Lý B¹ch A/ Mức độ cần đạt: - Cảm nhận đề tài vọng nguyệt hoài hương nhìn trăng nhớ quê được thể hiện giản dị, nhẹ nhàng mà sâu lắng, thấm thía trong bài thơ của Lí Bạch.. - Thấy được tác[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/ 10/ 2011
TUẦN 10 TIẾT 37
CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNH
(TĨNH DẠ TỨ)
(Lý Bạch)
A/ Mức độ cần đạt:
- Cảm nhận đề tài vọng nguyệt hoài hương (nhỡn trăng nhớ quờ) được thể hiện giản dị, nhẹ nhàng mà sõu lắng, thấm thớa trong bài thơ của Lớ Bạch
- Thấy được tỏc dụng của nghệ thuật đối và vai trũ của cõu cuối trong một bài thơ tứ tuyệt
B/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức:
- Tỡnh quờ hương được thể hiện một cỏch chõn thành, sõu sắc của Lớ Bạch
- Nghệ thuật đối và vai trũ của cõu kết trong bài thơ
- Hỡnh ảnh ỏnh trăng – vầng trăng tỏc động tới tõm tỡnh nhà thơ
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ
- Bước đầu tập so sỏnh bản dịch thơ và bản phiờn õm chữ Hỏn, phõn tớch tỏc phẩm
C/ Tiến trình lên lớp.
1/ Ổn định tổ chức.
2/ Kiểm tra:
- Đọc thuộc bài “ Xa ngắm thác núi L”
- Em cảm nhận đợc vẻ đẹp của thác núi L ntn?
3/ Bài mới.
*/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
- MT: Tạo tõm thộ, định hướng chỳ ý của hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
- Thời gian: 1 phỳt
“Vọng nguyệt hoài hơng” (Trông trăng nhớ quê) là một đề tài phổ biến trong thơ cổ
ph-ơng Đông, cả Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Ngay đối với các nhà thơ đời Đờng, ta cũng bắt gặp không ít bài, ít câu cảm động, man mác
“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lý Bạch cũng là một bài thơ chọn đề tài ấy nhng vẫn mang lại cho ngời đọc cả nghìn năm nay biết bao rung cảm và đồng cảm sâu xa
Bài mới:
* Hoạt động 2: Đọc – tỡm hiểu chung
- MT: HD hs đọc, tỡm hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm.
- PP: Hướng dẫn, vấn đỏp, giới thiệu.
- Cách đọc: giọng trầm buồn, tình cảm, nhịp 2/3
- Hs đọc vb Nhận xét cách đọc
- Gv kiểm tra việc học từ Hán Việt của hs
- Gv lu ý hs: chữ “ tứ ” nghĩa là ý tứ, cảm nghĩ,
ko nên nhầm với chữ “t” nghĩa là riêng, buồn
trầm
? Xác định thể thơ, vần, nhịp? So sánh với bài
“Phò giá về kinh”?
I/ Đọc - Tìm hiểu chung.
1 Đọc, chú thích: (sgk /123, 124.)
2 Thể thơ.
Ngũ ngôn tứ tuyệt
(Nhịp 2/ 3, vần câu 2, 4.)
Trang 2? Có thể chia bố cục bài thơ thành 2 phần tả cảnh,
tả tình ko? Vì sao?
(Sự phân chia chỉ là tơng đối, trong 2 câu đầu có
cả tả cảnh và tả tình)
? Nội dung của hai câu đầu và hai câu cuối là gì?
? Bài thơ kết hợp 2 yếu tố miêu tả và b/c Theo
em phơng thức nào là mục đích, ph/thức nào là
phơng tiện?
* Hoạt động 3: HD Tỡm hiểu văn bản
- MT: Tỡnh quờ hương được thể hiện một cỏch
chõn thành, sõu sắc của Lớ Bạch Nghệ thuật đối
và vai trũ của cõu kết trong bài thơ Hỡnh ảnh
ỏnh trăng – vầng trăng tỏc động tới tõm tỡnh nhà
thơ.
- PP: Đọc diễn cảm, vấn đỏp, gợi mở, bỡnh
giảng.
- KT: Động nóo, sơ đồ tư duy.
? Cảnh đêm trăng đợc gợi tả bằng những h/a tiêu
biểu nào? Trong câu thơ nào?
? Ở hai câu thơ này, tác giả đã sử dụng thủ pháp
nghệ thuật gì?
(so sánh: ánh trăng sáng ở đầu giờng với sơng)
? Cách so sánh ấy giúp em hình dung ra cảnh
đêm trăng ntn?
( rất sáng, vì trăng sáng quá, chuyển thành màu
trắng giống nh sơng vậy)
? Ngoài cảnh trăng rất sáng, hai câu đầu còn gợi
cho em hình dung ra điều gì đối với chủ thể trữ
tình? Dựa vào đâu em nói nh thế?
( + “ sàng ”: nhà thơ đang nằm trên giờng
+ “ nghi ” ( ngỡ, tởng ): ngủ rồi lại tỉnh và ko
sao chợp mắt đợc )
- Hs cho biết, nếu thay từ “ sàng ” (giờng ) bằng
một số từ khác, chẳng hạn: an, trác ( bàn), đình
( sân ), thay từ “ nghi ” ( ngỡ là, tởng là ) bằng “
nh ” giống Tiêu Cơng: “ Trăng đêm giống nh
s-ơng thu ” thì ý câu thơ có thay đổi ko? Thay
đổi ntn?
( chỉ thấy cảnh, không thấy tình )
? Vậy hai câu đầu giúp em hình dung ra điều gì?
( cảnh trăng rất sáng, con ngời thì trằn trọc, ko
ngủ đợc )
* Gv: T/g cảm nhận trăng khi thao thức ko ngủ
đ-ợc Trong đêm trăng tha hơng tâm trạng và cách
cảm nhận trăng đó xuất hiện tự nhiên, hợp lí
- Hs đọc diễn cảm phần phiên âm, dịch nghĩa và
dịch thơ hai câu cuối
? Em hãy cho biết thủ pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong hai câu cuối là gì? Hãy chỉ rõ nghệ
thuật đó?
3 Bố cục:
Hai câu đầu: Cảnh đêm trăng thanh tĩnh
Hai câu cuối: Cảm nghĩ của t/g
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Cảnh đêm thanh tĩnh.
- Cảnh đêm trăng thanh tĩnh đợc gợi tả bằng h/a ánh trăng sáng
(3 câu đầu)
- Phép so sánh: trăng rất sáng (sáng trắng)
- Nhân vật trữ tình:
+ “sàng” Nhà thơ đang nằm trên gi-ờng
+ “nghi” Nằm mà không ngủ đợc
Cảnh đêm trăng mang vẻ đẹp dịu
êm, mơ màng, yên tĩnh Trăng rất sáng, con ngời trằn trọc, không ngủ
đợc
2 Cảm nghĩ của t/g trong đêm thanh tĩnh.
- Phép đối:
+ Cử đầu - đê đầu
+ Vọng minh nguyệt - t cố hơng
Trang 3- Hs so sánh “vọng”, “khán”.
( + “ vọng ”: nhìn từ xa và ngóng trông
+ “ khán ”: nhìn, trông )
* Gv: Câu thơ cho ta cảm nhận đợc h/động, ánh
mắt của nhà thơ với thái độ, t/c yêu quý, thân
thiện, gần gũi với trăng T/y th/nh
? Em thấy tình cảm quê hơng ntn trong tâm hồn
nhà thơ?
* Gv: “Vọng nguyệt hoài hơng” là đề tài quen
thuộc trong thơ cổ Trong thơ Lí Bạch có sự sáng
tạo, t/g sử dụng 1 loạt động từ đều tỉnh lợc CN
nhng ngời đọc vẫn thấy 1 chủ thể duy nhất Điều
đó tạo nên sự liền mạch, thống nhất của các câu
thơ, của bài thơ
? Trong bản dịch thơ, ngời dịch đã giữ nguyên từ
“ cố hơng ” mà không dịch là “quê cũ”, điều đó
có ý nghĩa gì?
( trân trọng cảm xúc của nhà thơ, trân trọng nỗi
niềm “t cố hơng” của nhà thơ bởi “ cố hơng ” gợi
cảm, gợi nhớ, gợi thơng, gợi nuối tiếc hơn nhiều
Nó đúng là từ của hoài niệm! )
? Nh vậy, tình cảm của nhà thơ ở hai câu cuối là
gì?
* Hoạt động 4: Tổng kết.
- MT: Khỏi quỏt húa ND và NT của văn bản.
- PP: Động nóo, sơ dồ tư duy.
? Từ những điều vừa phân tích, em thấy nội dung
chính của bài thơ là gì?
? Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật nào?
? Mạch thơ, tứ thơ của bài ntn?
( Nhớ quê không ngủ thao thức nhìn trăng
-nhìn trăng - lại càng nhớ quê.)
h đọc Ghi nhớ
? Vẽ sơ đồ tư duy ND văn bản?
- Nỗi nhớ quê hơng thờng trực, sâu nặng
- Cố hơng: gợi nhớ, gợi thơng, gợi nuối tiếc
Tình cảm nhớ thơng quê hơng da diết, sâu nặng
III Tổng kết.
1 Nội dung.
Bài thơ thể hiện sâu sắc tình yêu thiên nhiên, t/y quê hơng của con ng-ời
2 Nghệ thuật.
- Biểu cảm trực tiếp kết hợp với gián tiếp
- Giọng điệu trầm lắng, suy t
- Từ ngữ giản dị, cô đọng
- Nghệ thuật đối gợi cảm, sáng tạo
* Ghi nhớ: (SGK / 124.)
Nhớ quờ
Khụng ngủ được
Ngắm trăng
Lại càng nhớ quờ
4/ Củng cố.
- Nội dung, nghệ thuật
- Qua 2 bài thơ của Lí Bạch, em cảm nhận đợc điều gì về tâm hồn và tài thơ của Lí Bạch?
( Yêu th/nh, nhất là t.y sâu nặng với quê hơng; Thơ cô đúc, lời ít ý nhiều.)
5/ Dặn dò.
Trang 4* Hoạt động 5: HD học ở nhà:
PP: Thuyết trỡnh.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Viết một bài văn ngắn, nêu cảm nhận của mình về bài thơ
- Soạn bài: Hồi hơng ngẫu th
Ngày soạn: 15/ 10/ 2011
TIẾT 38
NGẪU NHIấN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUấ
(HỒI HƯƠNG NGẪU THƯ)
( Hạ Tri Chơng )
A/ Mức độ cần đạt:
- Cảm nhận tỡnh yờu quờ hương bền chặt, sõu nặng chợt nhúi lờn trong mọt tỡnh huống ngẫu nhiờn, bất ngờ ghi lại một cỏch húm hỉnh trong bài thơ thất ngụn tứ tuyệt luật Đường
- Thấy được tỏc dụng của nghệ thuật đối và vai trũ của cõu cuối trong bài thơ tuyệt cỳ
B/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- sơ giản về tỏc giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trũ của cõu kết trong bài thơ
- Nột độc đỏo về tứ của bài thơ
- Tỡnh quờ hương là tỡnh cảm sõu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài thơ tuyệt cỳ qua bản dịch tiếng Việt.
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường
- Bước đầu tập so sỏnh bản dịch thơ và bản phiờn õm chữ Hỏn, phõn tớch tỏc phẩm
C/ Tiến trình lên lớp.
1/ Ổn định tổ chức.
2/ Kiểm tra:
- Đọc thuộc bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lí Bạch?
- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc những t/c sâu sắc nào của t/g?
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- MT: Tạo tõm thộ, định hướng chỳ ý của hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
- Thời gian: 1 phỳt
Xa quê, nhớ quê, vọng nguyệt hoài hơng, buồn sầu xa xứ là những đề tài quen
thuộc trong thơ cổ trung đại Phơng Đông Nhng mỗi nhà thơ trong từng hoàn cảnh riêng lại
có những cách thể hiện độc đáo, không trùng lặp Còn gì vui mừng, xốn xang hơn, khi xa quê đã lâu, nay mới đợc trở về? Thế nhng có khi lại gặp những chuyện bất ngờ, buồn muốn rơi nớc mắt Lần về thăm quê đầu tiên cũng là lần cuối cùng của lão quan Hạ Tri Chơng sau hơn 50 năm xa cách là trờng hợp nao lòng nh thế
* Hoạt động 2 Đọc – tỡm hiểu chung.
- MT: HD đọc, tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm.
- PP: Đọc diễn cảm, hướng dẫn, vấn đỏp, giới
thiệu.
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm:
- Hạ Tri Chơng : (659 - 744) Là
Trang 5- Kĩ thuật: Động nóo.
- Hs dựa vào chú thích (*) trong sgk, giới thiệu vài
nét về tác giả Hạ Tri Chơng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Gv: Hạ Tri Chơng ko nổi tiếng nh LB, ĐP nhng
nổi tiếng với bài “Hồi hơng ngẫu th” viết năm 744,
khi ông 86 tuổi và đã xa quê hơn nửa thế kỉ
? Xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của bài thơ, phơng
thức b/đạt?
Gv - Cách đọc: giọng chậm, buồn, câu 3 hơi ngạc
nhiên; nhịp 4/3, câu 4 nhịp 2/5
- Hs đọc văn bản
- Gv kiểm tra việc học, hiểu từ Hán Việt của hs
- Hs nhận diện thể thơ ở nguyên tác và hai bản
dịch
- Gv nhấn mạnh:
Hai bản dịch đều theo thể thơ lục bát dân tộc
Tuy khác nhau về câu, nhịp, vần, luật, cả giọng
điệu nhng các dịch giả đều cố chuyển đợc cái tâm
trạng, cảm xúc vui, buồn, ngỡ ngàng của nhà thơ
khi về thăm quê cũ mà trẻ con lại tởng ông là ngời
khách lạ
* Hoạt động 3: Tỡm hiểu văn bản.
- MT: Cảm nhận tỡnh yờu quờ hương bền chặt, sõu
nặng chợt nhúi lờn trong mọt tỡnh huống ngẫu
nhiờn, bất ngờ ghi lại một cỏch húm hỉnh trong
bài thơ thất ngụn tứ tuyệt luật Đường Thấy được
tỏc dụng của nghệ thuật đối và vai trũ của cõu
cuối trong bài thơ tuyệt cỳ.
- PP: Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, bỡnh
giảng.
? T/g đã từ 2 sự việc mà cảm thấy tình quê hơng:
Từ c/đời của chính mình
Từ bọn trẻ trong làng
Hãy phân định 2 nội dung đó trong vb?
? Em hiểu ntn về nhan đề bài thơ?
* Gv: Ko chủ định làm thơ nhng tình tiết chân thực
mà phi lí đã thôi thúc làm bật nẩy tứ thơ Ngẫu
nhiên về h/động ko phải về tình cảm
? Câu đầu viết theo phơng thức biểu đạt nào?
H Biểu cảm
ngời tài giỏi, để lại 20 bài thơ
- Là một trong hai bài “ Hồi hơng ngẫu th ” của Hạ Tri Chơng
- Tình cờ viết nhân lần nhà thơ về thăm quê năm 744, khi ông 86 tuổi
và đã xa quê hơn nửa thế kỷ
2 Đọc.
3 Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt
(Bản dịch: thơ lục bát)
Biểu cảm + (tự sự)
II Đọc – Hiểu văn bản.
* Nhan đề.
- Ngẫu: tình cờ, ngẫu nhiên
- “Ngẫu nhiên viết ”: không có ý
định làm thơ mà lại thành thơ + Câu đầu
- Kể khái quát về quãng đời xa quê
- Câu thơ sử dụng phép đối (tiểu
đối):
Trang 6? Tác giả kể về điều gì?
? Câu thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?
? Đối ở đây là đối ý hay đối lời?
( cả hai )
? Hãy chỉ rõ phép đối và tác dụng của nó?
- Hs đọc phần phiên âm, dịch thơ câu 2
? Câu thơ này viết theo phơng thức biểu đạt nào?
( miêu tả )
? Khi miêu tả, nhà thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ
thuật gì? (đối cả ý và lời )
? Có gì ở con ngời nhà thơ thay đổi, có gì ko đổi?
? Thủ pháp đối này có tác dụng gì?
( gợi âm hởng buồn buồn )
? Em hiểu “ giọng quê” ở đây là gì?
( + giọng nói quê hơng
+ cái chất quê )
? Vậy thủ pháp đối còn nhấn mạnh điều gì?
? Nh vậy, em thấy miêu tả và tự sự ở 2 câu đầu
nhằm mục đích gì?
( Biểu cảm Đây chính là biểu cảm gián tiếp)
? Có một tình huống khá bất ngờ nào đã xảy ra khi
nhà thơ vừa đặt chân đến làng? Tình huống đó có
lí hay ko có lí? Tại sao?
- Hs trao đổi, thảo luận
( Khi nhà thơ vừa đặt chân đến làng quê, một lũ trẻ
con ùa ra, tò mò nhìn ông lão, ông lão cha kịp nói
gì, chúng đã nhanh miệng hỏi: “ Khách từ đâu đến
làng ?” Điều này:
Với lũ trẻ: là lẽ tự nhiên vì chúng sinh sau, đẻ
muộn, không biết nhà thơ là ai
Với nhà thơ: là điều lạ vì mình về quê mà lũ
trẻ đón mình nh khách lạ - khách lạ ngay giữa
quê hơng mình )
? Nh vậy, qua tình huống đợc kể tởng nh là khách
quan ấy, em thấy đợc tình cảm gì của nhà thơ? Lý
giải tại sao?
* Gv: Chính tình yêu quê hơng luôn thờng trực,
sâu nặng trong lòng nhà thơ nên chỉ cần một
nguyên cớ nhỏ đụng chạm vào thôi cũng làm
nó bộc lộ Ko yêu quê, ko nặng lòng với quê, ko
thể có những phút giây chạnh lòng vì những điều
t-ởng nh rất nhỏ ấy
* Hoạt động 4 HD tổng kết:
- MT: Khỏi quỏt NT – ND của văn bản.
- PP: Khỏi quỏt húa.
+ Thiếu tiểu / lão
+ Li gia / đại hồi
Câu thơ bộc lộ cảm xúc buồn, bồi hồi trớc sự trôi chảy của thời gian
và tuổi tác
+ Câu tiếp
- Miêu tả giọng nói, mái tóc
- Đối: giọng không đổi >< tóc bạc
Câu thơ mang âm hởng buồn buồn
H/a, chi tiết vừa chân thực vừa t-ợng trng làm nổi bật tình cảm gắn
bó với quê hơng
+ Hai câu tiếp theo
Tình huống bất ngờ: ( )
+ Với lũ trẻ : không lạ, là lẽ tự nhiên
+ Với nhà thơ: ngạc nhiên, buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa
Tình yêu quê hơng thờng trực, sâu nặng
Trong ông có cả niềm vui về bọn trẻ hồn nhiên, ngoan ngoãn, vừa có nỗi buồn xa quê đã lâu Trẻ con càng vui mừng, lạ lẫm bao nhiêu thì lòng ông càng sầu muộn bấy nhiêu
III Tổng kết.
1 Nội dung.
- Tình yêu quê hơng thầm kín, sâu nặng của nhà thơ
- Nhắc nhở: Quê hơng, tình quê là
điều thiêng liêng ko thể thiếu trong c/đ mỗi con ngời
Trang 7? Em cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa nào từ bài
thơ?
? Bài thơ có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?
- Hs đọc ghi nhớ
2 Nghệ thuật.
- Biểu cảm gián tiếp qua miêu tả, tự sự
- Từ ngữ bình dị nhng gợi cảm
- Nghệ thuật đối điêu luyện, tài tình
* Ghi nhớ : (Sgk / 128).
4/ Củng cố.
+ So sánh 2 bản dịch:
Khác nhau: Cách ngắt nhịp, từ ngữ
Bản 1: Câu 1: đối chỉnh; câu 2: còn thô
Bản 2: Câu 1: cha thật đối; câu 2: thoát ý, có hồn
Giống nhau: Thể hiện đợc cái hồn của bài thơ: Vẻ đẹp tâm hồn thủy chung với quê hơng
+ Câu 3 sgk (127)
+ Hát 1 bài về quê hơng
+ Em thích vb dịch nào hơn? Vì sao?
5/ Dặn dò.
* Hoạt động 5: HD học ở nhà:
PP: Thuyết trỡnh.
- Thuộc thơ
- Viết một bài văn ngắn, nêu cảm nhận của em khi học xong bài thơ
- Soạn bài: Từ trái nghĩa
Ngày soạn: 16/ 10/ 2011
TIẾT 39.
TỪ TRÁI NGHĨA A/ Mức độ cần đạt:
- Nắm được khỏi niệm từ trỏi nghĩa
- Cú ý thức lựa chon từ trỏi nghĩa khi núi và viết
B/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Khỏi niệm từ trỏi nghĩa
- Tỏc dụng của việc sử dụng từ trỏi nghĩa trong văn bản
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết từ trỏi nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trỏi nghĩa phự hợp với ngữ cảnh
C/ Phơng pháp.
- Nêu- Gqvđ Phân tích vd Luyện tập
D/ Chuẩn bị: Gv: G/án; Mẫu ví dụ.
Hs: Học bài; chuẩn bị bài.
E/ Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức.
Trang 8II Kiểm tra:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
III Bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- MT: Tạo tõm thộ, định hướng chỳ ý của hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
- Thời gian: 1 phỳt
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu thế nào là từ
trỏi nghĩa.
- MT: KN từ trỏi nghĩa Một từ nhiều
nghĩa cú thể thuộc nhiều cặp từ trỏi
nghĩa khỏc nhau.
- PP: Nờu vd, giải quyết vấn đề, vấn đỏp,
phõn tớch vd.
- KT:
* GV chiếu Slai 1: Hai văn bản: Tĩnh dạ
tứ và hồi hương ngẫu thư.
- Hs đọc lại 2 bản dịch thơ
? Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai
vb dịch thơ trên?
? Dựa trên tiêu chí nào mà em xác định
đợc nh vậy? Nhận xét về ý nghĩa của các
cặp từ đó?
( Các cặp từ có nghĩa trái ngợc nhau dựa
trên 1 tiêu chí chung đợc gọi là từ trái
nghĩa.)
? Tìm từ trái nghĩa với từ “ già ” trong “
cau già ”, “ rau già ”?
* GV chiếu Slai 2.
? Em hãy cho biết, từ trái nghĩa là gì?
? Từ trờng hợp của từ “già” vừa trái nghĩa
với “non”, vừa trái nghĩa với “trẻ” em có
nhận xét gì?
- Hs đọc Ghi nhớ 1, sgk (128)
- Hs vận dụng nhanh: (Nhóm)
* Hoạt động 3 Sử dụng từ trỏi nghĩa.
- MT: SD từ trỏi nghĩa phự hợp với ngữ
cảnh.
- PP: Vấn đỏp, phõn tớch vd, luyện tập
I.Thế nào là từ trái nghĩa?
1 Ví dụ: sgk (128).
a Ví dụ 1.
- Từ trái nghĩa trong bài “Tĩnh dạ tứ”:
Ngẩng >< cúi ( hoạt động của đầu )
- Từ trái nghĩa trong bài “Hồi hơng ngẫu th”:
Đi >< về (sự di chuyển.) Trẻ >< già (tuổi tác.)
b Ví dụ 2.
già >< non
2 Nhận xét.
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau
* Ghi nhớ 1 : (Sgk/ 128.)
II Sử dụng từ trái nghĩa.
1 Trong thể đối:
Trang 9? Tìm các từ trái nghĩa với từ “ xấu ”,
“chín”?
( xấu >< xinh, xấu >< đẹp, xấu >< tốt
chín >< sống, chín>< xanh )
? Em hãy cho biết tác dụng của các cặp
từ trái nghĩa đã tìm đợc trong hai vb trên?
( Tạo ra các cặp tiểu đối:
+ Tạo sự cân đối, nhịp nhàng cho câu
văn, thơ
+ Nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của
nhà thơ )
* GV chiếu cỏc Slai 3, 4, 5.
? Nhỡn hỡnh đoỏn thành ngữ cú sd từ trỏi
nghĩa?
? Hãy nêu một số thành ngữ có sử dụng
từ trái nghĩa?
( “ ba chìm bảy nổi ”, “ đầu xuôi đuôi lọt
”, “ lên bổng xuống trầm ”, “ chó tha đi
mèo tha lại ” )
? Các từ trái nghĩa đợc sử dụng trong các
thành ngữ trên có tác dụng gì?
( + Tạo ra sự đăng đối, làm cho lời nói
sinh động
+ Tạo ý nghĩa tơng phản, gây ấn tợng
mạnh )
- Hs đọc phần ghi nhớ 2, sgk (128)
* Hoạt động 4: Luyện tập.
- MT : Thực hành sd từ trỏi nghĩa trong
khi núi, viết tạo sự đối lập, gõy ấn tượng
mạnh
- PP : Luyện tập, h/dẫn.
- Hs thi tìm nhanh Nhận xét, bổ sung
* Đọc y/c bt 2
* GV chiếu Slai 6.
BT 2.
? Xác định cặp từ trái nghĩa trong bài thơ
“Bánh trôi nớc” của XH?
* Chú ý: Khả năng kết hợp của các từ
trái nghĩa giống nhau
Tạo sự nhịp nhàng, cân đối, nhấn mạnh một
ý nghĩa nào đó
2 Trong thành ngữ:
Tạo sự cân đối, sinh động, gây ấn tợng mạnh
* Ghi nhớ 2: (sgk /128.) III Luyện tập.
1 Bài 1,
2 Bài tập 2.
HS lờn bảng làm
3 Bài 4 Hai hs lờn bảng viết
- Viết đoạn văn cú sd từ trỏi nghĩa về t/c quờ hương
- Viết đoạn văn ngắn khụng sd cặp từ trỏi nghĩa về t/c quờ hương
Bài thơ “Bánh trôi nớc”:
- Từ trái nghĩa: nổi - chìm
* Lu ý: Rắn nát (từ ghép)
Trang 10- Hs tìm các thành ngữ có sử dụng cặp từ
trái nghĩa (Nhóm)
- Hs thảo luận:
? “Một”, “ba” trong câu “Một cây
cao” có phải là từ trái nghĩa ko? Tại sao?
- Gv chốt ý
* GV chiếu cỏc Slai tiếp theo.
Trũ chơi: Nhỡn tranh đoỏn thành ngữ cú
sd cặp từ trỏi nghĩa
4 Bài 5 Thi tìm thành ngữ có từ trái nghĩa.
4/ Củng cố.
- Từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
5/ Dặn dò.
* Hoạt động 5: HD học ở nhà:
PP: Thuyết trỡnh.
- Học bài Bài tập 4
- Soạn bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con ngời
(Mỗi tổ làm dàn ý 1 đề trong sgk, tập nói)
Ngày soạn: 16/ 10/ 2011
TIẾT 40
LUYỆN NểI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI A/ Mức độ cần đạt:
- Rốn luyện kĩ năng nghe, núi theo chủ đề biểu cảm
- Rốn luyện kĩ năng phỏt triển dàn ý thành bài núi theo chủ đề biểu cảm
B/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Cỏc cỏch biểu cảm trực tiếp và giỏn tiếp trong việc trỡnh bày văn núi biểu cảm
- Những yờu cầu khi trỡnh bày văn núi biểu cảm
2/ Kĩ năng:
- Tỡm ý, lập dàn ý bài văn b/cảm về sự vật và con người
- Biết cỏch bộc lộ t/cảm về sự vật và con người trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rừ ràng những t/cảm của bản thõn về sự vật và con người bằng ngụn ngữ núi
C/ Phơng pháp: Hướng dẫn, luyện tập.
D/ Chuẩn bị: Gv: G/án; Mẫu ví dụ.
Hs: Học bài; chuẩn bị bài.
E/ Tiến trình lên lớp.
1/ Ổn định tổ chức:
2/ KTBC:
- Thế nào là từ trỏi nghĩa? Tỏc dụng?
- Tỡm 10 thành ngữ cú sd cặp từ trỏi nghĩa
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- MT: Tạo tõm thộ, định hướng chỳ ý của hs.