1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16 - Trường TH Canh Liên

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 115,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : 3’ a- Củng cố : - GV biểu dương những HS có bài viết điểm khá , giỏi - Nhắc nhở những HS sinh có bài làm điểm thấp - Nêu những lưu ý cần thiết cho bài là[r]

Trang 1

NSoạn :23- 12- 2005

Tuần : 16- Tiết 61 THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC I- Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS

- Rèn luyện năng lực quan sát , nhận thức , dùng kết quả quan sát mà làm bài văn thuyết minh

- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát , tìm hiểu , tra cứu

II- Chuẩn bị :

1- GV : N/cứu sgk , sgv , tài liệu TK – Soạn giảng , bảng phụ

2- HS : Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk

III- Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định : (1’) KT sĩ số , nề nếp HS

2- KTBC : (5’)

- Thế nào là văn thuyết minh ?

- Nêu cách làm bài văn thuyết minh ?

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài: (1’) Muốn làm một bài thuyết minh về một tác phẩm văn học ,

ta phải làm như thế nào và phải dựa vào đâu ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó

b- Giảng bài mới :

3’

12’

Hđộng 1 : Đọc đề bài và tìm hiểu

đề

- Y/cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu của đề bài là gì ?

Hđộng 2 : H/dẫn nhận diện luât thơ

( GV treo bảng phụ ghi bài thơ

“Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác “

- Bài thơ có mấy dòng , mỗi dòng

có mấy chữ (tiếng ) ? Số dòng , số

chữ ấy có bắt buộc ? Có thể tuỳ ý

thêm bớt không ?

- Đọc đề bài + Thể loại: thuyết minh

+Đối tượng : Thể thơ TNBC Đường luật

- 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ

“Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác “ , “Đập đá ở Côn Lôn “

+Số tiếng (chữ ) trong mỗi dòng :7 số dòng trong mỗi bài : 8

I- Từ quan sát đến mô tả , th/ minh đặc điểm một thể loại văn học :

Đề :” Th/minh

đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú “

1- Quan sát

Trang 2

- Lưu ý thêm : vần có t/hợp , số

tiếng /dòng không nhất thiết phải

là 7( vd“Thuật hứng XXIV” của N

Trãi )

- Hãy ghi kí hiệu bằng , trắc cho

từng tiếng trong bài thơ “ Vào nhà

ngục Quảng Đông cảm tác “ ( gợi

ý về B-T sgk )

- Nhận xét việc thực hiện của HS

-Xác định” đối “ ,”niêm” giữa các

dòng

+Gợi ý : các tiếng thứ 2-4- 6 đối

nhau ( các tiếng thứ 1- 3- 5 không

nhất thiết )

Không cầøn xét các tiếng 1, 3, 5 ,

chỉ xét ở các tiếng 2, 4, 6

- Hãy cho biết bài thơ có những

tiếng nào hiệp vần với nhau , nàm

ở vị trí nào trong dòng thơ , và đó

là vần bằng hay trắc ?

- Xác định cách ngắt nhịp trong bài

thơ

Hđộng 3 : Phát biểu thuyết minh

thể thơ “thất ngôn bát cú “

- GV nêu yêu cầu :

- Hãy nêu một định nghĩa chung về

thể thơ

+ “thơ thất ngôn bát cú “ là một

+ Số tiếng , số dòng ấy là bắt buộc , không thể tuỳ tiện thêm bớt

(HS chỉ nghe không ghi )

- 4 HS lên điền vào bảng phụ ghi sẵn bài thơ

( mỗi HS thực hiện một cặp câu thơ )

- Sửa chữa , điều chỉnh cho đúng

- Xác định dựa theo gợi ý của GV

+ Chữ cuối câu 1 vần với chữ cuối các câu 2,4,6,8

lưu- tù- châu- thù-đâu

+Vầng bằng +Nhịp 4/3

- Phát biểu theo dàn

ý (sgk )

- HS nêu khái niệm về thơ TNBC

- Lần lượt phát biểu về các qui tắc đã

2- Lập dàn bài

:

- MB: Nêu một

định nghĩa chung về thể thơ TNBC

Trang 3

thể thông dụng trong các thể thơ

Đường luậtđược các nhà thơ Việt

Nam ưa chuộng

-Nêu yêu cầu tiếp theo : Thuyết

minh luật thơ :

( Số câu , số chữ trong mỗi bài ; qui

định bằng trắc của thể thơ ; cách

gieo vần , cách ngắt nhịp phổ biến

- Nêu yêu cầu cuối cùng : Cảm

nhận của em về vẻ đẹp , nhạc điệu

của thể thơ ? Vị trí của thể thơ

trong thơ Việt Nam ?

- Qua tìm hiểu , muốn thuyết minh

đặc điểm một thể loại văn học ta

phải làm gì ?

Khi nêu các đặc điểm cần phải như

thế nào ?

- HS trả lời , GV kết luận

- Cho HS đọc phần ghi nhớ sgk

Hđộng 4 : H/d luyện tập

- Hãy thuyết minh đặc điểm chính

của truyện ngắn , trên cơ sơ các

truyện ngắn đã học : Tôi đi học

,Lão Hạc , Chiếc lá cuối cùng

- Dựa vào khái quát của từ điển

văn học , HS nêu từng đặc điểm

của thể loại và lấy các tác phẩm

làm ví dụ

( theo gợi ý của GV )

+Vẻ đẹp hài hoà , âm thanh trầm bổng , đăng đối nhịp nhàng Nhược điểm là gò bó vì có những ràng buộc

+Thơ TNBC là một thể thơ quan trọng .Ngày nay thể thơ TNBC vẫn còn được

ưa chuộng

- HS phát biểu

- Đọc ghi nhớ (sgk)

- Dựa vào khái quát của từ điển , HS nêu từng đặc điểm của thể loại và tên các t/

phẩm làm vd -HS lắng nghe

-TB: Nêu các

đặc điểm thể thơ

+Số câu , số chữ trong mỗi bài

+Qui luật bằng trắc của thể thơ + Cách gieo vần

+Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ

-KB: Cảm nhận của em về vẻ đẹp , nhạc điệu của thể thơ

* Ghi nhớ (sgk)

II- Luyện tập : Đề : Hãy thuyết

minh đặc điểm chính của truyện ngán trên cơ sở các truyện ngẵn đã học

+Đ/n về truyện

Trang 4

+Đ/n về truyện ngắn : Hình thức tự

sự loại nhỏ

+Cốt truyện : đơn giản , ít nhân vật

, trong không gian hẹp , t/ gian

ngắn , phản ánh 1 mảng nhỏ của

cuộc sống (minh hoạ )

+ Thế mạnh của truyện ngắn : Có

thể đề cập đến nhiều vấn đề của

cuộc sống

ngắn :hình thức tự sự loại nhỏ +Cốt truyện : đơn giản , ít n/v ,trong k/gian hẹp , t/gian ngắn , phản ánh

1 mảng nhỏ của cuộc sống +Thế mạnh của truyện ngắn : Có thể đề cập đến nhiều vấn đề trong cuộc sống

4-Củng cố và hướng dẫn về nhà : (5’)

a- Củng cố :

- Nêu tr4ình tự các bước tiến hành khi thuyết minh đặc điểm của một thể loại văn học hay một văn bản cụ thể ?

- Khi thuyết minh đặc điểm của một thể loại văn học hoặc một văn bản cụ thể , cần chú ý đến điều gì ?

b- Hướng dãn về nhà :

Học nội dung bài , nắm chắc phần ghi nhớ xem lại các bài tập

- Tập thuyết minh thể thơ TNBC , th/minh truyện ngắn

-Chuẩn bị bài : Muốn làm thằng cuội ( Tản Đà )

+ Đọc kĩ văn bản , nắm các chú thích

+ Trả lời các câu hỏi (sgk )

IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :

………

………

………

………

………

Trang 5

NSoạn : 24-12- 2005

Tuần 16 – Tiết 62 MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

( Tản Đà )

I-Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS

- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạng Tản Đà ,buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường , muốn thoát ra khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất” ngông

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Tản Đà : Lời lẽ thật giản dị , tong sáng , rất gần với lối nói thông thường , không cách điệu , xa vời , ý tứ hàm súc , khoáng đạt , cảm xúc bộc lộ thât tự nhiên , thoải mái ; giọng thơ thánh thót , nhẹ nhàng, pha chút hóm hỉnh , duyên dáng ,

II- Chuẩn bị :

1- GV : N/c sgk , sgv , tài liệu tham khảo – Soạn giảng

2- HS : Tìm hiểu bài, trả lời câu hỏi sgk

III- Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định : (1’) KTsĩ số , tác phong HS

2-KTBC : (5’)

- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Đạp đá ở Côn Lôn “ của Phan Châu Trinh

- Nêu cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật bài thơ

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1’) Những năm hai mươi của thế kỉ XX , Tản Đà là nhà thơ nổi

tiếng trên thi đàn Việt Nam Tài hoa , lãng mạn , thoát li và ngông là pjong cách nghệ thuật của thi sĩ Tản Đà Bài thơ “ Muốn làm thằng cuội “ là một kiệt tác tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của ông

b- Giảng bài mới :

4’ H động 1 : H/d HS tìm hiểu t’g,

tphẩm

- Gọi 1 HS đọc chú thích *

- Nêu những nét chính về tiểu

sử , sự nghiệp sáng tác của Tản

Đà nói chung và bài thơ “ Muốn

làm thằng cuội “ nói riêng

- Bổ sung , nhấn mạnh ( chất

người , chất thơ Tản Đà , bút

danh của Tản Đà )

- Đọc chú thích * -Tóm tắt ý chính về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Tản Đà

-Lắng nghe

I- Giới thiệu :

1- Tác giả :

-TĐà (1889-1939) Quê làng Khuê Thượng , huyện Bất Bạt , tỉnh Sơn Tây

-Xuất thân từ nhà nho , sớm nổi tiếng về văn chương -Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng

Trang 6

20’

Hđộng 2 : H/d đọcvăn bản, tìm

hiểu và tìm hiểu chú thích

- H/d đọc bài thơ : Đọc diễn

cảm thể hiện giọng điệu mới

mẻ so với các bài TNBC Đường

luật đã học

- G/ thích nghĩa các chú thích

2,3,4 ,5

Hđộng 3: H/d HS phân tích bài

thơ :

- Đọc hai câu đầu

- Em có nhận xét gì về giọng

điệu trong hai câu thơ ? T/ dụng

diễn đạt của giọng điệu ấy?

-Tác giả gọi chị Hằng để than

thở với chị Hàng về điều gì ?

Tâm trạng của Tản Đà trong

“đêm thu” ấy là gì ?

- Vì sao Tản Đà có tâm trạng

chán trần thế ?

+Giảng binh , dẫn lời Xuân

Diệu , dẫn giải thêm về bối

cảnh lịch sử đầu thế kỉ XX đẻ

thấy trong cái sầu tưởng như vô

cớ ấy kì thực đã bao quát nhiều

điều -> Tản Đà bất hoà sâu

- Đọc diễn cảm bài thơ theo sự h/dẫn của

GV -Giải thích nghĩa các chú thích 2,3,4,5

-Đọc hai câu thơ đầu +Giọng thân tình (chị em )

+Bộc lộ 1 tâm trạng , một nỗi niềm

+Tâm trạng buồn , chán , cô đơn vì cảnh đời thực

+Tản Đà chán cõi đời

vì bất hoà sâu sắc với đời , với xh , cái xh thực dân pk ngột ngạt , tầm thường mà những tâm hồn thanh cao ,những cá tính mạnh mẽ không thẻ chấp nhận

mạn , đậm đà bản sắc dân tộc , có những tìm tòi , sáng tạo mới

2- Tác phẩm :

Bài thơ “ Muốn làm thằng cuội “ nằm trong quyển

“Khối tình con I, (1917)

II- Tìm hiểu văn bản

1- Đọc tìm hiểu chú thích :

2- Phân tích :

a- Hai câu thơ đầu :

Đêm thu buồn Trần thế em : chán

-> buồn, chán cô đơn trước thực tại

Trang 7

sắc với xã hội và muốn thoát li

khỏi cuộc đời đáng chán nản

-Yêu cầu HS đọc 4 câu thơ tiếp

theo

- Với Tản Đà , giấc mộng thoát

li là gì ? Em đánh giá như thế

nào về giấc mộng thoát li ấy

của Tản Đà ?

-Nhiều người đã nhận xét xác

đáng rằngTĐà có một hồn thơ

rất ngông em hiểu “ngông “

nghĩa là gì ? Hãy phân tích cái

“ngông “ trong ước muốn được

làm thằng cuội ?

+Giảng bình ( “Ngông”-

“Ngông” trong văn chương –

“Ngông “ ở TĐà – “Ngông” ở

TĐà trong bài thơ này )

Lưu ý : Khát vọng của Tản Đà

không chỉ là trốn chạy và xa

lánh Đi vào cõi mộng , thi sĩ

vẫn mang theo đầy đủ bản tính

đa tình và “ngông” của mình,

vẫn muốn được sống một cuộc

sống đích thực với những niềm

vui mà ở cõi trần ông không bao

giờ tìm thấy ( liên hệ thơ Tản

Đà )

-Y/cầu HS đọc hai câu thơ cuối

-Phân tích hình ảnh cuối bài thơ

“Tựa nhau …cười “ Em hiểu cái

cười ở đây có ý nghĩa gì ?

+Cái cười ở đay có thể là vì

được thoả mãng khát vọng ,

thoát li cõi trần bụi bặm , mà có

thể là sự khinh bỉ cái cõi trần

“bé tí “ khi Tản Đà bay bổng ở

trên cao đó chính là đỉnh cao

của hồn thơ lãng mạn và ngông

của Tản Đà

- Đọc 4 câu thơ tiếp theo

+Thoát li bằng việc ước muốn làm thằng cuội , lên cung trăngvới chị Hằg +Giấc mọng ấy rất

“ngông”

+”ngông” làm những việc trái với lẽ thường , trái với người bình thường Ngông trong văn chương thường biểu hiện bản lĩnh của con người có cá tính mạnh mẽ , có mối bất hoà sâu sức đối vpới

xh

+TĐà “ngông “ khi dám lên tận trời cao , tự nhận mình là tri kỉ , tri âm với chị Hằng để giải bày nỗi niềm sâu kín

(HS nhớ lại truyện sự tích mặt trăng )

- Đọc hai câu thơ cuối +Đêm trung thu trăng sáng đẹp người đều chiêm ngưỡng trăng thì nhà thơ ….cười +HS nêu ý nghĩa về cái cười ở đây

b- Bốn câu tiếp :

Cung quế Cành đa Có bầu có bạn Cùng gió , cùng mây

 Giấc môïng thoát li rất

“ngông”

C-Hai câu cuối :

Rồi cứ

Tựa nhau cười

 Khát vọng thoát li mạnh mẽ

Trang 8

3’ Hđộng 4 : H/d HS tổng kết

- Trìng bày cảm nhận của em

về nội dung và nghệ thuật đăc

sắc của bài thơ

( cho HS trao đổi nhóm và rút ra

cảm nhận từ quá trình phân tích

bài thơ )

- Tổng kết chung sau khi nhận

xét kết quả hoạt động của HS

- Gọi HS đọc ghi nhớ (sgk )

- Trìng bày cảm nhận về nội dung và nghệ thuật đặc sắc củabài thơ

( HS hoạt động nhóm)

-Đọc ghi nhớ (sgk)

3-Tổng kết :

(Ghi nhớ sgk )

4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (5’)

a- Củng cố :

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Tâm trạng của tác giả được bộc lộ ở hai câu thơ đầu của bài thơ là tâm trạng gì ? -Theo em do đâu mà tác giả có tâm trạng đó ? ( Do nỗi ưu thời mãn thế trước sự tồn vong của đất nước , dân tộc , nỗi đau nhân tình thế thái , nỗi cô đơn bế tắc của cá nhân nhà thơ )

- Ý nghĩa của tiếng cười được thể hiện ở câu thơ cuối bài là gì ?

b-Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài thơ “ Muốn làm thằng cuội “ Nắm Tác giả , tác phẩm Nắm được giá trị nội dung , nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Hiểu và phân tích được cái “ngông” của Tản Đà được biểu hiện trong bài thơ -Chuẩn bị : Ôn tập tiếng việt

+ Trả lời các câu hỏi sgk , học thuộc các khái niệm , làm các bài tập (sgk)

IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :

………

………

………

………

NSoạn : 24- 12- 2005 Tuần 16 – Tiết 63 ÔN TÂÏP TIẾNG VIỆT I- Mục tiêu cần đạt : - Giúp HS nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt đã học - Rèn luyện kỉ năng phân biệt và vân dụng kiến thức về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt vào vào bài viết II- Chuẩn bị : 1- GV : T/ khảo sgk , sgv , hệ thống hoá kiến thức về từ vựng và ngữ pháp t /việt

Trang 9

2- HS : Ôn tập lại kiến thức về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt đã học , trả lời câu hỏi (sgk)

III- Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định : (1’) KTsĩ số , tác phong HS

2- KTBC : (3’) KT sự chuẩn bị bài của HS

3-Bài mới :

a- Giới thiệu bài :( 1’) Tiết ôn tập hôn nay nhằm giúp các em nắm vững lại nội

dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt đã học qua đó rèn kỉ năng phân biệt và vận dụng kiến thức đã học

b-Giảng bài mới :

8’

10’

Hđộng 1 : H/dẫn HS ôn lí

tuyết

- GV hướng dẫn HS ôn tập

lần lượt từng phần ( Từ

vựng , Ngữ pháp )

- Về tổ chức hoạt động ,

GV cho HS làm việc độc

lập , sau đó trình bày kết

quả trước lớp

-Em hiểu thế nào về cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

và mối quan hệ về cấp độ

kh/ quát của nghĩa từ ngữ ?

- Trường từ vựng là gì ?

- GV tiếp tục cho HS ôn lại

kiến thức ( nêu khái niệm )

về từ tượng hình , từø tượng

thanh , từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội ; các

biện pháp tu từ từ vựng

( nói quá , nói giảm nói

tránh )

- Sau khi HS trình bày khái

niệm xong , có thể y/c HS

HS cho ví dụ minh hoạ cho

kiến thức

Hđộng 2 : H/d HS làm bài

tập phần từ vựng

a- Dựa vào kiến thức văn

- Nghe h/dẫn của GV

- Trình bày kiến thức ôn tập theo hướng dẫn của GV – HS làm việc đôïc lập

-+Trình bày kiến thức

- Nhận xét , bổ sung

-HS làm bài tập +Trình bày kết quả

I-Từ vựng :

1-Lí thuyết :

a- Cấp độ khái quát nghĩa của từ

b- Trường từ vựng c- Từ tượng hình , từ tượng thanh

d- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội e- Các biện pháp tu từ từ vựng ( nói quá , nói giảm nói tránh )

2- Bài tập :

a- Kết quả của việc điền từ ngữ :

Trang 10

học dân gian và cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ ,

điền từ ngữ thích hợp vào

những trống theo sơ đồ

(sgk )

-Giải thích những từ ngữ có

nghĩa hẹp trong sơ đồ

trên(Truyền thuyết ;truyện

cổ tích ; truyện ngụ ngôn ;

truyện cười ) Cho biết

trong những câu giải thích

ấy có từ ngữ nào chung

b- Tìm trong ca dao Việt

Nam hai ví dụ về biện pháp

tu từ nói quá hoặc nói giảm

nói tránh

c- Viết hai câu , trong đó có

của việc điền từ ngữ vào trống

+Giải nghĩa những từ ngữ có nghĩa hẹp trong

sơ đồ ( truyền thuyết , truyện cổ tích , truyện ngụ ngôn )

- Từ ngữ chung trong phần giải thích nghĩa của những từ ngữ trên

-Tìm ví dụ về biện pháp nói quá hoặc nói giảm nói tránh

-Đặt câu có dùng từ

+ Truyện dân gian

- Truyền thuyết

- Truyện cổ tích

- Truyện ngụ ngôn

- Truyện cười

+Từ ngữ có nghĩa hep

*Truyền thuyết :

Truyện d/gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa , có nhiều yếu tố thần kì ï

*Truyện cổ tích :

Truyện d/gian kể về c/đời , số phận của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc ( người mồ côi , người mang lốt xấu xí , người dũng sĩ …) có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

*Truyện ngụ ngôn :

Truyện DG mượn chuyện loài vật , đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người

*Truyện cười : Truyện

DG dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán , đả kích

-Từ ngữ chung trong phần giải thích củ những từ ngữ trên là

truyện dân gian

b- Biện pháp nói quá hoặc nói tránh nói giảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm