1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 7 Tuần 10,11,12

32 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình cảnh trông trăng nhớ quê của Lí Bạch được thể hiện rất rõ qua bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Tĩnh dạ tứ mà các em được học hôm nay.. - Bài thơ viết theo hình thức cổ thể Cổ

Trang 1

- Cảm nhận được đề tài vọng nguyệt hồi hương ( nhìn trăng nhớ quê ) được thể hiện giản dị, nhẹ

nhàng mà sâu lắng, thấm thía trong bài thơ cổ thể của Lí Bạch

- Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong một bài thơ tứ tuyệt

1 Kiến thức:

- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành , sâu sắc của Lí Bạch

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động tới tâm tình của nhà thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu bài thơ cổ qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: SGK, bài soạn, * HS: Vở soạn bài, SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Đọc diễn cảm; Vấn đáp ; Thuyết trình ; Bình giảng ; Thảo luận nhóm ; Kĩ thuật động não

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

Câu 1 Đọc thuộc lòng bài Bạn đến chơi nhà (4 điểm)

Câu 2 Nêu vài nét ngắn gọn về tác giả Lý Bạch và bài thơ Xa ngắm thác núi Lư ?(6 điểm)

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

3 Tiến trình dạy học bài mới:

 Giới thiệu bài: Vọng nguyệt hoài hương là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ Trung Quốc và cả ở

Việt Nam Vầng trăng tròn tượng trưng cho sự đoàn tụ Cho nên ở xa quê, trăng càng sáng càng tròn, lại

càng nhớ quê Tình cảnh trông trăng nhớ quê của Lí Bạch được thể hiện rất rõ qua bài thơ Cảm nghĩ

trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ) mà các em được học hôm nay.

Hoạt động 1: Đọc - Tìm hiểu chú thích

 GV đọc bài thơ phần phiên âm Gọi HS đọc

phần dịch nghĩa và dịch thơ

 GV kiểm tra phần đọc giải nghĩa từ của HS

? Qua phần chú thích* trong SGK, em hiểu

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

I Tác giả - Tác phẩm:

(Chú thích * - SGK /123, 124)

- Lí Bạch có nhiều bài thơ viết về trăng với cách thể hiện giản dị mà độc đáo

- Bài thơ viết theo hình thức cổ thể

(Cổ thể là thể thơ trong đó mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ, song không bị những quy tắc chặt chẽ

về niêm luật và đối ràng buộc)

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản.

 Cho HS đọc lại bài thơ phần dịch thơ

? Có ý kiến cho rằng trong bài thơ này hai câu

đầu là thuần túy tả cảnh, hai câu cuối là thuần

Hoạt động 2:

 Đọc lại bài thơ

- Độc lập suy nghĩ

II Đọc – Hiểu văn bản:

1) Hai câu thơ đầu:

“Đầu giường…phủ sương”

Văn bản: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

( Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch )

Trang 2

túy tả tình Em có tán thành ý kiến đó không ?

 Cho HS đọc hai câu đầu

? Cảnh đêm trăng được gợi tả qua hai câu thơ

đầu như thế nào? Những từ ngữ nào đáng chú

ý trong hai câu thơ ? (sàng tiền: đầu giường;

nghi thị: ngỡ là)

? Với từ sàng cho ta hiểu nhà thơ nhìn thấy

ánh trăng sáng trong tư thế nào ? (Nằm trên

giường nhìn thấy ánh trăng xuyên qua cửa)

? Nhà thơ đã cảm nhận ánh trăng trong đêm

như thế nào ? Từ ngữ nào cho ta thấy được

trạng thái cảm nhận của nhà thơ?(Ngỡ là

sương trên mặt đất)

? Với từ nghi = ngỡ là cho em hiểu được nhà

thơ cảm nhận ánh trăng trong một trạng thái

như thế nào ? (nhà thơ đang trong trạng thái

mơ màng chưa phân biệt rõ trăng hay sương)

? Câu thơ gợi mở cho ta hiểu nhân vật đang ở

trong trạng thái đợi ánh trăng sáng hay là sự

trằn trọc mơ màng không ngủ được ?

(Đó là trạng thái mơ màng không ngủ được

hoặc tỉnh dậy mà không ngủ được bởi không

phải trăng sáng ngoài sân, cũng không phải

trong không gian tự nhiên mà trăng trong

phòng ngủ, nơi đầu giường)

? Như vậy có phải 2 câu đầu chỉ hoàn toàn tả

cảnh, hoàn toàn không có suy tư cảm nghĩ của

con người ? (Cảnh là chủ yếu nhưng tâm trạng

con người cũng có trong cảnh)

 GV chốt ý : Ánh trăng sáng vằng vặc là đối

tượng cảm nghĩ của chủ thể trữ tình trong một

đêm trằn trọc, không ngủ được của tác giả

 Đọc 2 câu thơ

- Thảo luận nhóm theo bàn

- Độc lập suy nghĩ

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Trình bày cảm nhận của cá nhân

- Độc lập suy nghĩ

 Cho HS đọc hai câu cuối Chú ý các động

từ: vọng (trông xa) , cử (nâng lên) , đê (cúi

xuống) , tư (nhớ).

? Tuy không phải là một bài thơ Đường luật,

song Tĩnh dạ tứ cũng sử dụng phép đối Hãy

chỉ ra các chữ tương ứng đối xứng nhau giữa

câu 3 và câu 4 ? (So sánh về mặt từ loại của

các chữ tương ứng ở hai câu cuối để hiểu về

phép đối)

 GV giải thích về đối: Số lượng chữ bằng

nhau ; cấu trúc cú pháp, từ loại của các chữ ở

các vế tương ứng với nhau.

? Em hãy phân tích tác dụng của phép đối đó

trong việc biểu hiện tâm trạng của tác giả ?

 GV chốt ý: Hai câu thơ đối nhau diễn tả hai

tư thế, hai tâm trạng đồng nhất trong tâm hồn

thi nhân : yêu trăng sáng là bất tận - nhớ cố

hương là khôn cùng Khắc họa được cảnh ngộ

hiện tại và những kỉ niệm quá khứ: Trăng sáng

là hiện tại, cố hương là quá khứ Cái hôm nay

 Đọc 2 câu thơ

- Độc lập suy nghĩ

- Lắng nghe

- Độc lập suy nghĩ

- Lắng nghe

2) Hai câu cuối:

- Phép đối:

Ngấng đầu nhìn trăng sáng, ↨ ↨ ↨ Cúi đầu nhớ cố hương.

- Hai câu thơ đã khắc họa rõ hình ảnh nhân vật trữ tình (nhà thơ) và nỗi nhớ quê hương da diết

Trang 3

gợi nhớ gợi tưởng cái hôm qua Cái hôm qua

làm nền cho những gì có ở hôm nay.

III Tổng kết:

1) Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị.

- Sử dụng biện pháp đối ở câu 3,4.

? Bài thơ đã thể hiện những cảm xúc gì của

nhân vật trữ tình ?

 GV chốt ý – Cho HS đọc ghi nhớ SGK/124

- Trình bày ý kiến của cá nhân

 Đọc ghi nhớ

2) Ý nghĩa văn bản:

* Nỗi lòng nhớ quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê.

 Ghi nhớ: ( SGK/124 )

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

 HS đọc lại bài thơ  Đọc thuộc lòng bài thơ

? Nhận xét bố cục bài thơ ? Từ bố cục đã biểu hiện cảm xúc gì của tác giả ?

* Bố cục bài thơ chặt chẽ, tạo nên tính thống nhất, liền mạch của cảm xúc

Nhớ quê → không ngủ → thao thức nhìn trăng → nhìn trăng → lại càng nhớ quê

? Dựa vào 4 động từ: nghi (ngỡ); cử (ngẩng); đê (cúi); tư (nhớ) hãy chỉ ra sự thống nhất, liền mạch của

suy tư cảm xúc trong bài thơ ? ( nghi , tư : sự cảm nghĩ ; vọng , cử , đê : hoạt động cơ thể )

* nghi cử vọng đê

Ngỡ sương trên mặt đất ngẩng đầu nhìn trăng cuối đầu nhớ cố hương

? Tìm CN của 5 động từ trên nghi (ngỡ); cử (ngẩng); vọng (trông,nhìn); đê (cúi); tư (nhớ) trong bài thơ

Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh) của Lí Bạch (Ngữ văn 7 – Tập 1) Cách lược bỏ chủ ngữ

cho ta hiểu được điều gì ?

* Tất cả CN đều được ẩn đi Song người đọc vẫn có thể hình dung: Có một chủ thể duy nhất điều đó tạo nên tính thống nhất liền mạch của cảm xúc trong bài thơ (đây là hiện tượng phổ biến trong thơ ca nói chung, đặc biệt phổ biến trong thơ cổ phương Đông và một số thể loại văn học dân gian: nhất là tục ngữ) Cách lược bỏ chủ ngữ cho ta hiểu: chủ thể trữ tình cũng có thể là Lí Bạch cũng có thể là bất cứ ai khác Trong điều kiện xã hội tương tự, ở những tình huống tương tự, với quan niệm sống và vốn văn hóa tương tự thì đều có thể xuất hiện những cảm nghĩ tương tự Đó là tính chất điển hình của những cảm xúc trong thơ trữ tình, yếu tố tạo nên sức cộng hưởng lớn của thơ.

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Bài vừa học:

- Học thuộc bản phiên âm , bản dịch thơ và nắm kỹ những nét nổi bật về nội dung, ng/thuật của bài thơ

- Dựa và phần dịch nghĩa, tập so sánh để thấy được sự khác nhau giữa bản dịch thơ và nguyên tác

2/ Bài sắp học: Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

- Đọc kĩ văn bản và phần chú thích

- Trả lời các câu hỏi ở phần Đọc – Hiểu văn bản SGK/127,128.

 RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:

Trang 4

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương.

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

2 Kĩ năng:

- Đọc - Hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch Tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; trân trọng tình cảm quê hương.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: SGK, bài soạn, * HS: Vở soạn bài, SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Đọc diễn cảm; Vấn đáp ; Thuyết trình ; Bình giảng ; Thảo luận nhóm ; Kĩ thuật động não

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Đọc thuộc lòng và phân tích cảnh và tình trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch

- Đọc thuộc lòng và phân tích cách sử dụng phép đối trong bài thơ bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch Nêu ý nghĩa của bài thơ.

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

3 Tiến trình dạy học bài mới:

 Giới thiệu bài: Quê hương , hai tiếng thiêng liêng và tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong

lòng những người xa xứ Khác với Lí Bạch hoặc một số nhà thơ cổ khác, Hạ Tri Chương khi từ quan về quê, nỗi nhớ thương không vơi đi mà còn tăng lên gấp bội Tình cảm đó được thể hiện rất rõ qua bài thơ

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê mà các em được học hôm nay.

Hoạt động 1: Đọc - Tìm hiểu chú thích

? Qua phần chú thích đã tìm hiểu ở nhà, em

biết được gì về tác giả Hạ Tri Chương?

 GV Giới thiệu về tác giả Hạ Tri Chương và

hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Năm 744, lúc 86

tuổi, Hạ Tri Chương xin từ quan về quê Bài

thơ viết trong hoàn cảnh ấy Sau lúc về quê,

chưa đầy một năm, nhà thơ đã qua đời.

 GV đọc bài thơ phần phiên âm Gọi HS đọc

phần dịch nghĩa và dịch thơ (Nhịp 4/3, câu 4

Hoạt động 1:

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

( Hồi hương ngẫu thư – Hạ Tri Chương )

Trang 5

đọc nhịp 2/5; giọng chậm, buồn, riêng câu 3

đọc giọng hơi ngạc nhiên, câu 4 giọng hỏi.)

? Hãy xác định thể thơ của bài thơ ?

 GV chốt ý

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Lắng nghe

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt (Tuyệt cú)

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản.

 Cho HS đọc lại văn bản phần phiên âm và

phần dịch nghĩa

? Qua tiêu đề bài thơ Hồi hương ngẫu thư, có

thể thấy sự biểu hiện tình quê hương ở bài thơ

này có gì độc đáo ?

 GV chốt ý : Hồi hương: trở lại quê hương ;

Ngẫu thư: ngẫu nhiên viết, không phải tình

cảm, cảm xúc bộc lộ một cách ngẫu nhiên Tác

giả vốn không chủ định làm thơ ngay khi mới

đặt chân về quê nhà, việc sáng tác bài thơ này

là hoàn toàn ngẫu nhiên, tình cờ, không chủ

định trước Bài thơ viết hay và xúc động vì tình

huống xảy ra đột ngột, vì tình cảm quê hương

sâu nặng, thường trực trong lòng tác giả.

 Cho HS đọc lại hai câu thơ đầu

? Em hãy xác định nội dung của mỗi câu thơ ?

(Câu 1: Lời kể của tác giả về quãng đời xa quê

làm quan từ lúc còn trẻ đến lúc về già – Câu 2:

Lời tự nhận xét giọng nói không hề thay đổi dù

tóc mai đã bạc.)

? Hai câu thơ đầu có sử dụng phép đối trong

câu (còn gọi là tiểu đối, tự đối) Em hãy chỉ ra

phép đối đó

+ Chứng minh hai vế câu đầu đối rất chỉnh cả ý

lẫn lời

+ Chứng minh hai vế đối trong câu 2 có bộ

phận đối rất chỉnh cả ý lẫn lời (hương âm –

mấn mao), bộ phận đối rất chỉnh về ý và chức

năng ngữ pháp (vô cảm – tồi cùng làm VN).

? Giọng quê không đổi đặt trong sự đối lập với

tóc mai đã rụng nhằm khẳng định điều gì ?

(Lấy cái thay đổi khẳng định cho sự không

thay đổi, tác giả khéo léo dùng một chi tiết vừa

có tính chân thực vừa có ý nghĩa tượng trưng

để làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương:

tiếng nói, giọng quê)

? Việc sử dụng phép đối trong câu của hai câu

thơ đầu có tác dụng gì ? (làm nổi bật tình cảm

gắn bó với quê hương).

? Qua nội dung câu thơ 1 và 2, em hãy xác

định phương thức biểu đạt của mỗi câu thơ là

gì? (Đánh dấu vào bảng kẻ ở câu hỏi số

3-SGK/127) (Câu 1: Biểu cảm qua tự sự Câu 2:

Biểu cảm qua miêu tả.)

 GV chốt ý :

Hoạt động 2:

 Đọc lại bài thơ

- Độc lập suy nghĩ

- Lắng nghe

 Đọc 2 câu thơ

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Thảo luận nhóm theo bàn

- Độc lập suy nghĩ

- Trình bày cảm nhận của cá nhân

- Độc lập suy nghĩ

- Lắng nghe

II Đọc – Hiểu văn bản:

1) Ý nghĩa của nhan đề Hồi hương ngẫu thư:

- Tình quê hương được thể hiện ngay lúc vừa mới đặt chân tới quê nhà → Tình huống tạo nên tính độc đáo

1) Hai câu đầu:

- Dùng phép đối trong câu (tiểu đối, tự đối):

Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi.

+ thiếu tiểu – lão đại

‌‌ ↓‌‌ ↓

li gia >< hồi + hương âm – mấn mao ‌‌↓‌‌ ↓

vô cải >< tồi Nhấn mạnh sự thay đổi về vóc dáng, tuổi tác, mái tóc, làm nổi bật yếu tố không thay đổi là giọng nói

 Gián tiếp biểu lộ tình cảm gắn

bó, yêu quê hương tha thiết của tác giả

Trang 6

 HS đọc lại hai câu thơ cuối

? Hai câu thơ kể hay tả ? Kể về việc gì ?

? Khi về làng tác giả đứng trước một tình

huống rất bất ngờ Đó là tình huống gì ? Tâm

trạng của nhà thơ trước tình huống đó ntn ?

+ Bọn trẻ cười hỏi: Khách từ đâu đến ? có làm

nhà thơ vui lên không ? Vì sao ?

(Trẻ gặp không quen biết, tưởng nhà thơ là

khách lạ “Bọn trẻ cười hỏi” không làm cho

nhà thơ vui mà cảm thấy ngỡ ngàng, thấm

thía, ngậm ngùi khi ôngthấy mình trở thành

người khách trên chính quê hương mình.)

? Nhận xét về giọng điệu của hai câu thơ cuối

có 2 ý kiến trí ngược nhau: một cho rằng giọng

điệu hài hước, hóm hỉnh, một cho rằng giọng

điệu ngậm ngùi xót xa Em đồng ý với ý kiến

nào ? Vì sao ?

 GV chốt ý: Cả hai: Dí dỏm trong cách nói,

ngậm ngùi xót xa trong tâm khảm Lấy cái dí

dỏm để làm nổi bật nỗi buồn trước những đổi

thay sau bao năm trở về quê hương Là người

cùng quê mà trẻ con coi như khách, t/g trở

thành người xa lạ trên chính quê hương mình:

cái vui trong cái buồn, cái hài trong cái bi.

? Từ đó, em thấy sự biểu hiện tình quê hương

ở hai câu thơ đầu và hai câu thơ cuối có gì

khác nhau về giọng điệu ? (Bề ngoài dường

như bình thản, khách quan, song vẫn phảng

phất buồn - Giọng điệu bi hài thấp thoáng ẩn

hiện sau những lời tường thuật khách quan,

hóm hỉnh).

 GV chốt ý:

 Đọc 2 câu thơ

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Độc lập suy nghĩ

- Trình bày cảm nhận của cá nhân

- Lắng nghe

- Độc lập suy nghĩ

- Lắng nghe

2) Hai câu cuối:

- Tình huống bất ngờ: trẻ nhỏ tưởng nhà thơ là khách

“Tiếu vấn:Khách tòng hà xứ lai?”

 Cảm giác thấm thía, ngậm ngùi của tác giả khi chợt thấy mình thành người xa lạ trên mảnh đất quê hương

+ Giọng điệu bi hài

? Qua việc thể hiện tình cảm quê hương của

tác giả Hạ Tri Chương, bài thơ cho ta hiểu

thêm được điều gì về tình quê hương ?

 GV chốt ý – Cho HS đọc ghi nhớ SGK/128

- Trình bày ý kiến của cá nhân

 Đọc ghi nhớ

2) Ý nghĩa văn bản:

* Tình quê hương là một trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người.

 Ghi nhớ: ( SGK/128 )

Trang 7

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

 Gọi HS đọc lại bài thơ  Đọc thuộc lòng một trong hai bản dịch thơ của bài thơ (nếu có)

? Em hiểu gì về tâm trạng của tác giả trong bài thơ ?

? Qua phần tìm hiểu bài thơ ở trên, em hãy lí giải vì sao tác giả Hạ Tri Chương lại ngẫu thư khi hồi

hương ?

? Bài thơ Tĩnh dạ tứ và Hồi hương ngẫu thư có điểm gì giống nhau và điểm gì khác nhau trong việc thể

hiện tình cảm quê hương ?

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Bài vừa học:

1/ Bài vừa học:

- Học thuộc lòng một trong hai bản dịch thơ của bài thơ

- Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ

2/ Bài sắp học: TỪ TRÁI NGHĨA

- Đọc kĩ nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi SGK/128

- Tìm hiểu khái niêm về từ trái nghĩa và việc sử dụng từ trái nghĩa

- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa.

- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ trái nghĩa

- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản

- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng từ trái nghĩa khi nói và viết.

II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: SGK, bài soạn, bảng phụ * HS: Vở soạn bài, SGK

III - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Vấn đáp ; Thuyết trình ; Gợi mở, nêu vấn đề ; Thảo luận nhóm ; Kĩ thuật động não

IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Thế nào là từ đồng nghĩa ? Nêu các loại từ đồng nghĩa Chỉ ra những từ đồng nghĩa có trong các câu thơ sau và cho biết chúng cùng có nghĩa là gì ?

- Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời (Tố Hữu)

- Bác đã lên đường theo tổ tiên,

TỪ TRÁI NGHĨA

Trang 8

Mác -Lê Nin, thế giới người hiền (Tố Hữu)

- Kiểm tra vở bài tập và việc chuẩn bị bài mới ở nhà của HS

3 Tiến trình dạy học bài mới:

 Giới thiệu bài: Khi nói và viết, có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa lại giống nhau Và

cũng có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau Đó là loại từ mà các em tìm hiểu

trong tiết học hôm nay: Từ trái nghĩa.

Hoạt động 1: Khái niệm từ trái nghĩa

 Cho HS nhắc lại định nghĩa về từ trái nghĩa

đã học ở Tiểu học

 GV cho HS đọc lại hai bản dịch thơ của bài

Tĩnh dạ tứ và Hồi hương ngẫu thư và tìm các

cặp từ trái nghĩa có trong bài

? Sự trái ngược về nghĩa của các cặp từ ấy dựa

trên cơ sở chung nào ?

? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp

rau già, cau già và trong trường hợp tuổi già

? Từ đó, em rút ra nhận xét gì về trường hợp

này ? (già là từ nhiều nghĩa, nó thuộc nhiều

cặp từ trái nghĩa khác nhau)

 GV chốt ý HS đọc ghi nhớ SGK/128

Hoạt động 1:

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

 Đọc văn bản thơ

Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài

- Độc lập suy nghĩ, trả lời

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Độc lập suy nghĩ, trả lời

+ đi – ttrở lại (sự tự di chuyển).

- Các cặp từ trái nghĩa của từ già + (tuổi) già – (tuổi) trẻ.

+ (rau) già – (rau) non.

+ (cau) già – (cau)non.

 Ghi nhớ 1: ( SGK/128 )

Hoạt động 2: Sử dụng từ trái nghĩa

? Trong hai bài thơ trên, việc sử dụng các cặp

từ trái nghĩa có tác dụng gì ?

? Tìm một số thành ngữ, tục ngữ có sử dụng từ

trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ

trái nghĩa ấy

? Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào? Nó

có tác dụng gì ?

 GV chốt ý HS đọc ghi nhớ SGK/128

Hoạt động 2:

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Thảo luận nhóm theo bàn

- Độc lập suy nghĩ, trả lời

- Thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa:

+ Lươn ngắn chê chạch dài + Lên voi xuống chó.

III Luyện tập:

Bài 1/129: Các cặp từ trái nghĩa :

lành – rách ; giàu – nghèo ; ngắn – dài

sáng – tối ; đêm – ngày

BT2/129: Tìm các từ trái nghĩa với các từ:

tươi, yếu, xấu.

ăn yếu – khỏe

chữ xấu – đẹp

học lực yếu – khá

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

+ Vô thưởng vô phạt.

+ Bên ttrọng bên khinh.

- Độc lập suy nghĩ Bài 3/129: Điền từ vào thành

ngữ:

+ Chân cứng đá mềm.

+ Có đi có lại.

Trang 9

+ Buổi đực buổi cái.

+ Bước thấp bước cao.

+ Chân ướt chân ráo.

+ Gần nhà xa ngõ.

+ Mắt nghắm mắt mở.

+ Chạy sấp chạy ngửa

BT4/129: HS viết đoạn văn  Đọc, nhận xét,

sửa chữa, bổ sung

- Viết đoạn văn vào vở

Bài 4/129: Viết đoạn văn ngắn

về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Bài vừa học:

- Học thuộc 2 phần ghi nhớ SGK/128

- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học

2/ Bài sắp học: LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI

- Lập thành dàn bài theo các đề bài cho sau đây:

+ Đề 1 (Tổ 1): Cảm nghĩ về một người thầy giáo (cô giáo) đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất + Đề 2 (Tổ 2): Cảm nghĩ về một người bạn em quý mến nhất.

+ Đề 3 (Tổ 3): Cảm nghĩ về một đồ vật gắn bó nhất đối với em.

+ Đề 4 (Tổ 4): Cảm nghĩ về một món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu.

- Dựa vào dàn ý lựa chọn cách biểu cảm phù hợp để bày tỏ trước lớp

 RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:

- Rèn luyện kĩ năng nghe, nói theo chủ đề biểu cảm.

- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm

1 Kiến thức:

- Cách biểu cảm tực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người

- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói

3 Thái độ: Mạnh dạn khi nói, tác phong nhanh nhẹn Có ý thức sáng tạo khi nói.

II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: SGK, bài soạn, bảng phụ * HS: Vở soạn bài, SGK

III - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Vấn đáp ; Thảo luận nhóm ; Thuyết trình

IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

- Kiểm tra việc lập ý cho bài văn biểu cảm theo đề bài đã cho về nhà làm ở tiết 35

- Kiểm tra BTVN, bài soạn của HS

3 Tiến trình dạy học bài mới:

LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI

Trang 10

CỦA HS

NỘI DUNG KIẾN THỨC

 Giới thiệu bài: Nói là hành động giao tiếp tự nhiên của con người Cho nên ngoài việc rèn luyện

năng lực viết, các em còn phải rèn luyện năng lực nói, nắm vững kĩ năng nói và nói được theo chủ đề

Tiết học này giúp các em Luyện nói văn biểu cảm về sự vật và con người.

I Củng cố kiến thức:

- Biểu cảm về sự vật, con người là bộc lộ tình cảm, thái

độ đối với sự vật, con người

- Có hai cách thức biểu cảm: b/c trực tiếp và b/c gián tiếp

Hoạt động 2: Luyện tập

 GV ghi đề bài lên bảng

+ Đề 1: Tổ 1 + Đề 2: Tổ 2

+ Đề 3: Tổ 3 + Đề 4: Tổ 4

 GV nêu những yêu cầu sau:

- Lập dàn ý cho bài văn biểu cảm

- Dựa vào dàn ý lựa chọn cách biểu cảm phù hợp để

bày tỏ trước lớp.

- Lựa chọn vị trí đứng nói sao cho có thể nhìn được

người nghe.

- Chọn ngữ điệu nói phù hợp

+ Nói ngắn gọn, nội dung không quá nhiều chi tiết

Chọn những ý và chi tiết quan trọng nhất, gợi cảm

nhất để trình bày.

- Nói với âm lượng đủ nghe, ngữ điệu hấp dẫn, phù

hợp với tâm trạng, cảm xúc cần biểu lộ.

- Chỉ nhìn vào ý chính trong đề cương và dựa vào đó

để nói, không nhìn vào để đọc bài văn viết sẵn.

- Có lời thưa gởi để mở đầu bài nói và lời cảm ơn khi

kết thúc bài nói.

- Chú ý lắng nghe, lĩnh hội được phần trình bày bài

văn nói biểu cảm của bạn.

- Có ý kiến nhận xét về bài văn nói biểu cảm của bạn

(về nội dung và hình thức) sau khi nghe.

 GV tổ chức HS thành bốn nhóm , xem xét, hội ý

chuẩn bị đề cương nói chung cho nhóm mình

Hoạt động 2:

- Đọc và tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Lắng nghe những yêu cầu của GV

- Xem xét, hội ý

về dàn ý đã chuẩn bị ở nhà

II Luyện tập:

 Đề bài:

Đề 1 (Tổ 1): Cảm nghĩ về một người thầy giáo (cô giáo) đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất.

Đề 2 (Tổ 2): Cảm nghĩ về một người bạn em quý mến nhất.

Đề 3 (Tổ 3): Cảm nghĩ về một đồ vật gắn bó nhất đối với em.

Đề 4 (Tổ 4): Cảm nghĩ về một món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu.

- Lắng nghe, ghi chép để tham gia nhận xét phần trình bày của bạn

 Thực hành nói

Hoạt động 4: Tổng kết

 GV tổng kết những ưu điểm cần phát huy và nhắc

nhở những lỗi cần tránh qua tiết luyện nói về văn b/c

Hoạt động 4:

- Lắng nghe

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 11

1/ Bài vừa học:

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập

- Tự luyện nói biểu cảm ở nhà với nhóm bạn hoặc nói trước gương

2/ Bài sắp học: Đọc thêm văn bản: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

- Đọc kĩ văn bản và phần chú thích Trả lời câu hỏi trong SGK/133,134

 RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.

- Thấy được bút pháp hiện thực của nhà thơ Đõ Phủ được thể hiện trong bài thơ.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.

- Giá trị hiện thực: Phản ánh chân thực cuộc sống của con người.

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh.

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ: Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ Bồi dưỡng tình yêu

thương con người trong cuộc sống.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: SGK, bài soạn, * HS: Vở soạn bài, SGK.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Đọc diễn cảm; Vấn đáp ; Thuyết trình ; Thảo luận nhóm ; Kĩ thuật động não

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Đọc thuộc lòng bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương và p/t hai câu thơ đầu

- Đọc thuộc lòng bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương và p/t hai câu thơ cuối.

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

3 Tiến trình dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

NỘI DUNG

 Giới thiệu bài: Nếu Lí Bạch được mệnh danh là Tiên thơ mang một tâm hồn hào phóng, thì Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc được mệnh danh là Thi sử, vì thơ ông phản ánh chân

thực bộ mặt lịch sử đương thời Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về tính cách, tâm hồn nhà thơ Đỗ Phủ

qua một tác phẩm nổi tiếng của ông, đó là bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.

- Bài thơ viết theo bút pháp hiện thực

 HS đọc bài thơ  xác định giọng đọc (Lưu ý

đọc thật diễn cảm đoạn cuối).

? Bài thơ gồm có mấy phần? Sự việc kể và tả theo

trình tự như thế nào ? (Có thể chia thành 4 phần

Văn bản: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

( Mao ốc vị thu phong sở phá ca – ĐỖ PHỦ )

Trang 12

hoặc 2 phần)

? Phương thức biểu đạt ở mỗi phần là gì ?

 GV chốt ý: Nhà thơ đã không bị công thức,

khuôn khổ gò bó Mỗi đoạn cần bao nhiêu câu, mỗi

câu cần bao nhiêu chữ, gieo vần trắc hay vần bằng

và gieo như thế nào…tất cả đều do nhu cầu diễn

đạt quyết định.

xóm cướp tranh chạy (Tự sự kết hợp với Biểu cảm)

+ Phần 3: (8 câu) Nỗi khổ của gia

đình Đỗ Phủ trong đêm mưa.(Miêu tả kết hợp với Biểu cảm)

+ Phần 4: (5 câu) Ước mơ cao cả của

nhà thơ (Biểu cảm trực tiếp)

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản.

 Cho HS đọc lại 3 phần đầu.

? Tình cảnh của nhà thơ trong đêm mưa tháng tám

được tái hiện lại như thế nào ?

? Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà thơ còn khổ thêm vì lí

do gì nữa ?

+ Có nên trách lũ trẻ thôn nam không? Vì sao ?

(tình cảnh, cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi

tính cách trẻ thơ).

? Câu thơ “ Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê.”, giúp

em hiểu thêm điều gì về nỗi khổ của tác giả ? (Nhà

thơ, không chỉ có nỗi khổ về vật chất mà còn có nỗi

- Độc lập suy nghĩ.

II Đọc – Hiểu văn bản:

1) Giá trị hiện thực của bài thơ:

- Tình cảnh của nhà thơ trong đêm mưa tháng tám: Khổ vì căn nhà tranh

bị gió thu thổi bay, ấm ức vì lũ trẻ con hàng xóm cướp tranh chạy, nhà dột không ngủ được.

 Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghèo khổ.

 Cho HS đọc lại phần cuối bài thơ.

? Niềm mơ ước của nhà thơ là gì ? Qua đó, em cảm

nhận được gì về tình cảm cao quý của nhà thơ ?

? Giả thử không có 5 dòng thơ cuối, thì ý nghĩa, giá

trị biểu cảm của bài thơ sẽ giảm đi như thế nào ?

 GV chốt: Từ gian nhà tan nát mong có gian nhà

ngàn gian…, nhà thơ quên nỗi đau riêng của mình

để nghĩ đến hạnh phúc của người khác, rộng ra là

cả thiên hạ Thể hiện ước mơ mãnh liệt, tràn đầy

niềm tin Giá trị nhân đạo của bài thơ.

 Đọc phần cuối.

- Trả lời theo sự chỉ định của GV.

- Trình bày ý kiến của cá nhân.

2) Giá trị nhân đạo của bài thơ:

- Niềm mơ ước của nhà thơ: Mơ ước

về ngôi nhà rộng vững chắc muôn ngàn gian có thể che nắng, che mưa cho tất cả người nghèo.

Ước mơ cao cả, chan chứa lòng vị

tha (vì chỉ nghĩ đến người khác) và tinh thần nhân đạo cao quý (mong cho mọi người được hân hoan vui sướng).

- Trả lời theo sự chỉ định của GV.

III Tổng kết:

1) Nghệ thuật:

- Viết theo bút pháp hiện thực, tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, từ đó khắc họa bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ.

- Sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm.

? Bài thơ đã thể hiện giá trị nhân đạo như thế nào ?

? Từ tình cảm cao quý của nhà thơ em có suy nghĩ

gì về long nhân ái của con người ?

 Chốt ý  Cho HS đọc ghi nhớ SGK/134.

 Cho HS đọc diễn cảm lại bài thơ.

- Trả lời theo sự chỉ định của GV.

- Trình bày ý kiến của cá nhân.

 Ghi nhớ: ( SGK/134 )

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Bài vừa học:

hội, của thời đại – Ước mơ mọi người khổ đều có cuộc sống ấm no… )

Trang 13

2/ Bài sắp học: KIỂM TRA VIẾT PHẦN VĂN

 RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:

Tiết : 42

NS: /11 /2013

ND: /11 /2013

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

1 Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đã học về phần v.bản nhật dụng, ca dao, dân ca và thơ trữ tình Trung đại.

2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu đề bài, trình bày bài làm, diễn đạt

3 Thái độ: Nghiêm túc, khách quan, tích cực và trung thực trong học tập.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: Đề bài – Đáp án - Biểu điểm * HS: Giấy bút.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút làm bài của HS.

3 Tiến trình dạy học bài mới:

Hoạt động 1: GV phát đề ra cho HS – Nêu yêu cầu trong giờ kiểm tra.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN – Tiết 42

thấp Cấp độ cao Chủ đề 1

của văn bản Cuộc

chia tay của những con búp bê.

thơ Bạn đến chơi nhà

của Nguyễn Khuyến.

Nhận biết biện pháp tự đối trong 2 câu thơ đầu của bài thơ

Hồi hương ngẫu thư.

Hiểu tác dụng của biện pháp tự đối trong 2 câu

thơ của bài Hồi

hương ngẫu thư.

văn bản văn thơ đã

Nhận biết nội dung bài CD đã học Ý nghĩa của bài thơ

Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang

Thuộc một bài

ca dao nói về tình cảm gia đình.

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về

bài thơ Bạn đến

chơi nhà của

KIỂM TRA VĂN

Trang 14

ĐỀ KIỂM TRA VĂN – TIẾT 42

I TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) * Đọc kĩ nội dung các câu sau và chọn đáp án đúng :

1) Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” của tác giả nào và được viết phương thức biểu đạt nào?

A Tác giả Khánh Hoài – Viết theo phương thức tự sự B Tác giả Lí Lan – Viết theo phương thức biểu cảm

C Tác giả Nguyễn Trãi – Viết theo phương thức nghị luận D Tác giả Lí Bạch – Viết theo phương thức miêu tả

2) Bài ca dao sau đây có nội dung gì ?

Thân em như trái bần trôi ,

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

A Than về thân phận người lao động bị đè nén , bóc lột B Than về thân phận người đi làm thuê

C Than về số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến D Than về cái nghèo của người lao động

3) Bài thơ " Bánh trôi nước " của Hồ Xuân Hương có ý nghĩa gì ?

A Ca ngợi vẻ đẹp của cái bánh trôi nước.

B Ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện tấm lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của

họ

C Cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa

D Cả A và C

4) Đặc điểm về số câu, số chữ trong mỗi câu của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là gì ?

A Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ B Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 8 chữ

C Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ D Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 8 chữ.

5) Ý nào nói đúng nhất về ý nghĩa của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan ?

A Bài thơ thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà của nhà thơ

B Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.

C Bài thơ thể hiện nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.

D Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.

6) Trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có những cặp câu nào đối nhau ?

A Cặp câu 1 – 2 B Cặp câu 3 – 4 C Cặp câu 3 – 4 và cặp câu 5 – 6 D Cặp câu 5 – 6

II TỰ LUẬN: ( 7 điểm )

Câu 1: (1,5 điểm) Ghi lại một bài ca dao có nội dung ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ

Câu 2: (2,5 điểm)

a) Chỉ ra biện pháp đối trong 2 câu thơ đầu của bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” (Hồi hương ngẫu thư)

của tác giả Hạ Tri Chương

b) Việc sử dụng phép đối trong câu của hai câu thơ có tác dụng gì ?

Câu 3: (3 điểm) Viết đoạn văn ngắn (ít nhất là 5 câu) trình bày cảm nhận của em về bài thơ " Bạn đến chơi nhà " của Nguyễn

II TỰ LUẬN: ( 7 điểm )

Câu 1: (1,5 điểm) Chép đúng một bài ca dao có nội dung ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ.

Câu 2: Chỉ ra đúng các từ ngữ đối nhau trong hai câu thơ (1,5đ) Nêu đúng tác dụng của biện pháp đối trong hai câu thơ (1 đ)

a) Các từ ngữ đối nhau trong hai câu thơ đầu của bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của t/giả Hạ Tri Chương

- Câu 1: thiếu tiểu (còn trẻ) - lão đại (già) ; li gia (rời nhà) - hồi (trở lại) (0,75 điểm)

- Câu 2: hương âm (giọng quê) - mấn mao (tóc mai) ; vô cải (không đổi) - tồi (hỏng, rơi rụng) (0,75 điểm)

b) Tác dụng của phép đối trong hai câu thơ là làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương của nhà thơ

Câu 3: (5 điểm) Yêu cầu:

Viết được một đoạn văn ngắn gọn, mạch lac, đủ số câu qui định, trong đó trình bày được những cảm nhận về bài thơ Đoạn văn có bố cục thể hiện được 2 ý ( mỗi ý 1,5 điểm)

+ Giọng thơ hóm hỉnh

+ Tình bạn đậm đà thắm thiết

Hoạt động 2: HS làm bài – GV quan sát lớp.

Hoạt động 3: GV thu bài làm của HS - Nhận xét giờ kiểm tra

Trang 15

 RÚT KINH NGHIÊM VÀ BỔ SUNG:

Tiết : 43

NS: /11 /2013

ND: /11 /2013

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

- Nắm được khái niệm từ đồng âm

- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng từ đồng âm khi nói và viết Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc

khó hiểu do hiện tượng đồng âm

II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* GV: SGK, bài soạn, bảng phụ * HS: Vở soạn bài, SGK

III - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Vấn đáp ; Thuyết trình ; Gợi mở, nêu vấn đề ; Thảo luận nhóm ; Kĩ thuật động não

IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Thế nào là từ trái nghĩa? Nêu ví dụ về việc sử dụng từ trái nghĩa trong thể đối

- Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng như thế nào? Tìm từ trái nghĩa với các từ: dũng cảm, sống, lành (trong áo lành) và lành (trong hiền lành).

- Kiểm tra bài tập viết đoạn văn (BT4 SGK/129)

- Kiểm tra vở bài tập và việc chuẩn bị bài mới ở nhà của HS

3 Tiến trình dạy học bài mới:

 Giới thiệu bài: Khi nói và viết, có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa lại giống nhau Cũng

có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau, không liên quan gì với nhau Đó là loại

từ mà các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay: Từ đồng âm.

Hoạt động 1: Khái niệm từ đồng âm

 HS đọc 2 câu văn GV ghi trên bảng

? Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các

câu

? Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với

nhau không ?

? Gọi 2 từ lồng trên là những từ đồng âm Em

hiểu như thế nào là từ đồng âm ?

Hoạt động 1:

 Đọc 2 câu văn

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Độc lập suy nghĩ, trả lời

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

I Thế nào là từ đồng âm ?

 Ví dụ : ( Mục I SGK/135 )

- Con ngựa đang đứng bỗng

lồng lên (lồng : nhảy dựng lên)

- Nhốt con chim vào lồng.

(lồng: vật làm bằng tre, gỗ, sắt,

…dùng để nhốt chim, ngan, gà, vịt,…)

TỪ ĐỒNG ÂM

Trang 16

 GV chốt ý Cho HS đọc ghi nhớ SGK/135  Đọc ghi nhớ

* Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không lien quan

gì với nhau.

 Ghi nhớ: ( SGK/135 )

Hoạt động 2: Sử dụng từ đồng âm

? Nhờ đâu em phân biệt được nghĩa của các từ

lồng trong hai câu trên ?

 Vai trò của ngữ cảnh trong việc hiểu nghĩa

của từ đồng âm

? Từ kho trong câu “Đem cá về kho.” nếu tách

khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa ?

Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở

thành đơn nghĩa

? Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng

âm gây ra, em cần phải chú ý điều gì khi giao

tiếp ? (chú ý đến ngữ cảnh, không dùng từ với

nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm).

 GV chốt ý: Hiện tượng đồng âm có thể gây

hiểu sai hoặc hiểu nước đôi Do đó, trong giao

tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng

nghĩa của từ và dung từ đồng âm cho đúng.

Cho HS đọc ghi nhớ SGK/136

? Các từ chân trong chân bàn, chân núi, chân

người có phải là từ đồng âm không ? Vì sao ?

(Chúng là những từ nhiều nghĩa)

 GV chốt ý: Lưu ý cần phân biệt từ đồng âm

với từ nhiều nghĩa.

Hoạt động 2:

- Thảo luận nhóm theo bàn

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

- Độc lập suy nghĩ, trả lời

- Lắng nghe

 Đọc ghi nhớ

- Trả lời theo sự chỉ định của GV

Kiến bò đĩa thịt bò.

* Trong giao tiếp phải chú ý đầy

đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dung từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.

 Ghi nhớ: ( SGK/136 )

- Các từ: chân ( trong chân bàn,

chân núi, chân người ) không

phải là những từ đồng âm mà đó

là từ nhiều nghĩa (chúng có nét nghĩa chung là: bộ phận, phần dưới cùng).

 Cần phân biệt từ đồng âm với

+ tuốt (mất) :mất tuốt ; tuốt gươm.

+ môi miệng ; môi vá ; môi sinh ; môi giới.

+ hướng nam ; nam nữ

Hoạt động 3:

- Làm bài tập theo yêu cầu

BT2/136:

- Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ.

- Tìm từ đồng âm với danh từ cổ.

- Làm bài tập theo yêu cầu

Bài 2/136: Danh từ “cổ” : + Các nghĩa khác nhau: cái cổ ,

+ Những con sâu đã đục sâu vào cây.

+ Năm vừa rồi em có năm lần về quê ngoại.

+ Năm nay em cháu vừa tròn năm tuổi.

- Làm bài tập theo yêu cầu

Bài 3/136: Đặt câu có cặp từ đồng âm

Ngày đăng: 16/02/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng  giêng) - VĂN 7 Tuần 10,11,12
nh ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w