - Tìm hiểu chung.

- Gv hớng dẫn đọc: giọng chậm rãi, sâu

lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt Chú ý

Trích Thơng nhớ mời hai - bài

Tháng giêng mơ về trăng non rét

ngọt

2 Đọc, giải thích từ khó

Trang 7

nhận xét về cách đọc của bạn.

- Gv kiểm tra việc học chú thích của hs.

? Em hãy cho biết, tp này đợc viết theo

thể loại nào? Cùng thể loại với tp nào

đã học?

? Em hãy cho biết, vb gồm mấy phần?

Nội dung của từng phần là gì?

( Gồm 3 phần:

+ Từ đầu mê luyến mùa xuân“ ”

+ Tiếp mở hội liên hoan“ ”

cảnh sắc thiờn nhiờn, khụng khớ mựa

xuõn HN, về miền Bắc qua nỗi lũng

“sầu xứ”, tõm sự day dứt của tỏc giả

Sự kết hợp hài hũa giữa m/tả và

b/cảm; lời văn thấm thớa cảm xỳc trữ

thuật nào? Hãy chỉ ra và nêu tác dụng

của thủ pháp nghệ thuật ấy?

- Gv: T/g liên hệ t/c mx của con ngời với

quan hệ gắn bó của các hiện tợng tự

nhiên và xã hội khác nh nớc - non, bớm

- hoa, trai - gái để khẳng định t/c với mx

là quy luật, ko thể khác, ko thể cấm

đoán.

? Đoạn văn trên đã bộc lộ tình cảm nào

của tác giả?

? Theo em, tại sao tác giả lại mở đầu

đoạn bằng câu Mùa xuân của tôi ?“ ”

( Đó là mùa xuân trong lòng, theo cảm

nhận của tác giả ).

? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói

về cảnh sắc, không khí mùa xuân miền

+ Tình cảm của con ngời với mùa xuân

nh là một quy luật tất yếu và tự nhiên + Cảnh sắc và không khí mùa xuân Bắc Việt trong những ngày tết.

+ Cảnh sắc mùa xuân xứ Bắc sau ngày rằm tháng giêng.

II Đọc – hiểu văn bản.

1 Tình cảm của con ngời với mùa xuân

-> Lời văn nhịp nhàng, tha thiết;

Khẳng định, nhấn mạnh t/c của con ngời dành cho mx Đó là 1 t/c sẵn có, hết sức tự nhiên trong mỗi ngời.

** Thể hiện t/c thơng nhớ thuỷ chung với mùa xuân của tác giả.

2 Cảnh sắc, không khí mùa xuân nơi đất

Bắc

+ Cảnh sắc th/nh đợc gợi tả qua những dấu hiệu điển hình:

- Thời tiết, khí hậu: ma riêu riêu, gió lành lạnh.

- Âm thanh: tiếng nhạn, tiếng trống chèo, câu hát huê tình.

 Không khí xuân hài hòa tạo thành sự sống riêng của mx đất Bắc.

+ Cảnh xuân trong gia đình: trầm, đèn, nến, bàn thờ tổ tiên, không khí đoàn tụ gia đình thật đầm ấm.

** Cảnh lung linh, huyền ảo, mơ màng

nh trong mộng và cũng thật ấm áp tình ngời

Kết hợp kể, tả, b/c: Bài văn thể hiện

Trang 8

? Những chi tiết này cho thấy sự tinh tế

ntn trong cách cảm thụ đời sống?

- Gv: Nhà văn đã cảm nhận đợc những

cái hữu hình và cả những cái vô

hình Những làn sóng hồng hồng rung

động, mát nh quạt vào lòng

? Cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng

giêng đã mang lại cho con ngời cảm

xúc gì?

? Theo em, tại sao t.g lại yêu nhất mx

vào thời điểm đó?

- Màn điều đã cất, lễ hóa vàng.

-> Tất cả trở lại cuộc sống thờng nhật,

1 cuộc sống êm đềm.

Cảm xúc con ngời: vui vẻ, phấn chấn.

* N.v đã cảm nhận chính xác những nét rất riêng của mx đất Bắc -> Thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm, cho thái độ trân trọng sự sống, yêu th/nh của t/g.

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tỡnh cảm, cảm xỳc của tỏc giả

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

Trang 9

- Những nột đẹp riờng của thành phố Sài Gũn: Thiờn nhiờn, khớ hậu, cảnh quan vàphong cỏch con người.

- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chõn thành của tỏc giả

2/ Kĩ năng::

- Đọc – hiểu văn bản tựy bỳt cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm

- Biểu hiện tỡnh cảm, cảm xỳc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

III/ Phơng pháp.

- Hớng dẫn đọc thêm

IV/ Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

1.Giới thiệu bài GV nêu tiến trình của tiết đọc thêm.

2 Triển khai bài.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

? Vẻ đẹp của Sài Gòn trong vb đợc tác

giả khắc hoạ ở những phơng diện

nào?

( Khí hậu, thiên nhiên, cuộc sống, sinh

hoạt và phong cách ngời Sài Gòn ).

- So sánh, tính từ, thành ngữ: tô đậm nét

Trang 10

? Sài Gòn đợc giới thiệu khái quát là

một đô thị ntn?

? Điều đó đợc diễn tả bằng hình ảnh

nào?

? Em hãy nhận xét về hình ảnh trên và

cho biết tác dụng của nó?

- Hs phát hiện, suy luận.

? Nêu những nét đặc trng của khí hậu

? Ngời Sài Gòn hiện lên qua những

phơng diện nào? Con ngời Sài Gòn có

đặc điểm gì?

( Cách ăn nói, tính cách, trang phục,

dáng vẻ, cách xã giao ).

? Bài văn sử dụng phơng thức biểu đạt

gì? Tìm những lời văn b/c trực tiếp t/y

Sài Gòn của t/g?

? Điệp ngữ Tôi yêu có t/d gì? Em “ ”

hiểu gì về tình cảm của tác giả qua

câu: th “ ơng mến bao nhiêu cũng

không uổng công hoài của ?

? Bài văn Sài Gòn tôi yêu đem lại “ ”

cho em những hiểu biết nào mới mẻ về

cuộc sống, con ngời Sài Gòn?

trẻ trung của Sài Gòn.

+ Khí hậu:

- Nhiều nắng, ma.

- Không có mùa đông.

- Thay đổi thất thờng.

+ Con ngời Sài Gòn:

- Cởi mở, mến khách, dễ hòa hợp.

- Ăn nói tự nhiên, bộc trực, thẳng thắn, chân thành, ít tính toán.

Các cô gái Sài Gòn:

- Giản dị trong ăn mặc, khỏe khoắn.

- Đẹp trong cách chào hỏi, ứng xử, dáng

đi, nụ cời.

- Bất khuất, kiên cờng trong bom đạn.

 Đó là vẻ đẹp truyền thống mang bản sắc riêng.

2 Tình yêu Sài Gòn của nhà văn

+ Điệp ngữ tôi yêu “ ”

- Nhấn mạnh Sài Gòn có nhiều điều

đáng yêu.

- Tình cảm chân thành, nồng nàn, tha thiết.

+ Thơng của :

- Yêu Sài Gòn đến độ hết lòng.

- Mong muốn đóng góp sức mình cho Sài Gòn.

+ Mong mọi ngời đến và yêu Sài Gòn.

 T/c tự nhiên, chân thành, tha thiết.

2 Nghệ thuật

- Cách viết độc đáo, sử dụng so sánh, nhân hoá sáng tạo.

- Sự am hiểu kết hợp với tình cảm và

Trang 11

? Theo em, sức truyền cảm của bài

văn này là do đâu?

- Hs đọc phần ghi nhớ sgk.

? Em biết bài thơ, bài hát nào về Sài

Gòn? Qua đó, em thấy tình cảm nào

của mọi ngời đối với Sài Gòn?

- Tự thấy được nhược điểm của bản thõn trong việc sử dụng từ

- Nhận biết và sửa chữa được những lỗi về sử dụng từ

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

1.Giới thiệu bài G nêu yêu cầu của tiết học.

2 Triển khai bài

* Hoạt động 2: HD hs sửa lỗi

Trang 12

điểm ý nghĩa của từ Chuẩn

- Gv yêu cầu học sinh phát

hiện lỗi và sửa lỗi.

và sắc thái biểu cảm Nêu

cách sửa theo mẫu sgk -

179

* Hoạt động 5

? ý nghĩa của việc dùng từ

địa phơng trong văn biểu

cảm?

- Gv chốt điều cần lu ý

Nhóm 1,2

1 Tiếng suối trong bài Cảnh khuya của Hồ “ ”

Chí Minh rất trong trắng.

2 Sau khi chọn đợc hoàng tử nối ngôi, vua cha rất

5 Ăn uống phải chừng mực mới tốt cho sức khoẻ.

6 Em bố thí cho bạn Lan một món quà đáng yêu vào ngày Nô - en.

7 Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp đẽ.

Nhóm 3,4

1 Ngôi nhà mới của tôi rất nhiều hoa, thật ánh sáng.

2 Những đỏ chói thật chói mắt

3 Trong rừng có rất nhiều muôn thú.

4 Những đôi mắt ngây ngô, trong sáng chăm chú nhìn vào nét phấn của cô giáo.

5 Muốn có bài văn hay, phải thờng xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội.

6 Giải đợc bài tập này, tôi thấy nhẹ nhàng cả ời.

ng-7 Đây là bộ phim trởng rất hay.

Trang 13

- Hệ thống húa những tỏc phẩm trữ tỡnh dõn gian, trung đại, hiện đại đó học trong học

kỡ I lớp 7, từ đú hiểu rừ hơn, sõu hơn giỏ trị nội dung, nghệ thuật của chỳng

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1.Giới thiệu bài G nêu yêu cầu của tiết ôn tập.

2 Triển khai bài

* Hoạt động 2 : HD hs ụn tập

về tỏc giả, tỏc phẩm

Hs liệt kê tác giả, tác phẩm.

- Hai hs đa bài cho nhau để

kiểm tra, đánh dấu chỗ cha

? Ng.Trãi, Ng Khuyến viết 2

bài thơ trên trong hoàn cảnh

2 Phò giá về kinh - Trần Quang Khải.

3 Tiếng gà tra - Xuân Quỳnh.

4 Cảnh khuya - Hồ Chí Minh.

5 Ngẫu nhiên viết - Hạ Tri Chơng

6 Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến.

7 Buổi chiều đứng - Trần Nhân Tông.

8 Bài ca nhà tranh - Đỗ Phủ.

2 Bài 2: Nội dung t tởng.

1 Bài ca nhà tranh : Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.

2 Qua Đèo Ngang: Nỗi nhớ thơng quá khứ đi

đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng

3 Ngẫu nhiên viết : T/c quê hơng chân thành pha chút xót xa lúc mới về quê.

4 Sông núi nớc Nam: ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.

5 Tiếng gà tra: T/c quê hơng, g.đ qua những kỉ niệm tuổi thơ.

6 Côn Sơn ca: Nhân cách thanh cao và sự giao

Trang 14

biểu Tuy nhiên cũng có

những loại văn xuôi mang

hòa tuyệt đối với quê hơng.

7 Cảm nghĩ trong đêm : T/c qh sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng.

8 Cảnh khuya: T/y thnh, lòng yêu nớc sâu nặng

và phong thái ung dung, lạc quan.

3 Bài 3 Thể loại.

1.Sau phút chia li - Song thất lục bát.

2.Qua Đèo Ngang - Thất ngôn bát cú.

c, so sánh, ẩn dụ,nhân hóa, điệp, (tiểu) đối, cờng

điệu, nói giảm, câu hỏi tu từ, chơi chữ, các mô típ

Khăn thơng nhớ ai Khăn vắt lên vai?

- Bài tập 3 (192) Viết 1 bài văn b/c ngắn về 1 tp trữ tình mà em thích

- Chuẩn bị: Tiết sau học tiếp.

Ngày soạn 04/12/2011

Tiết 67

ôn tập tác phẩm trữ tình (Tiếp) I/ Mức độ cần đạt :

Hệ thống húa kiến thức Tiếng Việt đó học ở học kỡ I

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng :

1/ Kiến thức:

- KN tỏc phẩm trữ tỡnh, thơ trữ tỡnh.

Trang 15

- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tỡnh.

1.Giới thiệu bài G nêu yêu cầu của tiết ôn tập.

2 Triển khai bài

Tùy trình độ HS để GV dành thời gian

nhiều hay ít cho bài tập này

* Hoạt động 5.

G giúp H chọn đáp án đúng

1 Bài tập

- Thể hiện nỗi buồn sâu lắng

- Hai dòng thứ nhất, câu đầu biểu cảm trựctiếp, dùng lối kể và tả Câu thứ hai biểu cảmgián tiếp, dùng lối nói ẩn dụ tô đậm thêmtình cảm ở dòng thứ nhất

- Chủ thể trữ tình: một bên là lữ khách ><một bên là chiến sĩ cách mạng mới hòanthành niệm vụ trọng đại của cách mạng

Trang 16

ôn tập tiếng việt, ễN TẬP TIẾNG VIỆT (TIẾP) I/ Mức độ cần đạt:

Hệ thúng húa kiến thức đó học ở học kỡ I

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

Hệ thống kiến thức về:

- Cấu tạo từ (từ ghộp, từ lỏy).

- Từ loại (đại từ, quan hệ từ).

- Từ đồng nghĩa, từ trỏi nghia, từ đồng õm, thành ngữ.

- Từ Hỏn Việt.

- Cỏc phộp tu từ.

2/ Kĩ năng:

- Giải nghĩa một số yếu tố Hỏn Việt đó học

- Tỡm thành ngữ theo yờu cầu

1.Giới thiệu bài G nêu yêu cầu của tiết ôn tập.

2 Triển khai bài.

- KT: Sơ đồ tư duy.

- Hs nhắc lại khái niệm từ ghép, từ

láy, đại từ, quan hệ từ.

- Hs ghi nhớ sơ đồ (sgk - 183) và

lấy ví dụ theo yêu cầu của bài.

- Gv gọi một vài hs trả lời.

Trang 17

- Hs giải thích các yếu tố Hán Việt

- Hs nhắc lại khái niệm: từ đồng

nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, thành

+ Quan hệ từ:

- ý nghĩa: biểu thị ý nghĩa quan hệ.

- Chức năng: liên kết các từ, cụm từ, câu,

5 Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm

a Khái niệm.

b, Một số điều cần lu ý:

- Hiện tợng đồng nghĩa: nhằm diễn đạt chính xác các sắc thái rất tinh tế của các sự vật, hiện tợng.

- Từ trái nghĩa mang tính chất hàng loạt.

Bài *: Cho cặp từ trái nghĩa: Buồn - vui.

a, Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ trên.

Trang 18

- Biết cỏch khắc phục một số lỗi chớnh tả do ảnh hưởng của cỏch phỏt õm địa phương.

- Cú ý thức rốn luyện ngụn ngữ chuẩn mực

II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

b Tìm từ theo yêu cầu.

- Tên các loài cá: Tre, trôi, chim, chuồn, chuối, chích,

- Hoạt động, trạng thái: Ngẫm nghĩ, lo nghĩ,

ăn nghỉ.

- Không thật: giả dối, dối trá.

- Tàn ác: dã man,

Trang 19

b, DiÔn t¶ ©m thanh tiÕng cêi, tiÕng nãi: róc rÝch, s»ng sÆc, r«m r¶, rñ rØ, lÝ nhÝ

II KiÓm tra

III Bµi míi.)

Trang 20

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Đọc lại đề bài

Nêu đáp án, biểu điểm

I/ Đỏp ỏn - biểu điểm:

Phần trắc nghiệm: (3đ )1.D 4.A 7.C 10.D2.A 5.C 8.A 11.B3.B 6.C 9.B 12.CPhần tự luận: (7đ)

Dàn ý:

*MB: Giới thiệu loài cõy em yờu.(1đ)

*TB: - Nờu những đặc điểm, phẩm chất nổibật của cõy.(1đ)

- Loài cây trong cuộc sống của conngời, của em (1đ)

- Kỉ niệm gắn bó giữa em với cây Suynghĩ của em khi thiếu vắng bóng cây (1đ)

- Lời hứa hẹn chăm sóc bảo vệ câyxanh (1đ)

*KB: Khẳng định lại tình cảm của em đốivới loài cây đó (1đ)

Lu ý: Cộng 1đ cho bài viết có hình thứctrình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả,diễn đạt

II- Nhận xột bài thi:

* u điểm:

HS ụn tập kĩ, nắm vững kiến thức, phầntrắc nghiệm làm tốt, phần tự luận nhiều bàiviết sõu sắc, hiểu rừ yờu cầu đề bài

Bài đạt điểm cao: Duõn, Nhung, Thảo,Duyờn, Võn, Sơn, Yến

* Nhợc điểm:

Phần tự luận một số HS chưa hiểu rừ yờucầu đề bài nờn làm cũn sơ sài: Đức, Anh,Hiếu, Hũa

Bài viết trỡnh bày lủng củng, khụng rừnghĩa, dung từ thiếu chớnh xỏc, sai lỗi chớnhtả: Hiếu, Phong, Đại

III- Sửa chữa lỗi:

GV gọi hs lờn bảng chữa những lỗi cơ bản.

IV- Trả bài: Đọc cỏc bài làm tốt

Ngày đăng: 28/06/2021, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lu ý: Cộng 1đ cho bài viết có hình thức trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt... - Van 7 tuan 16
u ý: Cộng 1đ cho bài viết có hình thức trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt (Trang 20)
w