tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo neân … Baøi taäp 2 - HS đọc yêu cầu của bài, quan sát ảnh minh hoạ các con vật trong SGK lợn, gà, chim, ảnh những con vật khác GV và HS sư[r]
Trang 1 o0o
Thứ 2
Tập đọc Lịch sử Toán Chính tả
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời Oân tập
Ôn tập đại lượng tt Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 4
Tập đọc Tập làm văn Toán
MT Đạo đức
Ăn mầm đá Luyện tập quan sát con vật Ôn tập về hình học tt
Thứ 5
Luyện từ và câu Toán
Khoa học Địa lí Thể dục
Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Ôn tập về hình học ( tt )
Oân tập Ôn tập kiểm tra
Trả bài viết miêu tả con vật Lắp ghép mô hình tự chọn tt Ôn tập về số trung bình cộng Sinh họat tuền 34
Thứ hai ngày 30 tháng 04 năm 2012
TẬP ĐỌCTIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phùhợp với một văn bản phổ biến khoa học
Trang 2- Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật.Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó làm cho HS có ý thức tạo ra xungquanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.
2 Kỹ năng : trả lới được các câu hỏi, biết đọc diễn cảm đọan văn.
3 Thái độ : Ham thích tìm hiểu văn học nước nhà.
II Các kĩ năng sống được giáo dục :
- Kiểm sĩat cảm xúc : Biết tự kiềm chế cảm xúc của bản thân khi giao tiếp với ngườikhác
- Ra quyết định : tìm kiếm các lụa chọn, cĩ quyết định dứt phát với mọi tình huống
- Tư duy sáng tạo : bình lụân, nhận xét
III Các phương pháp/kĩ thuật :
- Trình bày ý kiến cá nhân.
VI ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
V CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
1/ Oån định lớp:
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con
chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về bài đọc
trong SGK
- GV nhận xét
3/ DẠY BÀI MỚI
a Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3 lượt
Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400 lần.
Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.
Đoạn 3: Còn lại
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh
hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó (thống kê, thư
giãn, sảng khoái, điều trị).
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc từ 2 – 3 lượt
- HS quan sát tranh
Trang 3- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành
mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng của
tiếng cười
* Tìm hiểu bài:
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Người ta
tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng
nhất
GV: Qua bài đọc, các em đã thấy: tiếng cười
làm cho con người khác với động vật, tiếng cười làm
cho con người hạnh phúc, sống lâu Thầy (cô) hy
vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình cuộc sống
nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
* Luyện đọc bài:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn Giúp
các em đọc đúng giọng văn bản phổ biến khoa học
(theo gợi ý mục 2a)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
đúng một đoạn tiêu biểu trong bài Có thể chọn
đoạn sau:
Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi cười, tốc
độ thở của con người lên đến 100 kilômét một giờ,
các cơ mặt được thư giãn thoải mái / và não thì tiết
ra một chất làm người ta có cảm giác thoải mái
Ngược lại, khi người taở trạng thái nổi giận hoặc
căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một số chất làm hẹp mạch
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho
bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm
Trang 45 /Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại
tin khoa học trên cho người thân
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
- HS đọc nội dung bài
Lịch sử Oân tập học kì II ( Kiểm tra ) Khối trưởng ra đề
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (T 3)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
-Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích
3 Thái độ : HS cẩn thận khi làm bài.
II.Hoạt động dạy- học
1.Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu các em đọc bảng
đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé và ngược lại
-Nhận xét
3 Bài mới:
-2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu,học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét
*Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán hôm nay chúng ta cùng ôn tập về
các đơn vị đo điện tích và giải các bài toán liên quan đến
đơn vị này
-Nghe GV giới thiệu bài
*Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn vị của
mình trước lớp
-Nhận xét và cho điểm
- Làm bài vào vở bài tập
- 4 học sinh nối tiếp nhau, mỗi học sinh đọc
1 phép đổi Cả lớp theo dõi và nhận xét + 1m2 = 100dm2 1km2 =1000000dm2
Trang 5-Yêu cầu học sinh dưới lớp nêu cách đổi của mình
trong các trường hợp trên
Nhận xét các ý kiến của học sinh và thống nhất cách làm
như sau
+ 1m2 = 10000cm2 1dm2 =100cm2
-Một số học sinh nêu cách làm của mìnhtrước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhậnxét
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại của bài
Nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy háp, chỉ cần
ghi kết quả đổi vào vở bài tập
-Goiï 1 học sinh đọc bài làm của mình truớc lớp để
-Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu học sinh làm bài
Trang 6Bài giảiDiện tích của thửa ruộng đó là
64 x 25 = 1600 (m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là
1600 x 12 =800 ( kg)
800 kg = 8 tạĐáp số 8 tạ
4 Củng cố – Dặn dò:
-Mỗi đơn vị do diện tích liền kề nhau thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Dặn HS về nhà làm bài tập thêm, chuẩn bị bài sau
:Oân tập về hình học
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn
3 Thái độ : Rèn luyện tính cản thận cho hs.
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số tờ phiếu
III/ Các hoạt động dạy học
Trang 7a) Giới thiệu bài: Nói ngược
b) Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc bài vè nói ngược
- HS đọc thầm GV nhắc các em chú ý cách
trình bày bài vè theo thể thơ lục bát, những từ
dễ viết sai: liếm lông, nậm rượu, lao dao, trúm,
đổ vồ,
- HS nêu nội dung bài vè
Ø- HS gấp SGK GV đọc từng dòng thơ cho HS
viết
c) Hướng dẫn HS làm BT chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời 3 HS thi
tiếp sức Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn
- GV nhận xét
4/ Củng cố
Cho HS viết lại những từ ngữ các em viết sai ở
bài viết
5/ Nhận xét dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT2
- HS lặp lại tựa bài
- HS theo dõi trong SGK
- Nói những chuyện phi lý, ngược đời, không thểnào xảy ra nên gây cười
- HS đọc yêu cầu BT
- HS trình bày kết quả
Giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – bộ não – không thể
Thứ ba ngày 01 tháng 05 năm 2012
Trang 8Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan yêu đời
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
Biết thêm một sớ tứ phức chứa tiếng vui và phân lọai chúng theo 4 nhóm nghĩa(BT1) ; Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan – yêu đời (BT2, BT3)
2 Kỹ năng : Tìm được nhiều từ ngữ chứa tiếng vui
3 Thái độ : Ham thích học tiếng việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT
1)
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác
hay tính tình (BT 1 – xem mẫu ơ dưới)
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
1/ Oån định lớp :
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra:
- Một HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết LTVC
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu), đặt
một câu có trạng ngữ chỉ mục đích
- Một HS làm lại BT 3
- GV nhận xét
3/ DẠY BÀI MỚI
a Giới thiệu bài: MRVT: Lạc quan yêu
đời
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm phép thử để
- 1 em lên bảng sửa bài tập 3
- HS lặp lại tựa bài
- Hoạt động nhóm
- HS đọc yêu cầu BT
Trang 9biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm
giác, hay tính tình:
a Từ chỉ hoạt động, trả lời câu hỏi
Làm gì?
Bọn trẻ đang làm gì?
Bọn trẻ đang vui chơi
ngoài vườn hoa.
b Từ chỉ cảm giác, trả lời câu hỏi
Cảm thấy thế nào?
Em cảm thấy thế nào?
Em cảm thấy rất vui
thích.
c Từ chỉ tính tình, trả lời câu hỏi Là
người thế nào?
Chú Ba là người thế nào?
Chú Ba là người vui
tính / Chú Ba rất vui tính.
d Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính
tình trả lời câu hỏi Cảm thấy thế nào?
Là người thế nào?
Em cảm thấy thế nào?
Em cảm thấy vui vẻ.
Chú Ba là người thế nào?
Chú Ba là người vui vẻ.
- GV phát phiếu cho HS trao đổi
theo cặp – các em đọc nội dung bài tập,
xếp đúng các từ đã cho vào bảng phân loại
- HS dán bài lên bảng lớp, trình bày
kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- HS làm bài, tiếp nối nhau đọc câu
văn của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu BT 3
- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ
miêu tả tiếng cười – tả âm thanh (không
tìm các từ miêu tả nụ cười, như: cười ruồi,
cười nụ, cười tươi, …).
- HS trao đổi với bạn để tìm được
nhiều từ miêu tả tiếng cười
- HS trình bày kết quả
a Từ chỉ hoạtđộng
b Từ chỉ cảmgiác
c Từ chỉ tínhtình
d Từ vừa chỉcảm giác vừachỉ tính tình
Vui chơi, góp vui, mua vui Vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
Vui tính, vui nhộn, vui tươi.
Vui vẻ
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em tiếp nối đọc bài làm của mình
+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình + Mình đánh một bản đàn để mua vui cho các cậu
thôi.
+ Ngày này, các cụ già vui thú với những khóm
hoa trong khu vườn nhỏ.
- HS nêu nội dung BT
Trang 10- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
– mỗi em nêu một từ, đồng thời đặt câu với
từ đó GV ghi nhanh lên bảng lớp những từ
ngữ đúng, bổ sung những từ ngữ mới
- HS viết từ tìm được vào vở hoặc
VBT (nếu có)
- GV nhận xét
4 Củng cố,
Cho HS nêu những từ ngữ thuộc chủ điểm
lạc quan –yêu đời
5/ Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi
nhớ những từ tìm được ở BT 3, đặt câu với
5 từ tìm được
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
mới
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày kết quả
- HS viết vào vởVD:
cười ha hả cười hì hì cười hi hí
hơ hơ
hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệnh, khùng khục, khúc khích, khinh khích, rinh rích, rúc rích, sằng sặc, sặc sụa, …
Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí.
Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa
dịu.
Mấy cô bạn tôi không biết thích thú
điều gì, cứ cười hi hí trong góc lớp Anh chàng cười hơ hơ , nom thật vô
duyên.
Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn thoắt
vừa cười khành khạch.
Oâng cụ cười khùng khục trong cổ
Trang 11HS được củng cố và mở rộng hiểu biết mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua
thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết :
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là là một mắt xích của chuỗi thức ăn
trong tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học
- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK
- Giấy A0 bút vẽ cho các nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ ,
3/ Bài mới : ôn tập
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ thức ăn
- Mục tiêu :Vẽ trình bày sơ đồ mối quan hệ thức
ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động
vật sống hoang dã
- Bước 1: làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn tìm hiểu các hình và hỏi mối
quan hệ thức ăn giữa sinh vật bắt đầu từ sinh
vật nào ?
- Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm và cho các em vẽ sơ đồ
mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây trồng
- Bước 3 : Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp
- GV kết luận : Cây là thức ăn của nhiều loài vật
nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số
loài vật khác Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan
hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn
nhiều, tạo thành lưới thức ăn
* Hoạt động 2: Vai trò của con người trong chuỗi
thức ăn tự nhiên
- Hát vui
-2HS
- HS lắng nghe theo dõi
- HS quan sát trả lời
- Bầu trưởng nhóm và thư ký HS.thảo luận
- HS trình bày kết quả trước lớp
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 12- Mục tiêu : Phân tích được vai trò của con người với
tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
- Cách tiến hành
- Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình trang 136,137 SGK
- Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
- GV nhận xét
- Bước 2: Hoạt động cả lớp
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ dẫn đến
tình trạng gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi
thức ăn bị đứt ?
+ Chuỗi thức ăn là gì ?
+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trên trái
đất ?
- GV kết luận : Con người cũng là một thành phần
của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo
vệ sự cân bằng trong tự nhiên Thực vật đóng vai
trò cầu nối giữa các yếu tố trong tự nhiên.Sự sống
trên trái đất được bắt đầu từ thực vật Bởi vậy
chúng ta cần bảo vệ môi trường nước , không khí,
đặc biệt là bảo vệ rừng
4/ Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị ôn tập tiếp theo
- HS quan sát tranh + Hình 7 : là người đang ăn cơm và thức ăn + Hình 8 : Bò ăn cỏ
+ Hình 9 : Các loài tảo – Cá – Cá hộp (thức ăn của người )
- Thú rừng ngày càng cạn kiệt
- HS trả lời
Toán
Trang 13ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1)
A – MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Nhận biết hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
-Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
2 Kỹ năng : Làm được các dạng tóan đã học.
3 Thái độ : HS cẩn thận khi làm bài.
B – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động
2/ KTBC:
3/Bài mới : Ôn tập
Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và nhận biết các cạnh song song với nhau;
các cạnh vuông góc với nhau GV gọi một HS nêu
kết quả, HS khác nhận xét,
- GV kết luận
a/ Các cạnh song song với nhau là AB và CD
b/ Các cạnh vuông góc với nhau là AB và AD ,
AD và DC
Bài tập 2: Yêu cầu HS vẽ hình vuông với
cạnh cho trước Từ đó tính chu vi và diện tích hình
vuông đó
- GV nhận xét
Bài tập 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích
các hình đã cho So sánh các kết quả tương ứng rồi
viết Đ vào câu đúng, S vào câu sai
- GV nhận xét ghi điểm
- GV nhận xét
- Hát vui
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em phát biểu ý kiến
- HS nêu nội dung BT
- HS lên bảng vẽ hình và giải
3cm
- Chu vi hình vuông là : 3 x 4= 12 (cm)
- Diện tích hình vuông : 3 x 3 = 9 (cm2
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1HS nêu miệng kết quả a) sai
b) sai c) sai d) đúng
Trang 14Bài tập 4:
- Trước hết tính diện tích phòng học
- Tính diện tích viên gạch lát
- Suy ra số viên gạch cần dùng để lát toàn
bộ nền phòng học
Chú ý: Số viên gạch cần sử dụng tính được
là một số tự nhiên
- GV nhận xét
4/ Cưng cố:
Cho HS nêu công thức tính diện tích chu vi các
hình đã học
5/ Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị tiết sau ôn tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp giả vào vở
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1 Kiến thức :
- HS chọn được 1 câu chuyện về người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu nhữngsự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sựviệc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng : lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ : Có chuẩn bị tốt câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bàng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
1/ Oån định lớp :
Trang 152/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV mời 1 HS kể lại một câu chuyện đã
nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan,
yêu đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Kiểm tra việc chuẩn bị kể chuyện của HS
- GV nhận xét
3/ DẠY BÀI MỚI
a Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- Một HS đọc đề bài
- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là
một người vui tính mà em biết trong cuộc sống
thường ngày
+ Cò thể kể chuyện theo 2 hướng:
(a) Giới thiệu một người vui tính, nêu những
sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách đó (kể
không thành chuyện) Nên kể hướng này khi nhân
vật là người thật, quen
(b) Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một
người vui tính (kể thành chuyện) Nên kể theo
hướng này khi nhân vật là người em không biết
nhiều
- Một số HS nói nhân vật mình chọn kể
c HS thực hành kể chuyện:
a Kể chuyện theo cặp: từng cặp HS quay mặt
vào nhau, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV đến từng
nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn, góp ý
b Thi kể chuyện trước lớp:
- 1 HS kể lại câu chuyện
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc nội dung bài
- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý
- HS nêu nhân vật mình sắp kể
- Hoạt động nhóm đôi
Trang 16- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện
trước lớp GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em
- Mỗi em kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện,
trả lời câu hỏi của bạn (nếu có) GV hướng dẫn cả
lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu
chí đánh giá
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hay nhất
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố,
Cho HS thi kể lại câu chuyện
5/Nhận xét dặn dò:
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập
kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại vào
vở nội dung câu chuyện đã kể miệng ở lớp
- HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Thứ tư ngày 02 tháng 05 năm 2012
Trang 17Tập đọc
ĂN “MẦM ĐÁ”
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọcphân biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh)
-Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho
chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thi chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
2 Kỹ năng : Biết đọc diễn cảm và trả lời các câu hỏi.
3 Thái độ : Có ý thức học tập tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
1/ ỔN ĐỊNH LỚP:
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều
thuốc bổ, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét
3/ DẠY BÀI MỚI
a Giới thiệu bài.
Truyện vui Aên “mầm đá” kể về một ông
trạng rất thông minh là Trạng Quỳnh Các em
hãy đọc truyện để xem ông Trạng trong truyện
này khôn khéo, hóm hỉnh như thế nào?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung bài
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc 2 – 3 lượt
Trang 18Đoạn 2: Tiếp theo đến ngoài đề hai chữ
“đại phong” (câu chuyện giữa chúa Trịnh với
Trạng Quỳnh)
Đoạn 3: Tiếp theo đến khó tiêu (chúa
đói)
Đoạn 4: Còn lại (bài học dành cho chúa)
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh
minh hoạ truyện ; giúp HS hiểu nghĩa các từ
ngữ được chú giải cuối bài đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài văn – giọng
vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật
trong truyện: giọng Trạng Quỳnh (lễ phép, câu
cuối truyện đọc nhẹ nhàng nhưng hàm ý răn
bảo hóm hỉnh); giọng chúa Trịnh (phàn nàn lúc
đầu, sau háo hức hỏi món ăn vì đói quá, cuối
cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì đượcăn ngon)
* Tìm hiểu bài.
Gợi ý trả lời các câu hỏi
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn “mầm đá” ?
-Trạng
-Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?
-Cuối cùng chúa có ăn được mầm đá không? Vì
sao?
- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? :
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Một tốp 3 HS luyện đọc toàn truyện
theo cách phân vai (người dẩn chuyện, Trạng
- HS quan sát tranh
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy
“mầm đá” là món lạ thì muốn ăn
- Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá về ninh, cònmình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài haichữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ chođến lúc đói mèm
- Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thật rakhông hề có món đó
-Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
Trạng Quỳnh rất thông minh / Trạng Quỳnh vừagiúp được chúa lại vừa khéo chê chúa / TrạngQuỳnh rất hòm hỉnh …)
- HS thi đọc diễn cảm