Mục đích y/ c - Nắm chắc lại nội dung chính của bài tập đọc đã học - Đọc trôi chảy , diễn cảm các bài tập đọc trên - Viết , đọc những tư khó II.. Hoạt động dạy học A.[r]
Trang 1Tuần 1 Thứ ngày tháng năm200
Củng cố tiếng việt: Rèn đọc rèn viết
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ Phát âm đúng những từ
- Đọc trôi chảy biết thể hiện giọng
- Viết đg khi nghe, làm đúng bài tập phân biệt
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi HS đọc bài “Cậu Bé Thông
Minh”
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học,
ghi đầu bài
2 Bài mới:
a, Rèn đọc.
- Gv cho HS đọc bài tập đọc trong tuần:
+ Cậu bé thông minh
+ Hai bàn tay em
+ Đơn xin vào đội
- Kết hợp cho HS nêu lại nội dung
chính của bài
+ Hai bàn tay em tác giả so sánh với gì?
b, Rèn viết.
- Đọc cho HS viết một đoạn của bài
“Cậu bé thông minh” (đoạn 1)
- Gv đọc cho HS viết bài
- Gv đọc cho HS soát lỗi
c, Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Chọn chữ thích hợp trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống
- Gv nhận xét, đánh giá.
Bài 2:Điền man hay mang
- 2 HS đọc bài: Cậu Bé Thông Minh
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn của từng bài
- HS đọc lại các tiếng khó còn phát âm sai
- HS nêu lại những nội dung chính của từng bài theo yêu cầu của Gv
- Hai bàn tay em tác giả so sánh với hoa đầu cành
- Gọi HS đọc lại đoạn viết
- Hs nghe, viết
- Hs chữa lỗi
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Điền làn hay nàn vào chỗ trống
+ Làn gió nhẹ + Cái làn đựng hoa + Nồng nàn + Làn cói
+ Phàn nàn + Làn điệu dân ca
- Hs nhận xét
Trang 2- Hs đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài.
+ Mê man + Mở mang + Khai man + Mang nặng đẻ đau + Man dại + Mang vác
+ Man mác + Mênh mang
- Hs nêu kết quả sẽ điền - nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Về nhà ôn lại những bài tập đọc đã học
Thứ 4 ngày 12 tháng 9 năm 2007
Tập làm văn – LTừ Và Câu
I Mục đích, yêu cầu
- HS thành thạo về từ chỉ sự vật
- Có kỹ năng với biện pháp tu từ so sánh
- Rèn luyện kỹ năng viết đơn với mẫu cho sẵn
II, Đồ dùng dạy học
- Sách tiếng việt nâng cao
III Hoạt động dạy học
A, - Kiểm tra bài cũ
Tìm hình ảnh sự vật được nêu trong câu
thơ ( đã ghi bảng)
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1, Giới thiệu bài
2 HD hỏi làm bài tập
- Giáo viên ghi bài tập lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc lần lượt từng yêu
cầu của bài
Bài 1: Nêu từ chỉ sự vật trong câu văn
sau:
Em quay vào nhà, lấy chiếc mũ đội lên
đầu rồi cùng các bạn đi học
Bài 2: Tìm sự vật được so sánh trong câu
- HS lên làm bài gạch chân sự vật được nêu:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em trải tóc Tóc ngời ánh mai
- Nhận xét bài của bạn
- HS theo dõi
- HS nêu yêu cầu của bài, rồi tự làm
- HS nêu từ chỉ sự vật + Chiếc mũ
+ Đầu
- HS nhận xét
- HS đọc bài và làm bài ơ, cái, dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê
Trang 3b, Hướng dẫn viết đơn:
- yêu cầu hs nêu lại các nd của lá đơn
Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lăng nghe
- Tác giả so sánh vành tai nhỏ với dấu
- HS nêu lại các tiêu đề để viết đơn
3 Củng cố dặn dò: Về nhà ôn bài
Tuần 2
Thứ ngày tháng năm 20 0
Rèn đọc – rèn viết
1 mục đích y/c:
- Luyện đọc đúng những bài tập đọc đã học trong tuần
-Nghe viết, đúng, đẹp Biết trình bày bài văn, bài thơ đẹp
2 đồ dùng dạy học
- Vở bài tập TV
3 HĐ dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
-GV cho hs viết b/c
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Rèn đọc
- GV cho hs đọc lại các bài tập đọc
+ Cô giáo tí hon
+ Chiếc áo len
-HD hs trả lời nd của từng bài
+ Vì sao bé đóng vai cô giáo rất đạt ?
+ Em có nhận xét gì lớp học của bốn chị
em Bé ?
+ Em có nhận xét gì về anh Tuấn của Lan
3 Rèn viết
- Viết đoạn 1 " Bài cô giáo tí hon "
- GV đọc cho hs viết
- GV chấm 5 bài nhận xét
4 Bài tập
Bài 1 Điền vào chỗ trống
ch/ tr ?
-Hs viết b/c 1đoạn lên bảng Viết chữ A
Ă, từ Âu Lạc
-Hs theo dõi
- Hs đọc lần lượt từng bài kết hợp trả lời câu hỏi nội dung
+ Đọc nối tiếp câu đoạn + Đọc phân vai
- Vì bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo
- Trò chơi thật hấp dẫn lí thú sinh động
và đáng yêu
- Anh Tuấn thương mẹ nhường nhịn em
- 1 hs đọc bài viết
- Nêu tiếng khó viết b/ c
- Hs viết bài
- Hs làm bài vào vở + Cuộn tròn trân thật chậm trễ
Trang 4Bài 2 Điền dấu ? ~
- GV nhận xét đáp án đúng
+ Ngọc trai chai sạn xóm chài
- Vừa dài mà lai vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng băng Tên nghe nặng trịch
Lòng dạ thẳng băng Vành tai thợ mộc nằm ngang Anh đi học vẽ sẵn sàng đi theo
3 c.c dặn dò
-Về nhà ônôn bài
Thứ ngày tháng năm 200
Luyện từ và câu- tập làm văn
I Mục đích, yêu cầu
- HS thành thạo về từ chỉ sự vật
- Có kỹ năng với biện pháp tu từ so sánh
- Rèn luyện kỹ năng viết đơn với mẫu cho sẵn
II, Đồ dùng dạy học
- Sách tiếng việt nâng cao
III Hoạt động dạy học
A Kt bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bt
Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn văn
(GV đã ghi bảng)
GV đánh giá cho điểm
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hd bài tập
- Gv ghi Bt lên bảng
- HD hs làm từng bước
Bài 1: Tìm các từ chỉ
A, chỉ trẻ em
b Tính nết trẻ em
c, chỉ T/c hoặc sự chăm sóc của người
lớn đối với trẻ em?
1 hs lên bảng làm lớp làm ra nháp để giúp
đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn quét sân và quét cổng
- Hs lắng nghe -Ghi bài
- Hs đọc yc của bài
- Hs tự làm bài khi gv đã HS
a, Nhi đồng Thiếu nhi, trẻ nhỏ, thiếu niên, trẻ con, con nít
B, Lễ phé, ngoan ngoãn, hiền hậu ngây thơ, hồn nhiên
c chăm lo, săn só, nang niu, chăm bẵm,
Trang 5Bài 2: Em hãy viết đơn voà đội
TNTPHCM
- Nêu các ND của 1 lá đơn?
GV cho hs viết bài vào vở
- GV chấm điểm 1 số bài
- Nhận xét
c Củng cố dặn dò: - Về nhà ôn lại bài
- Nhận xét tiết học
thương yêu, quý mến
- HS đọc Y/c của bài
- HS nêu:
- Hs làm bài vào vở
Tuần 3
.rèn đọc –rèn viết
I Mục đích y/ c
- Nắm chắc lại nội dung chính của bài tập đọc đã học
- Đọc trôi chảy diễn cảm các bài tập đọc trên
- Viết đọc những tư khó
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập tiếng việt
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
-GV cho hs viết b/c
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích y/c tiết họ c - Ghi
đầu bài lên bảng
2 Rèn đọc
- GV cho hs đọc lại các bài tập đọc
+ Cô giáo tí hon
+ Chiếc áo len
-HD hs trả lời ndnd của từng bài
+ Vì sao bé đóng vai cô giáo rất đạt ?
+ Em có nhận xét gì lớp học của bốn chị
em Bé ?
-Hs viết b/c 1đoạn lên bảng Viết chữ A
Ă, từ Âu Lạc
-Hs theo dõi
- Hs đọc lần lượt từng bài kết hợp trả lời câu hỏi nội dung
+ Đọc nối tiếp câu đoạn + Đọc phân vai
- Vì bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo
- Trò chơi thật hấp dẫn lí thú sinh động
và đáng yêu
Trang 6+ Em có nhận xét gì về anh Tuấn của Lan
3 Rèn viết
- Viết đoạn 1 " Bài cô giáo tí hon "
- GV đọc cho hs viết
- GV chấm 5 bài nhận xét
4 Bài tập
Bài 1 Điền vào chỗ trống
ch/ tr ?
Bài 2 Điền dấu ? ~
- GV nhận xét đáp án đúng
- Anh Tuấn thương mẹ nhường nhịn em
- 1 hs đọc bài viết
- Nêu tiếng khó viết b/ c
- Hs viết bài
- Hs làm bài vào vở + Cuộn tròn trân thật chậm trễ + Ngọc trai chai sạn xóm chài
- Vừa dài mà lai vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng băng Tên nghe nặng trịch
Lòng dạ thẳng băng Vành tai thợ mộc nằm ngang Anh đi học vẽ sẵn sàng đi theo
c Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ngày tháng năm 200
Luyện từ và câu- tập làm văn
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng nâng cao kt cho hs khi tìm được các hình ảnh so sánh có kĩ năng ghi lại được lại các từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ câu văn
- Có kĩ năng dùng dấu 2 chấm dấu chấm khi viết
- Luyện kĩ năng nói Kể về gđ mình với người mới quen
II Đồ dùng dạy học
- Sách tiếng việt nâng cao
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- GV chép sẵn câu thơ lên bảng
- Gọi hs lên tìm từ chỉ sự vật được so sánh
trong câu thơ
- 2 hs lên bảng làm Trăng ơi ! từ đâu đến Hay biển xanh diêụ kì
Trăng tròn như mắt cá
Trang 7- GV nhận xét đánh giá cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn bài tập
- GV ghi bài tập lên bảng
- HD hs làm từng bài
Bài 1 :
Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu
thơ dưới đây ( gv ghi lên bảng )
- Bài y/ c chúng ta làm gì ?
- GV chốt lời giải đúng
Bài 2:
Điền vào chỗ trống để có câu hoàn chỉnh
a Ngôi nhà của em
b trong những môn học
đ Một cái tết
Bài 3:
Hãy viết đoạn văn từ 5 - 7 câu kể về gia
đình mình
c Củng cố dặn dò:
Chẳng bao giờ chớp mi Trăng ơi từ đâu đến Hay từ một sân chơi Trăng tròn như quả bóng Bạn nào đá lên trời
- Hs theo dõi
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Tìm các hình ảnh so sánh trong câu thơ
- Hs làm vào vở gạch chân những hình ảnh
so sánh Mắt hiền sáng tự vì sao Bác nhìn đến Cà Mau cuối trời
Em yêu nhà em Hàng xoan trước ngõ Hoa xao xuyến nở Như mây từng chùm
- Y/c hó làm vào vở
- Nêu y/c của bài
a Ngôi nhà của em nằm bên cạnh đường QL
b trong những năm học, em thích nhất môn TLV
c Cái cặp cảu em rất đẹp
d một cái tế thật đầm ấm, yên vui
- Hs dựa vào bài văn đó làm đẻ thực hiện y/c của gv
Nhà tôi có 4 người, Bố mẹ, anh Tùng và tôi,
Bố tôi làm ở nhà máy đường mẹ tôi ở nhà nội trợ, bố tôi rất nghiêm khắc với các con, còn mẹ tôi rất hiền, nấu ăn rát giỏi Anh Tùng tôi học lớp 9 anh thường dạy tôi học mỗi buổi tối tôi rất yêu ngôi nhà nhỏ bé của mình
- Lần lượt gọi vào học đọc bài
Trang 8- Gv thu bài văn về nhà chấm điểm.
- Nhận xét tiết học về nhà ôn lại bài
- Hs nhận xét bổ xung
Thứ 2ngày 1 tháng 10 năm 2007
.Tuần 4 rèn đọc rèn viết
I Mục đích y/ c
- Nắm chắc lại nội dung chính của bài tập đọc đã học
- Đọc trôi chảy diễn cảm các bài tập đọc trên
- Viết đọc những tư khó
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập tiếng việt
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
a kiểm tra bài cũ
- Gv cho học sinh viết b/c
- gv đọc cho học sinh viét
- Nhận xét đánh giá
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 đọc
- gv yêu cầu hs đọc lần lượt các bài chú
sẻ và bông hoa bằng lăng
+ người mẹ
và yc hs tl câu hỏi
- Bằng lăng dành bông hoa cuối cùng
cho ai
- Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn
của mình
- Mỗi bạn của bé thơ có điẻm gì tốt
- T/c cho hs thi đọc
Gv nhận xét
qua câu chuyện cho con biết điều gì?
C, củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- về nhà đọc lại các bài Tập đọc đã học
- Hs viết b/c
- buông bàn, hát ru, ngoan
- Hs theo dõi
- Hs ghi vào vở
- Hs đọc bài - chú sẻ và bông hoa bằng lăng +Hs đọc nói tiếp câu, đoạn trả lời nd
Bằng lăng dành bông hoa cuói cùng cho bé thơ
- Sẻ non đã làm cho cành hoa chúc xuống để
bé thơ nhìn thấy
- Hs tự đọc phát biểu
- Hs đọc bài người mẹ + Hs đoc nhóm tổ + Thi đọc phân vai
- Người mẹ có thể hy sinh tất cả vì con chúng ta phải biết kính yêu mẹ
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200
luyện từ và câu- tập làm văn
I Mục đích y/ cầu
Nâng cao mở tộng vốn từ về gđ, tìm được một số từ chỉ gặp những người thân trong gđ
- Hiểu số câu thành ngữ, tục ngũ, xếp đượctheo tiêu chí cho trước
II Đồ dùng dạy học
- Sách tiếng Việt nâng cao bảng phụ
III Hoạt động dạy học
Giới thiệu bài
- Gv nêu nhiều giờ học
- ghi bài lên bảng
2 HDBT nâng cao:
Bài 1: Các câu thành ngữ tục ngữ răn
khuyên ta điều gì?
Anh em như thể chân tay
rắch lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Bài 2: Dựa vào bài tập đọc đã học, hãy
đặt câu theo mẫu ai là gì? để nói về
a bạn Tuấn trong bài chiếc áo len
b Bạn nhỏ trong bài thơ quạt cho bà
ngủ
c Bạn nhỏ trong truyện người mẹ
- Gv nhận xét đưa ra đáp án đúng
Bài 4:
Nghe và kể lại câu chuyện
"Dại gì mà đổi"
- Gv kekẻ lại chuyện
- HD hs kể
- Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
c Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học,
về nhà ôn lại bài
- Hs theo dõi
- Hs ghi bài
- Hs đọc các câu mà gv đã gt bảng
- Hs phát biẻu ý kiế của mình VD: Là anh em trong gđ phải biét thươngyêu
đùm bọc lẫn nhau
- Khi hưởng một cái gì đó ta phải nhớ ơn nhưng người làm ra nó
- HS đọc y/c của bài
- Hs tự do phát biểu đặt câu
- Hs làm bài vào vở
a Tuấn là người con ngoan
b bạn nhỏ là cô bé hiếu thảo
c Bà mẹ là người hiếu thảo
Bà mẹ là người hết lòng vì con
- Hs nhận xét bổ sung
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs kể theo HS của BV
- Buồn cười ở chỗ: Cậu bé mới 4 tuổi mà đã biết chẳng ai muốn đổ 1 đứa trẻ ngoan lấy 1
đứa trẻ nghịch ngợm
Trang 10Tuần 5 Thứ / / / 200
Rèn đọc rèn viết
I Yêu Cầu :
- H S nắm chắc nội dung của các bài tập đọc đã học
- Đọc trôi chẩy, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết cách đọc phân vai bài tập đọc
- Tìm và hiểu được nghĩa các từ chỉ sự so sánh hơn kém
II, HDHS làm bài
1, Rèn đọc
- Y/C học sinh nêu các bài tự động đã
học trong tuần?
- Y/C học sinh luyện đọc và trả lời câu
hỏi nội dung của từng bài?
- C/H Bài thơ tả màu sắc nào của mùa
thu?
- Hoạt động của học sinh vào mùa thu?
- Tìm hình ảnh ở khổ thơ một
* Làm tương tự đối với 2 bài tập đọc còn
lại
2, Luyện từ và câu:
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh và gạch
chân các từ so sánh trong những khổ thơ
sau
- Nhận xét mức độ của các từ chỉ sự so
sánh?
Bài 2 Tìm các từ so sánh có thể thêm
- Mùa thu của em
- Cuộc họp của chữ viết
- Bài tập làm văn
- HS luyện đọc CN 4 em nối tiếp 4 khổ thơ
- 3 học sinh thi đọc thuộc bài
- Màu vàng của hoa cúc Màu xanh của cốm mới Bầu trời trong xanh
- Rước đèn trong tết trung thu
- Bước vào học năm học mới
- Hoa cúc như nghìn con mắt
a, Bế cháu ông thủ thỉ:
- Cháu khoẻ hơn ông nhiều
Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
b, Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn ơi ông trăng sáng tỏ
c, Những ngôi sao thức ngoài kia chẳng bằng mẹ thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
- So sanh hơn kém: Hơn chẳng bằng
- So sánh ngang bằng: là như
Thân dừa bác phếch tháng năm
Trang 11vào những câu chưa có từ so sánh
- Ngoài từ " như, là" điền vào hai câu ta
có thể dùng từ nào khác ?
3, Củng cố dặn dò:Về nhà xem lại bài
Quả dừa như đàn lợn coc năm trên cao Đêm hè, hoa nở cùng sao
Tàu dừa là chiếc lược trải vào mây xanh
- Từ " tựa"
Luyện từ và câu tập làm văn
I, Yêu cầu
- Nâng cao và mở rộng vốn từ giúp học sinh biết cách tổ chức cuộc họp, rèn cách diễn đạt lưu loát tự tin
II Học sinh làm bài
1, - Gọi vài học sinh nhắc lại trình tự của
một cuộc họp thông thường
2, Giao nội dungcuộc họp cho các tổ
- GV ghi nội dung lên bảng:
a, Giúp đỡ học tập
b, CB các tiết mục văn nghệ chào mừng
20/11
c, Trang trí lớp học
d, giữ vệ sinh chung
- GV gợi ý: Nội dung 1: giúp đỡ nhau
hoc tập
+ Trong tổ hoặc trong lớp ta có bạn nào
học kém ý thức học chưa tốt ?
+ Bạn học kém háy ý thức học chưa tốt ở
môn nào?
+ Tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn tới việc
học tập của bạn như vậy
+ Thảo luận tìm cách giải quyết ntn?
+ Phân công người giúp đỡđỡ bạn?
- Vài học sinh nêu:
1 Mục đích cuộc họp
2 tình hình sự việc
3 Nguyên nhân dẫn tới tình hình 4.Cách giải quyết
5 Giao việc cho mọi người
- 1 học sinh đọc lại 4 nội dung trao đổi cuộc họp trên bảng
- Mỗi tổ chọn 1 nội dung để họp
- Hs nêu VD bạn Thảo, bạn Dương
- HS nêu: VD tập làm văn hoặc toán VD: bạn lười học, tối đi ngủ sớm trong lớp chưa chú ý nghe giảng hoặc chưa thộc các bảng nhân, chia
- Y/c bạn phải chăm chỉ học tập buổi tối học đúng giờ nếu buồn ngủ phải lấy khăn