-Nhaän bieát ñöôïc : ñoaïn vaên vaø yù chính cuûa ñoaïn trong baøi vaên taû con vaät, ñaëc ñieåm hình daùng beân ngoaøi vaø hoaït ñoäng cuûa con vaät ñöôïc mieâu taû trong baøi vaên(BT1[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG –TUẦN 32-LỚP 4
Thứ, ngày TT Môn TÊN BÀI DẠY
Thứ hai
11/04/2011
2 Đạo đức Dành cho địa phương
3 Tập đọc Vương quốc vắng nụ cươi
4 Toán ÔN tập về các phép tính với số tự nhiên ( TT)
6
Thứ ba
12/04/2011
1 CT ( N_V) Vương quốc vắng nụ cười
2 LT&C Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
3 T ÔN tập về các phép tính với số tự nhiên ( TT)
4 KH Động vật ăn gì để sống ?5
Thứ tư
13/04/2011
1 TĐ Ngắm trăng không đề
2 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
3 T ÔN tập về biểu đồ
4 ĐL Biển ,đảo và quần đảo 5
Thứ năm
14/04/2011
2 LT&C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
3 T ÔN tập về phân số
4 KT Lắp ô tô tải5
Thứ sáu
15/04/2011
1 TLV Luyện tập xây dựng mở bài ,kết bài trong bài
văn miêu tả con vật
2 T ÔN tập về các phép tính với phân số
3 KH Trao đổi chất ở động vật
5
Thứ hai : 11/04/2011
Trang 2ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TIẾT 32: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh sưu tầm, xử lý các thông tin về tác hại ma tuý và trình bày được
những thông tin đ
- Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất ma tuý
- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe
và tránh lãng phí
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Thầy: Các hình ảnh và thông tin về tác hại của ma tuý sưu tầm được - Một
số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của ma tuý
- Trò : Sưu tầm hình ảnh và thông tin về tác hại của ma tuý
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bảo vệ môi trường(2)
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Môi trường là gì?
+ Tại sao phải bảo vệ môi trường?
+ Bảo vệ môi trường em cần làm gì?
Giáo viên nhận xét
3.Bài mới:Phòng chống tệ nạn ma tuý
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Trưng bày các tư liệu
đã sưu tầm đựơc
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp
tài liệu thu thập được về từng vấn đề
để sắp xếp lại và trưng bày
- Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS khác nhận xét
HS nhắc lại tựa
- Các nhóm thảo luận , trình bày theo yêu cầucủa GV
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tinvề nguyên nhân gây nghiện ma tuý
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thôngtin về tác hại của ma tuý
- Nhóm 5 và 6: Trình bày các thông tin về táchại của ma tuý
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông tinđã thu thập trình bày theo yêu cầu của giáoviên
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình vàcử người trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thành viên
Trang 3* Nguyên nhân gây nghiện ma tuýlà
gì?
* Sử dụng ma túy có hại gì?
Giáo viên chốt ý:
- Ma túy là chất gây nghiện Sử dụng
và buôn bán ma túy là phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho
sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng
đến mọi người xung quanh Làm mất
trật tự xã hội
* Hoạt động 2: Trò chơi “Hái hoa dân
chủ”
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1
bạn vào ban giám khảo và 3 - 5 bạn
tham gia chơi, các bạn còn lại là quan
sát viên
- Chuẩn bị sẵn hộp phiếu đựng các
câu hỏi liên quan đến tác hại của ma
túy
- Giáo viên và ban giám khảo cho
điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy
điểm trung bình
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phòng chống tệ nạn ma
tuý (tiết 2)
trong nhóm giải đáp
+ Có nhiều nguyên nhân gây nghiện ma tuý như: ham vui, đua đòi, do bị rủ rê lôi kéo, …
1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B quá liều sẽ chết
3 Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người
4 Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước
5 Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tội phạm gia tăng
-HS các nhóm cử trong nhóm 1 bạn làm BGK, các thành viên còn lại bốc thăm và thảo luận trong nhóm - các nhóm cử đại diện lên tham gia trả lời câu hỏi
- HS các nhóm theo dõi bổ sung
Trang 4
-TẬP ĐỌC
TIẾT 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 1 )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán.(trả lời các CH trong SGK)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Giao tiếp thể hiện sự cảm thông
-Ra quyết định, ứng phó
-Đảm nhận trách nhiệm
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
-Đặt câu hỏi
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Con chuồn chuồn nước
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi của
bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Khám phá
- Bên cạnh cơm ăn, nước uống thì tiếng
cười, tình yêu cuộc sống, những câu
chuyện vui, hài hước là thứ vô cùng cần
thiết trong cuộc sống của con người
Truyện đọc “Vương quốc vắng nụ
cười” sẽ giúp các em hiểu điều ấy
Hoạt động 2 : Kết nối
HD HS luyện đọc trơn
Hát
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
2 HS trả lời
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
Trang 5- Gọi HS chia đoạn bài tập đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy ?
* Đoạn 1 kể về điều gì?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
- Kết quả ra sao ?
* Đoạn 2 cho biết điều gì?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối
đoạn này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe
tin đó ?
* Đoạn 3 cho biết gì?
- Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì ?
Truyện cho ta biết về điều gì?
Hoạt động 4 :Thự hành
Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bà: Vị
đại thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc
đoạn( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3+ Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
- Những chi tiết cho thấy cuộc sống ởvương quốc nọ rất buồn chán: Mëặt trờikhông muốn dậy; chim không muốn hót;hoa trong vườn chưa nở đã tàn; gươngmặt mọi người rầu rĩ , héo hon; gió thởdài trên những mái nhà
- Vì dân cư ở đó không ai biết cười
Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọvô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
- Vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài , chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm , viên đại thần trở về , xinchịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng họckhông vào
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi duhọc bị thất bại
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặcngoài đường
- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đóvào
Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồnchán Tiếng cười rất cần cho cuộc sống.Con người cần không chỉ cơm ăn, áo mặcmà cần cả tiếng cười
Nội dung chính: Cuộc sống thiếu tiếngcười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trongbài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc
Trang 6thay đổi linh hoạt phù hợp với diễn
biến câu chuyện
-GV HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
4 Vận dụng
Tiếng cười có tác dụng gì?
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
bài văn
- Chuẩn bị: Ngắm trăng - Không
đề
phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
-TOÁN
TIẾT 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU :
-Biết đặt tính và thực hiện nhân, các số tự nhiên với các số có không quá 3 chữ số( tích không quá 6 chữ số)
-Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
-Biết so sánh số tự nhiên
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ, phiếu học tập
- SGK, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về các phép tính
vớisố tự nhiên
Hát
- HS lên bảng sửa bài
Trang 7- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm
GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Củng cố tính chất giao hoán,
kết hợp của của phép nhân, tính
chất nhân với 1, tính chất một số
nhân với một tổng…đồng thời củng
cố về biểu thức chứa chữ
- Khi chữa bài, yêu cầu HS phát
biểu bằng lời các tính chất (tương
ứng với các phần trong bài)
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu cách nhân
nhẩm một số có hai chữ số với 11,
1/
+ 1059279438 - 8020019194
90030 61006
121 + 85 + 115 + 469 =(121+ 469) + (85+115) = 590 + 200
HS đọc.Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm
a x b = b x a a : 1 = a(a x b) x c = a x (b x c) ;a : a = 1(a khác 0)
Trang 8nhân (chia) nhẩm với (cho) 10,
100, 100
- GV yêu cầu cả lớp làm nháp
- GV lưu ý HS: Phải thực hiện
phép tính trước (tính nhẩm) rồi so
sánh & điền dấu thích hợp vào ô
trống.
GV chấm một số vở - nhận xét
4 Củng cố :
-Gọi HS nhắc lại nội dung ôn tập
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về học bài, Làm bài 3,5
trong SGK
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về
các phép tính với số tự nhiên
286
1600 : 10 < 1006 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8 160
-LỊCH SỬ
TIẾT 32: KINH THÀNH HUẾ I.MỤC TIÊU
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ,kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, váo, nằm
giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm
1993 ,Huế được công nhận là di sản văn hóa thế giới
Trang 9*Tích hợp :HS có ý thức giữ gìn ,bảo vệ di sản ,cảnh quan môi trường sạch đẹp
II.CHUẨN BỊ:
+Một số hình ảnh về kinh thành & lăng tẩm ở Huế
+SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
1 Mô tả sơ lược quá trình xây dựng
kinh thành Huế?
- Yêu cầu HS đọc bài SGK rồi mô tả
theo gợi ý:
+ Nhà Nguyễn huy động những thành
phần nào để xây dựng kinh thành Huế?
+ Kinh thành Huế được xây dựng bằng
những loại vật liệu nào?
+ Kinh thành Huế được xây dựng xong
đẹp như thế nào?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
2 Vẻ đẹp của kinh thành Huế
- GV cho HS xem ảnh sưu tầm được về
kinh thành Huế
- GV hệ thống lại để HS nhận thức
được sự đồ sộ & vẻ đẹp của hệ thống
cung điện, lăng tẩm ở kinh thành Huế
- Kinh thành Huế đẹp như thế nào?
Hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc SGK rồi mô tả sơ lược theogợi ý của GV
+ Nhà Nguyễn huy động hàng chụcvạn dân và lính phục vụ việc xây dựngkinh thành Huế
+Kinh thành Huế được xây dựng bằngnhững loại vật liệu như đá, gỗ, vôi, gạch,ngói từ mọi miền đất nước đưa về
+Kinh thành Huế được xây dựng xongrất đẹp là một toà thành rộng lớn, dài hơnhai ki-lô-mét, đây là toà thành đồ sộ vàđẹp nhất nước ta thời đó
- Các nhóm thảo luận để đi đếnthống nhất về những nét đẹp của cáccông trình đó
+ Thành có 10 cửa ra vào…thấy cửa biển Thuận An
+ Nằm giữa kinh thành là Hoàng thành
Trang 10- Điện Thái Hòa dùng để làm gì?
Quanh điện Thái Hòa là gì?
- Các Nhà vua Nguyễn còn cho xây
dựng thêm những gì?
- Công trình kiến trúc kinh thành Huế
cho biết điều gì?
+ GV tổng kết ý kiến của HS kết luận:
Kinh thành Huế là một công trình sáng
tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 –
1993, quần thể di tích cố đô Huế được
UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa
thế giới
4 Củng cố
- Gọi 3HS đọc nội dung ghi nhớ cuối
bài
- Huế được UNESCO công nhận là Di
sản Văn hóa thế giới ngày tháng năm
nào?
- Việc Huế được UNESCO công nhận
là Di sản Văn hóa thế giới chứng tỏ
điều gì?
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
*Tích hợp :Giáo dục HS có ý thức giữ
gìn ,bảo vệ di sản ,cảnh quan môi
trường sạch đẹp
-5 Dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài: Ôn tập
Cửa chính vào Hoàng thành là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ có hàng cây đại Một chiếc cầu bắc qua cầu dẫn đến điện Thái Hòa nguy nga tráng lệ
+ Điện Thái Hòa là nơi tổ chức các cuộc lễ lớn Quanh điện Thái Hòa là hệ thống cung điện dành riêng cho vua và hoàng tộc
+ Các Nhà vua Nguyễn còn cho xây dựng nhiều lăng tẩm
+ Kinh thành Huế là một công trình sáng tạo và tài hoa của nhân dân ta
+ 3HS đọc nội dung ghi nhớ + Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới ngày 11 – 12 –
1993
+ Việc Huế được UNESCO công nhận là
Di sản Văn hóa thế giới chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân ta
Trang 11
-Thứ ba : 12/04/2011
CHÍNH TẢ
TIẾT 32: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Nghe – Viết)
I.MỤC TIÊU
- Nghe -viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng các bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
II.CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu viết nội dung BT2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu tin, viết lại
tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa:
Hoạtđộng1: HD HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả
Hát
- 2 HS đọc mẩu tin, viết lại tin đótrên bảng lớp đúng chính tả
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viếtvà nêu những hiện tượng chính tả
mình dễ viết sai:kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo.
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
Trang 12Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết nội
dung bài, mời các nhóm lên thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố :
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nhớ - viết: Ngắm trăng –
Không đề
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài – Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả :
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
* Các từ cần điền: vì sao – năm sau – xứ sở – gắng sức – xin lỗi – sự chậm trễ
HS nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu
hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? - ND ghi nhớ ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu(BT1,Mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b
ở BT2
- HS khá ,giỏi: biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn(a,b)ở BT2
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Trang 13-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu.
-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích mẫu
-Trình bày ý kiện cá nhân
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
Giấy khổ rộng
2 băng giấy – mỗi băng giấy ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi
chốn cho câu
GV yêu cầu HS đọc nội dung BT 1, 2
- GV kết luận, chốt lại ý đúng:
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS nhận xét, rút ra kết
luận
Ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
Hát
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS đặt 2 câu có TrN chỉ nơi chốn
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập,suy nghĩ phát
biểu ý kiến - HS khác nhận xét
+ Trạng ngữ là : Đúng lúc đó + Bộ phận TN Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa
thời gian cho câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ phát
biểu ý kiến - HS khác nhận xét + Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?+ Viên thị vệ hớt hải chạy vào Bao giờ?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 4 HS lần lượt đọc phần ghi nhớ trongSGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 2 HS lên bảng làm bài – gạch dưới bộphận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
Trang 14- GV dán bảng 2 băng giấy, mời 2
HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV lưu ý HS về trình tự làm bài:
đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu
văn thiếu TN trong đoạn Sau đó, viết
lại câu bằng cách thêm vào câu 1
trong 2 TN đã cho sẵn để đoạn văn
được mạch lạc Chú ý viết hoa đúng
quy định
GV dán bảng 2 băng giấy, mời 2
HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4/Vận dụng
- Để xác định thời gian xày ra sự
việc cần làm gì?
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời câu
hỏi nào?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi
nhớ trong bài; tự đặt 2 câu có TN chỉ
thời gian
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ
nguyên nhân cho câu
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Trạng ngữ có trong đoạn văn là:
a Buổi sáng hôm nay,… Vừa mới ngày hôm qua, … Qua một đêm mưa rào, …
b Từ ngày còn ít tuổi, … Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,
- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài – gạch dưới bộ phận TN chỉ thời gian trong câu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
a) Cây gạo bền bỉ…… Mùa đông, cây chỉ còn những cành….Nhưng không, dòng nhựatrẻ đang … Xuân đến, lập tức cây gạo già…
Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió……
b) Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật dữ dội Những cây đại thụ…
Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng vẫn… Có lúc chim cụp cánh … Có lúc, Chim lại vẫy cánh, …
Trang 15
TIẾT 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp
theo)
I.MỤC TIÊU:
-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chứa hai chữ
- thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Nêu cách tìm một thừa số chưa biết?
- Nêu cách tìm số bị chia chưa biết?
-GV chấm 1 số vở - nhận xét , ghi
điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: HD HS ôn tập
Bài tập 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức
có chứa 2 chữ
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
- Yêu cầu các cặp đổi chéo kiểm tra
kết quả cho nhau
GV kiểm tra một số bài - nhận xét
Bài tập 2 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Củng cố lại thứ tự thực hiện phép
tính trong một biểu thức
Hát
2 HS sửa bàia) 40 x = 1400 b) x :13 = 205
x = 1400 :40 x = 205 x 13
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vàovở
a) 12054 : (15+67) b) 9700 : 100 + 36 x
12
Trang 16-Nhận xét và cho điểm HS
Bài tập 4:
-Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài
-Muốn biết trung bình mỗi ngày của
hàng bán được bao nhiêu mét vải,cần
phải tìm:
+Tổng số vải bán được trong hai tuần
+Số ngày bán trong hai tuần đó
GV chấm bài - nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố :
-Nhắc lại nội dung ôn tập?
-GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Làm bài 1b,Bt3 SGK
-Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ
= 12054 :82 = 97 + 432
= 147 = 529
29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = 29150 – 27336 = ( 800 – 100 ) :4 = 1814 = 700 :4 = 175
+ HS đọc yêu cầu bài, tự tóm tắt và giải vào vơ û+ 1 HS làm bảng phụ Bài giải : Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số vải là: 319 + 359 = 714 (m) Số ngày mở cửa trong 2 tuần là: 7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày bán được số vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m HS nhận xét -HS nhắc lại
Trang 17
-KHOA HỌC
TIẾT 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.MỤC TIÊU:
-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 126,127
- Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Động vật cần gì để sống
-Hãy cho biết động vật cần gì để sống?
-GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn
của các loài động vật khác nhau
Mục tiêu:
HS phân loại được động vật theo thức
ăn của chúng
Kể tên một số con vật và thức ăn của
chúng
Cách tiến hành:
Hoạt động theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh
sưu tầm theo nhóm, sau đó phân loại
thành các nhóm theo thức ăn của
chúng Ví dụ:
Nhóm ăn thịt
Nhóm ăn cỏ, lá cây
Nhóm ăn hạt
Nhóm ăn sâu bọ
Nhóm ăn tạp
………
GV kết luận :
- Như mục Bạn cần biết trang 127
Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì?
Mục tiêu:
HS nhớ lại những đặc điểm chính của
con vật đã học và thức ăn của nó
Học sinh được thực hành kĩ năng đặt
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS lắng nghe và nhắc lại
- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh củanhững con vật ăn những loại thức ănkhác nhau mà các thành viên trong nhómđã sưu tầm và sau đó cùng phân loạithành các nhóm
- HS trình bày tất cả lên khổ giấy to
- Các nhóm trưng bày sản phẩm củanhóm mình, sau đó đi xem sản phẩm củanhóm khác và đánh giá lẫn nhau
Trang 18câu hỏi loại trừ
Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS chơi
- Một HS được GV đeo hình vẽ bất kì
một con vật nào trong số những hình
các em đã sưu tầm được
- Lớp đặt câu hỏi đúng/sai để bạn đeo
hình trả lời
- Ví dụ:
Con vật này có 4 chân phải không?
Con vật này ăn thịt phải không?
Con vật này có sừng phải không?
Con vật này hay bay lượn trên bầu
trời phải không?
- GV cho HS chơi thử
-GV cho HS chơi thật
GVbao quát lớp
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang
127
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
5 Dặn dò:
- Học bài - Chuẩn bị bài: Trao đổi chất
ở động vật
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
- HS chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi
-2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 127
SGK -HS lắng nghe
-Thứ tư : 13/04/2011
Trang 19* Tích hợp :Bác là người lạc quan yêu đời ,yêu thiên nhiên
Giáo dục học học sinh học tập tinh thần yêu đời của Bác
-HS cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhien trong đời sống của Bác
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa bài
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Khám phá
- Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ
của Bác Hồ: Ngắm trăng – Bác viết khi
bị giam trong nhà tù của chế độ Tưởng
Giới Thạch , bài “Không đề”– Bác viết
nhân dịp Bác tròn tuổi 60
Hoạt động 2 : Kết nối
Luyện đọc trơn
Trang 20Bài 1: Ngắm trăng
1.Luyện đọc
GV theo dõi, sửa lỗi cho HS
- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu
thốn khổ sở về vật chất , dễ mệt mỏi về
tinh thần
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân
nga , thư thái
2 Tìm hiểu bài :
- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh
như thế nào ?
- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó
giữa bác Hồ với trăng ?
* Tích hợp :Câu thơ nào trong bài cho
thấy Bác Hồ tả trăng vui vẻ tinh nghịch
- Qua bài thơ , em học được điều gì ở
bác Hồ ?
=> Bài ngắm trăng nói về tình cảm yêu
trăng của bác trong hoàn cảnh rất đặc
biệt Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác
vẫn say mê ngắm trăng, thấy trăng như
một người bạn tâm tình Bài thơ cho
thấy phẩm chất cao đẹp của bác: luôn
lạc quan, yêu đời, ngay cả trong những
hoàn cảnh tưởng chừng như không thể
nào lạc quan được
3 Đọc diễn cảm :
- GV đọc mẫu bài thơ Giọng đọc ngân
nga , ung dung tự tại
* Tích hợp :Giáo dục học học sinh học
tập tinh thần yêu đời của Bác
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho
biết điều đó?
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS nhận xét cách đọc của bạn+ 1 HS đọc xuất xứ , chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3+ Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi + Bác ngắm trăng qua cửa sổ phònggiam nhà tù
- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ
+ Tình yêu với thiên nhiên , với cuộcsống
+ Lòng yêu đời, lạc quan trong cả nhữnghoàn cảnh rất khó khăn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bàithơ
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải
- Cả lớp đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:+ Ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kìkháng chiến chống thực dân Pháp gian
khổ Từ ngữ cho biết điều đó là: đường
Trang 21- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu
đời và phong thái ung dung của Bác ?
*
Bài thơ ca ngợi điều gì?
* Tích hợp :bài thơ cho em biết Bác
thường gắn bó với những ai trong những
lúc không bận việc nước?
3
Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
từng bài thơ
GV HD cách đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhẩm HTL từng bài thơ
- GV sửa lỗi cho các em
4 Vận dụng
- Em học được ở bác Hồ điều gì?
-* Tích hợp : Qua bài thơ em cảm
nhận được điều gì về Bác
- GV nhận xét tiết học,
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc hai bài thơ
- Chuẩn bị: Vương quốc vắng nụ
cười( phần 2)
non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
+ Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ
ra vườn tưới rau
* Ca ngợi tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
-TẬP LÀM VĂN