CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: - GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm các bài tập theo dõi để nhận x[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệucủa nhân dân Căm-pu-chia (trả lời được các câu hỏi SGK)
* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ?
* Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì
sao ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII
+Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa
+Đoạn 3: Còn lại
- Tổ chức HS đọc tiếp nối đoạn
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: Ăng-co
Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu, kín khít, xòa tán …
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
* Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì
-2 HS Đọc thuộc lòng bài Dòng sông mặc
áo và trả lời câu hỏi
* Những cây tháp lớn được xây dựng bằng
đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
-HS đọc thầm đoạn 3
-Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huyhoàng … từ các ngách
Trang 2đẹp ?
*GDMT:Ăng-coVát là một công trình kiến trúc
tuyệt diệu của đất nước Cam-pu- chia, chúng ta
cần có ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh.
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
- HS nghe
TOÁN Tiết 151: THỰC HÀNH (TIẾP)
- Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
-Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài đoạn
thẳng AB trên mặt đất được 20 m Hãy vẽ đoạn
-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 :
400 dài bao nhiêu cm
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
-Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài 20
-HS nghe yêu cầu của ví dụ
-Chúng ta cần xác định được độ dài đoạnthẳng AB thu nhỏ
-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
Trang 3lệ 1 : 50 là:
300 : 50 = 6 (cm)
- HS nghe
CHIỀU THỨ 2 : DẠY KÈM HS YẾU
MÔN TOÁN : LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài tập
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
Hướng dẫn giải bài toán 1
+Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
sân trường dài bao nhiêu mét ?Bản đồ được
vẽ theo tỉ lệ nào ?
+Bài yêu cầu em tính gì ?
Hướng dẫn giải bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước lớp
-Hỏi:
+Bài toán cho em biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
+Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+Độ dài thật là bao nhiêu ki-lơ-mét ?
+Vậy độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
Đáp số: 6 cm
BT 2.+Cho biết: Quãng đường Hà Nội – Sơn
Tây dài 41 km Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000.+Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trênbản đồ dài bao nhiêu mi-li-mét ?
Bài giải: 41 km = 41000000 mmQuãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dàilà: 41000000 : 1000000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
+Tỉ lệ 1 : 10 000
+Là 5 km 5 km = 500 000 cm
+Là: 500 000 : 10 000 = 50 (cm)
Trang 4+Vậy điền mấy vào ô trống ở cột thứ
+Bài toán cho biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồlà: 1200000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
- HS thực hiện theo yêu cầu
Bài giải
15 m = 1500 cm ; 10 m = 1000 cmChiều dài hcn trên bản đồ là:1500 : 500 = 3
(cm)Chiều rộng hcn trên bản đồ là:1000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm ; Chiều rộng: 2 cm
Thứ ba ngày 09 tháng 4 năm 2013
TOÁN
Tiết 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- Bài tập 1, 3a, 4
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ ghi bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a)Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và
gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS làm việc theo cặp
- HS trả lời
Trang 5a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ
chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 4
-GV lần lượt hỏi trước lớp:
a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn
(hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví dụ minh
hoạ
b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?
c).Có số tự nhiên lớn nhất không ? Vì sao ?
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời
a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b,3a/3b.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng,
thiết tha
-GV nói về nội dung bài thơ: thông qua lời
chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi
thay của đất nước
Trang 6a) Cách tiến hành tương tự như câu a (BT2).
-Lời giải đúng: núi – lớn – Nam – năm – này
3 Củng cố, dặn dò:
* GDBVMT: Giáo dục HS ý thức yêu quý, bảo
vệ môi trường thiên nhiên và con người
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá giỏi:
+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiệm môi trường và biết nhắc bạn bề, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
* KNS
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường
ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
* GT phương án phân vân
II.Đồ dùng:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ Phiếu giao việc
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài tập
2-SGK/44- 45)
-GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm một tình huống để thảo luận và
bàn cách giải quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi
trường, với con người, nếu:
-Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
Trang 7Nhóm 4: d Chất thải nhà máy chưa được xử lí
đã cho chảy xuống sông, hồ
Nhóm 5: đ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong
thành phố
Nhóm 6: e Các nhà máy hóa chất nằm gần khu
dân cư hay đầu nguồn nước
-GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa
ra đáp án đúng
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập
3-SGK/45)
-GV nêu yêu cầu bài tập 3
- HS bày tỏ thái độ về các ý kien sau: (tán thành
hoặc không tán thành, bỏ phn vn theo giảm tải)
-GV mời một số HS lên trình bày ý kiến của
ong ở lối đi chung để đun nấu
Nhóm 2:b Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá
*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”
-GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở
xóm / phố, những hoạt động bảo vệ môi trường,
những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết
Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường trường
học
Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trường lớp học
-GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
-GV gọi 1 vài hs đọc to phần Ghi nhớ (SGK/44)
4.Củng cố - Dặn dò:
-GD BVMT: Tích cực tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường tại địa phương
-HS làm việc theo từng đôi
-HS thảo luận ý kiến -HS trình bày ý kiến
-HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong
đó có ít nhất một câu có sự dụng trạng ngữ (BT2)
* HS khá giỏi:
Trang 8+ Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2).
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Cho HS trình bày kết quả so sánh
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và câu
b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận
được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần ham học
hỏi, sau này
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như ở BT1
* Bài tập 3:
-Cách làm tương tự như BT1
-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in nghiêng
trong câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy
ra sự việc ở CN và VN
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và
nhắc HS HTL phần ghi nhớ
c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng ngữ
trong câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả
lời cho các câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ?
-Cho HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét + khen HS nào viết đúng, hay
3 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về
nhà viết lại vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu đãcho
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có trạng ngữ
-Một số HS đọc đoạn văn viết
-Lớp nhận xét
- HS nghe
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Trang 9TẬP ĐỌC Tiết 62: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho Hs.
- Giáo dục yêu cảnh đẹp thiên nhiên
-GV chia đoạn: 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc:
chuồn chuồn, lấp lánh, rung rung, bay vọt lên,
tuyệt đẹp, lặng sóng
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa màu
hồng nhạt, cánh là những tua mềm
- Cho HS đọc
- GV đọc cả bài
Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc nhiên
Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi chao, đẹp làm
sao, lấp lánh, long lanh …
* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?
-2 HS đọc bài Ăng-co Vát, trả lời
-HS lắng nghe
- HS đánh dấu-HS nối tiếp đọc đoạn( 2 lần)
-HS quan sát tranh trong SGK phóng to.-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
-Các hình ảnh so sánh là:
+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàngcủa nắng mùa thu
+Bốn cành khẽ rung như đang còn phânvân
-HS phát biểu tự do
-1 HS đọcto, lớp đọc thầm đoạn 2
* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờcủa chú chuồn chuồn nước Tác giả tả cánhbay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một
Trang 10* Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể
hiện qua những câu văn nào ?
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét + khen HS nào đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình ảnh so
sánh đẹp trong bài văn
cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê
* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộngmênh mông … cao vút.”
-2 HS nối tiếp đọc đoạn văn
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
* GDBVMT theo phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được nghe,
được đọc về du lịch hay thám hiểm
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
-GV: Nếu không có truyện ngoài những
truyện trong SGK, các em có thể những câu
chuyện có trong sách mà các em đã học Tuy
nhiên, điểm sẽ không cao
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dán
lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt dàn
Trang 11-Cho HS thi kể.
-GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS kể
hay nhất, có truyện hay nhất
* GDMT: Chúng ta cần mở rộng vốn hiểu
biết về thiên nhiên, môi trường sống của các
nước trên thế giới Qua đó học tập ý thức giữ
gìn, bảo vệ MT quanh ta.
3 Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần 32
-GV nhận xét tiết học
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và trao đổi với nhau để rút ra ý nghĩa của truyện
-Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nói lên
về ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
TOÁN Tiết 153: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- So sánh được các số có đến 6 chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
- Bài tập 1 dòng 1,2, bài 2, 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
điền dấu Ví dụ:
+Vì sao em viết 989 < 1321 ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách sắp
Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 351
- 4 HS nêu
-Làm bài vào VBT:
a) 0, 10, 100b) 9, 99, 999
Trang 12-HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:
+Số bé nhất có một chữ số là 0
+Số bé nhất có hai chữ số là 10 …
- HS nghe
TẬP LÀM VĂN Tiết 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT 1, 2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thíchhợp (BT3)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết đoạn văn Con Ngựa
- Tranh, ảnh một số con vật để HS làm bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Các bộ phận + Hai tai
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cánhân
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Từ ngữ miêu tả+… to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp+ …ươn ướt, động đậy hoài
+ …trắng muốt+ …được cái rất phẳng+… nở
+ …khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất+ …dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái-1 HS đọc mẫu
-HS quan sát tranh, ảnh về các con vật vàlàm bài (viết thành 2 cột như ở BT2)
Trang 13Tiết 154: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Bài tập 1, 2, 3
- Rèn kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- Giáo dục tính chính xác trong học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC:
-GV gọi HS lên chữa bài 4,5 tiết 153
-Gọi hs khác nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích rõ cách chọn
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Hỏi: Số x phải tìm phải thỏa mãn các điều kiện
-4 HS lần lượt nêu trước lớp Ví dụ:
a) Để 52 chia hết cho 3 thì + 5 + 2 chia hết cho 3
Vậy + 7 chia hết cho 3.
- HS nghe
Trang 14-Yêu cầu HS trình bày vào vở.
* HS chuẩn bị biểu diễn hát, múa, kể chuyện, đọc thơ.
* GV giới thiệu một số bài hát, múa, bài thơ có liên quan đến nội dung hoạt động VD: Em như chim câu trắng, trẻ em hôm nay-thế giới ngày mai
II QUI MÔ, ĐỊA ĐIỂM , THỜI LƯỢNG , THỜI ĐIỂM HOẠT ĐỘNG :
-Qui mô : Tổ chức theo lớp
- Địa điểm : Tổ chức ở sân trường
- Thời lượng : 30- 35 phút
- Thời điểm : Giờ hoạt động giáo dục
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Hệ thống các câu hỏi , tình huống , trò chơi , các bài hát
IV CÁCH TIẾN HÀNH :
1 Tìm hiểu về cácbài hát theo CHỦ ĐỀ : : HOÀ BÌNH VÀ HỮU NGHỊ
3 Tìm hiểu ngày 30/ 4 và tham gia đố vui học tập
4 Tìm hiểu về những phong tục tập quán ở quê hương
V TỔNG KẾT - ĐÁNH GIÁ :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 62: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu đước tác dúng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi Ở đâu?) nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc đoạn văn ngắn kể về một lần đi
chơi xa, trong đó ít nhất có một câu dùng trạng
Trang 15VN trong câu, sau đó tìm thành phần trạng ngữ.
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã chép
-Cách tiến hành như ở BT trên
-Lời giải đúng: Các trạng ngữ trong câu:
+Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một
hàng ghế dài
+Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội
+Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn
thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi
* Bài tập 2:
-GV giao việc: Các em thêm trạng ngữ chỉ nơi
chốn cho câu không thêm các loại trạng ngữ
khác
-Cho HS làm bài 3 HS lên làm trên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3:
-GV giao việc: Các em thêm trạng ngữ chỉ nơi
chốn cho câu không thêm các loại trạng ngữ
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần
ghi nhớ, đặt thêm 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi
chốn và viết vào vở
-GV nhận xét tiết học
-1 HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữtrên bảng phụ
-HS còn lại làm bài vào giấy nháp
-HS chép lời giải đúng vào vở
-3 HS lần lượt đọc nội dung ghi nhớ
-4 HS lên làm trên băng giấy
-Một số em đọc câu vừa hoàn chỉnh
-4 em trình bày bài làm của mình
-Lớp nhận xét
- HS nghe
ÂM NHẠC BÀI 31:
ÔN TẬP HAI BÀI TĐN SỐ 7 VÀ SỐ 8
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết hát theo giai điẹu và thuộc lời ca một số bài hát đã học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Nhạc cụ, sách giáo khoa, chép sẵn nội dung bài TĐN số 7,8
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: