- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL yêu cầu như tiết 1 - Hệ thống hoá một số điểm cần nhớ về ND chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm "Những người quả c[r]
Trang 1- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm:
"Người ta là hoa đất"
II ĐỒ DÙNG
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 09 tuần đầu học SGK tập 2; bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài.
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/3 số học sinh trong lớp).
Hình thức:
- GV gọi 5 học sinh lên một lượt, bốc thăm chọn bài; chuẩn bị 2 phút rồi lên đọc bài
Bài :Bốn anh tài
+ Những chi tiết nào nói lên sức khoẻ và tài
năng đặc biệt của Cẩu Khây?
- Nhỏ người nhưng một lúc ăn hết chín chõxôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18, 15 tuổi đã tinhthông võ nghệ
Bài: Chuyện cổ tích về loài người
+ Sau khi trẻ con sinh ra, vì sao cần có ngay
mặt trời?
- Vì mắt trẻ con sáng lắm, nhưng chưa nhìnthấy gì nên cần có ánh sáng mặt trời để nhìncho rõ mọi vật
Bài: Trống đồng Đông Sơn
phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc
Là niềm tự hào chính đáng của người ViệtNam
Bài tập 2(SGK - 94)
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện - là những bài có chuỗi các sự việc liên quan
Trang 2kể? đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều
có nội dung hoặc nói lên một điều gì đó
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất?
- Bốn anh tài
- Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Gọi HS đọc yêu cầu BT 2
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi vào vở bài
tập GV phát phiếu cho 3 nhóm làm bài
(7phút)
- Yc HS dán phiếu kết quả GV và HS khác
nhận xét, bổ sung
Kết luận: Truyện kể phải có người vật, tình
tiết phù hợp với ND chủ điểm: những con
người tài giỏi
Bốnanh tài
Ca ngợi SK, tàinăng, nhiệt thànhlàm việc nghĩa; trừ
ác, cứu dân lành của
4 anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây,Nắm tay đóngcọc, Lấy TaiTát nước,Móng tay,yêu tinh, bàlão chăn bò.Anh
hùnglaođộngTrầnĐạiNghĩa
Ca ngợi anh hùnglao động Trần ĐạiNghĩa đã có nhữngcống hiến xuất sắccho sự nghiệp quốcphòng và xây dựngnền khoa học trẻcủa nước nhà
Trần ĐạiNghĩa
4 Củng cố: 4’
- Nêu nội dung các bài tập đọc từ tuần 19-> 21?
- GV nhận xét giờ học
5 Chuẩn bị bài sau:1’
- Về ôn lại bài và chuẩn bị : Ôn tập tiết 2
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Toán Tiết 136: Luyện tập chung
I MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố kỹ năng: Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, các công thứctính diện tích của hình bình hành và hình thoi
II ĐỒ DÙNG
- SGK: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hãy nêu lại các điểm của hình thoi?
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình
và nhận xét, ghi kết quả vào
- Gv phổ biến luật chơi "Tiếp sức"- 2 nhóm (2
HS/1 nhóm) lên bảng thi điền nhanh, đúng kết
quả vào
- Lớp cổ vũ và nhận xét kết quả
- HS chơi theo nhóm
a)b)c)d)
C D
Đ
Đ D D D
S
Đ Đ Đ
Trang 4+ Hình thoi có những đặc điểm gì? - 2 cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh
bằng nhau
- Thảo luận nhóm 2 người (2')
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả Lớp và
giáo viên nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận, nêu KQ, giải thích cách làm:Hình có S lớn nhất là
56 : 2 = 28(m)Chiều rộng hình CN là
28 - 18 = 10(m)Diện tích hình CN là
+ Từ chu vi hình CN và chiều dài đã biết, ta
tìm chiều rộng như thế nào?
b = S : a
4 Củng cố : 4’
- Nêu công thức tính chu vi các hình đã học?
- Muốn tính diện tích hcn, h thoi ta làm ntn?
5 Chuẩn bị bài sau:1’
- VN ôn bài, làm bài tập ở VBT
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ cho bài tập 1; Phiếu học tập cho BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài : "Hoa giấy" nghe - viết
b Dạy bài mới: 30’
Hướng dẫn viết chính tả: 17’
- Cho HS quan sát tranh về hoa giấy
- Cho Học sinh gấp SGK, nghe Giáo viên đọc
từng câu rõ ràng và viết bài
- Giáo viên bao quát lớp, uốn nắn HS
- Giáo viên đọc cho HS soát bài một lần
- Thu bài viết và chấm 5 - 10 bài tại lớp ->
nhận xét bài
- Học sinh viết bài
- HS đổi chéo vở đê soát lỗi cho bạn
Luyện tập 12’ Đặt câu
+ Từng yêu cầu ứng với kiểu câu nào đã học? Ai làm gì?
Ai thế nào?
Ai là gì?
- Cho HS đặt câu vào VBT Giáo viên phát
phiếu cho 3 HS làm bài
- Gọi HS dán kết quả lên bảng Lớp nhận xét
- Lần lượt HS đọc kết quả BT
a) Kể về các hoạt động (Ai làm gì?)VD: Em cùng Lan đọc truyện Bạn Hằng laubảng lớp Bạn Long đá cầu
b) Tả về các bạn trong lớp (Ai thế nào?)VD: Tuấn nghịch ngầm, thông minh Đức hay
Trang 6giúp đỡ bạn bè; Hoa dịu dàng, cẩn thânc) Giới thiệu về từng bạn (Ai là gì?)VD: bạn Hương là tổ trưởng Tổ 2 Bạn Giang
là người ngồi cạnh em Bạn Dung rất nhát
Kết luận: 3 kiểu câu kể (bên) đều có tác dụng
riêng trong từng trường hợp HS cần chú ý sử
dụng linh hoạt cho phù hợp với hoàn cảnh.
4 Củng cố :4’
- Phân biệt 3 kiểu câu kể Ai làgì? Ai thế nào? Ai là gì?
- GV nhận xét giờ học
5 Chuẩn bị bài sau:1’
- Về làm lại BT2 vào vở Chuẩn bị cho giờ học sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Toán
Tiết 137 Giới thiệu tỉ số
I MỤC TIÊU
- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ; SGK phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
2 Bài mới: (30')
a Giới thiệu bài:" Giới thiệu tỷ số"
b Giới thiệu tỷ số: 5 :7 và 7: 5
Ví dụ: Giáo viên đưa ra bài toán, yc học sinh
đọc (sgk - 146)
- Giáo viên vẽ sơ đồ minh hoạ ở bảng
+ Tỷ số của xe tải xe khách là như thế nào?
+ Tỷ số đó có ý nghĩa như thế nào?
Đọc là: "Năm chia bảy" hay "Năm phần bảy"
- Gọi HS nêu lại cách nói, đọc
+ Tỉ số giữa xe khách và xe tải sẽ như thế
nào? Cho biết cách đọc và ý nghĩa?
- HS nêu lại:
5 xe
7 xe
Trang 7- GV Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)
- Cho HS quan sát bảng mẫu và lần lượt lập tỉ
số của số thứ hai
+ Lập tỉ số giữa a & b (b khác 0)?
Kết luận: Có 2 đại lượng bậc1
5
số xe khách
7
Sốthứnhất
Số thứhai
+ Tại sao lập được tỉ số đó?
- Cho HS đổi chéo VBT để soát bài bạn
Bài 1 Viết tỉ số của a & b.
- Gọi HS đọc bài toán và TT
+ Bài toán yêu cầu gì? Đã có những điều kiện
- HS đọc bài toán và làm bài
- Cả lớp làm bài, 2 HS viết kết quả trên phiếu
- Gọi HS đọc bài toán và TT:
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
Bài 3 Giải bài toán
- HS đọc bài toán:
- HS áp dụng & làm bài, 1 HS lên bảng trình
Trang 8+ Muốn viết được tỉ số đó, cần tìm đơn vị nào
- Cho Hs đọc bài toán và TT:
+ Bài toán cho biết những gì? Hỏi gì?
1
có nghĩa như thế nào?
- Cho HS tìm đáp số của bài toán 2 HS lên
bảng thi giải BT nhanh
Luyện từ và câu
Ôn tập (tiết 3)
I MỤC TIÊU
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu tiết 1)
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôithuộc chủ điểm "Vẻ đẹp muôn màu"
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ "Cô Tấm của mẹ"
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài đọc & học thuộc lòng: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập.
2 Kiểm tra tập đọc và HTL (1/3 số HS trong lớp)
- Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm chọn bài đọc - HS thực hiện HS đọc bài to, rõ ràng, rành
Trang 9và chuẩn bị trong 1' - 2'.
+ ND bài đọc đó? Đoạn văn đó khuyên ta
điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm HS
3 Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm "Vẻ
đẹp muôn màu" ND của bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
+ Chủ điểm "Vẻ đẹp muôn màu" gồm có
những bài đọc nào?
- GV treo bảng mẫu, Yc HS theo nhóm 3
người thảo luận và điền thông tin vào bảng
ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta
sắc vô cùng sinh động nói lên cuộc sống nhộnnhịp ở thôn quê vào dịp Tết
một loại hoa gắn với học trò
người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
chủ đề "Em muốn sống an toàn" cho thấy; Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
trong lao động của người dân biển
4 Nghe - vết: "Cô Tấm của mẹ"
- Gv đọc mẫu bài viết
+ Nd bài thơ ca ngợi ai? Là người như thế
nào?
+ Thể loại bài thơ? Cách trình bày?
+ Danh từ riêng trong bài?
- Yc Hs gập SGK, ngồi ngay ngắn nghe Gv
đọc từng câu - viếtbài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, nghe GV đọc soát
lỗi trong bài bạn
- GV thu bài, chấm T - 10 bài tại lớp và Nx,
đánh giá kết quả học tập
- Hs theo dõi trong SGK (96)
- Con gái ngoan, biết giúp mẹ mọi việc trong gia đình
- Thơ 6/8
- Tấm
- Hs ngồi ngay ngắn viết bài
- Đổi chéo vở soát lỗi
5 Củng cố: 2'
Trang 10- GV nhận xét tiết học.
6 Dặn dò: 1'
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị tiếp bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Kể chuyện
Ôn tập (Tiết 4)
I MỤC TIÊU
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm :" Người ta là hoa đất,
"Vẻ đẹp muôn màu", "Những người quả cảm"
- Rèn kỹ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền tư vào chỗ trống để tạo cụm từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 1’
+ Từ đầu học kỳ II, các em đã học những chủ điểm nào? nội dung các chủ điểm đó?
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ họC
- Yc HS làm bài theo nhóm đô (5')
- Gọi HS báo có kết quả, GV ghi vào
bảng mẫu, HS khác bổ sung
- Gọi 2 HS đọc to kết quả đúng ở bảng
Bài 1 Ghi lại các từ đã tìm hiểu trong mỗi chủ điểm
(tiết MRVT)
- HS đọc đề bài va quan sát biểu mẫu
- HS làm bài theo nhóm đôi (5')
- HS báo có kết quả, HS khác bổ sung
- 2 HS đọc to kết quả đúng ở bảng
Người ta là hoa
là đất
Vẻ đẹp muôn màu
Những người quả cảm
- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,
- Vạm vỡ, lực lưỡng, rắn chắc,dẻo dai
tập luyện, nghỉ mát du lịch, giảitrí
-Đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh tươi, tha thướt,
- Thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm
- Tươi đẹp, sặc
sỡ diễm lệ
- Tuyệt vời, tuyệt diệu
- gan dạ, anh hùng, gan lì, bạo gan, nhát gan
- Tinh thần quả cảm dũng cảm xông lên
Bài 2(97)
- Học sinh dọc yêu cầu BT
Bài 2 Ghi lại một thành ngữ và tục ngữ đã học trong
những chủ điểm
Trang 11- Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận GV
phát phiếu cho từng nhóm ghi kết quả
là hoa làđất
- Nước lã mà vã nên hồ
- Chuông có đánh mới kêu
- Khoẻ như vâm
- Nhanh như cắt, ăn được ngủ được là tiên
Vẻ đẹpmuônmàu
-Mặt tươi như hoa
- Đẹp người đẹp nết
- Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơ
- Người thanh tiếng nói cũng thanhNhững
ngườiquả cảm
- Học sinh lên bảng làm 3 phần bài
- Lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải
đúng
+ ND mỗi phần thuộc chủ điểm nào?
Bài 3: Chọn từ điền vào chỗ trống
- Học sinh lên bảng làm 3 phần bài
- Lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúngb)đẹp mắt , đẹp trời ; đẹp đẽ
c) dũng sĩ; - dũng khí;- dũng cảm
3 Củng cố: 3’
- Hệ thống nội dung ôn tập
- Giáo viên nhận xét giờ học
3 Dặn dò: 3’
- Về nhà chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1)
- Hệ thống hoá một số điểm cần nhớ về ND chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kểthuộc chủ điểm "Những người quả cảm"
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL; bảng phụ cho BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Sĩ số 34; có mặt……vắng mặt………
2 Hướng dẫn ôn tập: 35’
a Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, yêu cầu giờ học.
b Kiểm tra TĐ và HTL (1/3 số HS trong lớp).
- Lần lượt HS lên bảng bốc thăm chọn bài
đọc, chuẩn bị 1' - 2' rồi đọc bài
+ ND bài đọc đó là gì?
- GV nhận xét, cho điểm HS
c Nội dung các bài TĐ là truyện kể thuộc
chủ điểm " Những người quả cảm"
- Gọi HS đọc đề và xác định yêu cầu:
+ Chủ đề có những truyện kể nào?
- Cả lớp làm bài vào VBT GV phát phiếu cho
3 HS làm bài (5')
- Yc HS dán kết quả bài làm Cả lớp và GV
nhận xét, kết luận; 5Hs đọc lại kết quả BT
- HS lên bảng bốc thăm chọn bài đọc Đọc bài
- Khuất phục tên
cướp biển
- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục
- Ca ngợi hai nhà khoa học Cô - péc - ních và
Ga - li - lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý KH
- Về xem tiếp các bài ôn tập (tiếp theo)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Toán Tiết 138 Tìm hai số khi biết tổngvà tỉ số của hai số đó
Trang 13I MỤC TIÊU
- Giúp HS biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
- Học sinh biết được dạng bài toán phương pháp giải bài toán nhanh, chính xác, KH
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 học sinh đọc kết qủa bài tập 1;2 (147)
a Giới thiệu bài: "Tìm hai số khi biết tổng tỉ số của hai số đó"
b Dạy bài mới : (10’)
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 Tỉ số
cho biết điều gì?
- Số bé biểu thị 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị 5 phần như thế
- Gv kết hợp vẽ sơ đồ
Số bé:
Số lớn:
Quan sát sơ đồ và cho biết: + Tổng giá trị
của hai số đố là bao nhiêu phần bằng
nhau?
là 96
- Gv giúp Hs phân tích đề và đi đến các
Trang 14Bài toán 2 Bài toán 2
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
Tóm tắt
Minh:
Khôi:
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán
- Cả lớp giải bài toán vào vở, Nx bài bạn
- 1 HS lên bảng giải bài toán
KL: Qua 2 bài toán, đó là dạng bài tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số Từ
tỉ số, ta có được phần TT bằng sơ đồ; từ
đó dần dần tìm ra các điều kiện còn lại.
+ Với dạng toán này, có mấy bước giải
toán? Đó là những bước nào?
- 4 bước:
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Giá trị của một phần
- Cho cả lớp giải bài toán; 1 HS lên bảng
chữa bài Lớp và GV nhận xét kết quả
- Cả lớp giải bài toán; 1 HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét kết quả
Trang 15+ Bài toán yêu cầu những gì? Các bước
giải bài toán?
- Gọi Hs đọc bài toán và tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Trang 16+Nêu các bước giải dạng toán này? - 4 bước:
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Giá trị của một phần
+ Tìm số bé hoặc số lớn
4 Củng cố : 4’
- Có mấy bước giải dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số? Đó là các bước nào?
- Thu và chấm 5 bài làm của HS => Nhận xét bài
5.Chuẩn bị bài sau:1’
- Về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 (VBT- T61)và chuẩn bị cho bài sau "Luyện tập"
IV RÚT KINH NGHIỆM
Giúp học sinh hiểu biết:
- Rèn kỹ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
- Phát triển tư duy, óc quan sát,tính cẩn thận, KH
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Dạng bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó " gồm những bứơc giải nào?
- Đọc kết quả BT 2; 3 ( VBT) Học sinh khác nhận xét và bổ sung
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Yc cả lớp làm bài 1 HS lên bảng giải bài tập
- Dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xét
+ Bài toán có mấy bước giải? Số bé (lớn)
Bài 1:
- HS đọc đề bài và tóm tắt
- Cả lớp làm bài 1 HS lên bảng giải bài tập
- Dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xétTóm tắt:
Số bé:
Số lớn:
Trang 17được tìm như thế nào?
Bài 2
- Gọi Học sinh đọc đề bài và tóm tắt vào vở:
+ Bài toán hỏi gì? Dựa vào điều kiện nào đã
- Cho HS đọc bài toàn và tóm tắt
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi lớp trồng được bao nhiêu
cây, ta cần biết những gì?
- Yc HS thảo luận nhóm đôi và làm bài Một
HS lên bảng giải BT
- Lớp và giáo viên nhận xét kết quả
+ Bài toán gồm có những bước giải nào?
+ Tại sao phải tính tổng số HS trong lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo VBT và kiểm tra
cho nhau
Bài 4:
- GS đọc bài toán và tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Chu vi hình chữ nhật được tính như thế
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 8 = 11 (phần)
Số bé là: 198: 11 x 3 = 54
Số lớn là: 198 - 54 = 144Đáp số: Số bé 54
Bài 4.
- HS đọc bài toàn và tóm tắt