Bµi 3 - HD häc sinh lµm bµi theo nhãm: Chän - Mét HS nªu néi dung bµi tËp từ viết đúng chính tả để hoàn chỉnh đoạn - Thực hiện bài theo nhóm 4.. - Thực hiện đợc phép nhân, phép chia.[r]
Trang 1- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
có lồi nhân vật ( chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời ngời dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đángyêu.( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục tính hồn nhiên, trong sáng của các trẻ em
II CHUẩN Bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ viết các câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”,
nêu nội dung của bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu bức tranh
- Nêu mục tiêu tiết học
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi cho HS
Trang 2+ Trớc yêu cầu của công chúa nhà vua đã
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ không hề giống với
- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Họ nói yêu cầu đó không thể thựchiện đợc
+ Vì mặt trăng ở rất xa…
- Một HS đọc đoạn 2+ Chú hề cho rằng trớc hết cần phảihỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng
nh thế nào đã? Chú hề cho rằng côngchúa nghĩ về mặt trăng không giốngngời lớn
+ Thảo luận nhóm đôi
HS trả lời, các bạn trong lớp bổ sungcho bạn
+ HS đọc thầm đoạn 3, thảo luậnnhóm 4 cả hai câu hỏi Đại diện HS trảlời
+ Chú đến gặp bác thợ kim hoàn, đặtlàm ngay một mặt trăng bằng vàng,lớn hơn móng tay của công chúa…+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui s-ớng ra khỏi giờng bệnh, chạy tungtăng khắp vờn
- HS nêu: Cách nghĩ của trẻ em rất
ngộ nghĩnh và rất khác so với ngời lớn.
+ 3 HS đọc phân vai các nhân vậttrong truyện, nêu giọng đọc
- HS thi đọc phân vai trong nhóm
- Một số nhóm thực hiện trớc lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọchay
- Thực hiện được phộp chia cho số cú hai chữ số
- Biết chia cho số cú ba chữ số
Trang 3- Giáo dục học sinh có ý thức tự học.
* Bài tập cần làm: Bài1(a), bài 3(a)
II CHUẩN Bị
- GV: Bảng phụ ghi BT 1
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:
78956 : 456; 21047 : 321
+ Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
b Luyện tập
Bài 1
- Hớng dẫn HS thực hiện bài tập
Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
phép chia
( Lu ý HS cách ớc lợng thơng )
Bài 3
- Gọi HS đọc và phân tích bài toán
- Nêu lại cách tính chiều rộng hình
chữ nhật khí biết diện tích và chiều
dài của hình đó
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Nhận xét
* Bài tập mở rộng:
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
( Lu ý HS đổi đơn vị đo về gam )
- Gọi HS chữa bài
4 Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- 2HS lên bảng thực hiện bài
- Cả lớp cùng chữa bài cho các bạn
- Nêu yêu cầu của bài
- Nêu lại cách thực hiện phép chia
- HS thực hiện bảng con theo hai dãy
- 2 HS lên bảng thực hiện
54322 346 25275 108
1972 157 367 234
2422 435
0 3
- HS đọc đề toán
- 2 HS nêu
- Thực hiện bài toán theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả Cả lớp cùng nhận xét, chữa lời giải đúng
Bài giải
a/ Số đo chiều rộng cái sân là:
7140 : 105 = 68 (m) b/ Chu vi cái sân là:
(105 + 68) 2 = 346 (m) Đáp số: a, 68 m
b, 346 m
- HS đọc đề toán
- HS nêu
- Tóm tắt và giải bài toán vào vở
Bài giải
18kg =18000 g
Số gam muối trong mỗi gói là
18 000 : 240 = 75 (gam)
Đáp số: 75 gam
Trang 4- Hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài
sau
*********************************************
Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 3)
I mục tiêu
- Tiếp tục sử dụng một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm
đơn giản Có thể chỉ vận dụng 2 trong 3 kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
* Không bắt buộc HS nam thêu
* Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm đợc đồdùng đơn giản phù hợp với HS
- Đánh giá kiến thức kĩ năng khâu thêu, qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọncủa HS
- Giáo dục HS yêu thích lao động thủ công, biết quý sản phẩm lao động và có ýthức thực hiện an toàn trong lao động
ii chuẩn bị
- GV: + Tranh qui trình của các bài trong chơng trình đã học
+ Mẫu khâu thêu đã học
- HS: + Dụng cụ vật liệu phục vụ cho mỗi tiết học
iii các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra về dụng cụ thực hành của
HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
khâu, thêu những sản phẩm đơn giản nh:
- Yêu cầu HS thực hành tiếp bài thực
1/ Cắt khâu thêu khăn tay2/ Cắt khâu thêu túi rút dây để đựngbút
3/ Cắt khâu thêu sản phẩm khác nhváy liền, áo cho búp bê
4/ Gối ôm
- HS thực hành thêu theo nhóm
+ Vẽ hoặc sang đợc hình dáng, đẹp bốtrí cân đối
+Thêu đợc các bộ phận của khăn tay+ Thêu đúng kĩ thuật, các mũi thêu t-
ơng đối đều, không bị dúm
Trang 5- Tiếp tục sử dụng một số dụng cụ, vật
liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản
+ Một số tính chất của nớc và không khí ; thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
+ Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giảitrí
- Giáo dục HS ý thức học tập, ý thức bảo vệ môi trờng
II CHUẩN Bị
- GV: Hình vẽ “tháp dinh dỡng cân đối” cha hoàn thiện, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy - học
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một
số tính chất của không khí trong đời
sống?
- GV nhận xét việc học bài cũ của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
b Phát triển bài
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- Chia nhóm, phát tháp cân đối dinh dỡng
đã chuẩn bị
- GV thành lập nhóm giảm khảo
- Chấm và nhận xét
- Tổng kết thi đua
Hoạt động 2: Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 trả
lời câu hỏi 2,3 trang 69
- HS thực hiện yêu cầu
- Một số HS nêu ý kiến trớc lớp Cácbạn khác bổ sung để hoàn thiện câu trả
Trang 6- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức về
tính chất của nớc và không khí, các thành
phần của không khí
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nớc
trong tự nhiên
- Yêu cầu HS dựa vào tranh SGK trình
bày về vòng tuần hoàn nớc trong tự
nhiên
Hoạt động 4: Triển lãm
- Phát giấy khổ lớn cho HS, yêu cầu các
em vẽ hoặc dán các tranh đã su tầm về
việc sử dụng nớc và không khí trong cuốc
sống, cách bảo vệ môi trờng nớc và
- HS trình bày theo hiểu biết của mình
- HS trong lớp bổ sung cho bạn
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng viết các từ: ra vào, gia
đình, cặp da, rung rinh.
- Nhận xét chung
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
ờn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt
ma bụi
- HS viết bảng con
Trang 7xao, chít bạc
- GV nhắc nhở HS trớc khi viết bài
- Đọc bài cho các em viết
- Yêu cầu các em đổi vở để kiểm tra lỗi
- Chấm 10 bài nhận xét chung các lỗi mà
- HD học sinh làm bài theo nhóm: Chọn
từ viết đúng chính tả để hoàn chỉnh đoạn
văn
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài
- Gọi HS đọc lại từ ngữ bài tập 2
loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng
- Một HS nêu nội dung bài tập
- Thực hiện bài theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả thảoluận và giải thích cách làm của nhómmình
Đáp án:
giấc mộng làm ngời xuất hiện
-nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo -
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ Giải bài toán có lời văn, bài toán về biểu đồ
- Giáo dục ý thức ham học Toán
* Bài tập cần làm: Bài 1( +Bảng 1- 3 cột đầu; bảng 2- 3 cột đầu); Bài 4(a,b)
II CHUẩN Bị
- GV: Kẻ sẵn BT 1
Biểu đồ BT4
III Các hoạt động dạy - học
Trang 8- Nêu mục tiêu tiết học
b Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Viết số
thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS nêu lại các quy tắc: Tìm
thừa số cha biết; tìm số bị chia; tìm số
- Gọi HS đọc bài toán
- Cho HS tóm tắt bài toán, xác lập
trình tự giải và nêu các bớc giải
+ Tìm số đồ dùng đã nhận
+ Tìm số đồ dùng của mỗi trờng
- Gọi HS chữa bài
- Một HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp cùng chữa bài kết hợp nêu cáchlàm
Đáp số : a 1000 cuốn
b 500 cuốn
c 5500 cuốn
- HS nêu yêu cầu của bài
- Thực hiện bài tập cá nhân vào bảng con
- HS nêu bài toán
- Nêu dạng bài toán
Trang 918 720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ
**********************************************
Luyện từ và câu CÂU Kể AI LàM Gì?
I Mục tiêu
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết đợc câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định đợc chủ ngữ và vịngữ trong mỗi câu (BT1, BT2,mục III); viết đợc đoạn văn kể việc đã làm trong đó
có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? khi nói hoặc viết văn
II CHUẩN Bị
- GV: Bảng phụ ghi BT 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy - học
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
b * Phần nhận xét
Bài 1, 2
- GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2
- GV phát phiếu kẻ bảng để HS trao đổi
theo cặp, phân tích tiếp những câu còn
lại
* GV lu ý: Không phân tích câu 1 vì
không có từ chỉ hoạt động (vị ngữ của câu
ấy là cụm danh từ )
- GV và cả lớp nhận xét- chốt lại lời giải
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động hoặc vật hoạt động Từ ngữ chỉ ngời
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 Các bà mẹ tra ngô tra ngô các bà mẹ
Trang 10- HS đọc yêu cầu bài tập
Câu Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ ngời (vật) hoạt động
2 Ngời lớn đánh trâu ra cày Ngời lớn làm gì ? Ai đánh trâu ra cày ?
3 Các cụ già nhặt cỏ đốt lá Các cụ già làm gì ? Ai nhặt cỏ đốt lá ?
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé làm gì ? Ai bắc bếp thổi cơm ?
- GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo mẫu câu
và giải thích : câu kể Ai làm gì ? thờng gồm
- GV yêu cầu HS đọc đề suy nghĩ
- GV nhận xét chốt lại lời giải bằng cách
dán 1 tờ phiếu, gọi 1 HS giỏi lên bảng, gạch
dới 3 câu kể Ai làm gì ? có trong đoạn văn
Câu 1 : Cha tôi làm cho tôi chiếc
chổi cọ quét nhà, quét sân.
Câu 2 : Mẹ đựng hạt giống đầy nón
lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
Câu 3 : Chị tôi đan nón lá cọ, lại
biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- HS lên bảng gạch chân dới CN vàVN
Trang 11- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn,
dùng bút chì gạch chân những câu nào là
câu kể Ai làm gì?có trong đoạn văn.
- GV và cả lớp nhận xét
4 Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài: Chủ ngữ trong
câu kể trả lời câu hỏi nào?
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng
n-ớc đến cuối thế kỉ XIII: Nn-ớc Văn Lang, Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranhgiành lại độc lập; Buổi đầu độc lập; nớc Đại Việt thời Lý; nớc Đại Việt thời Trần)
- HS tự hào về truyền thống yêu nớc chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
Ôn lại 3 giai đoạn
đầu tiên trong
+ Vẽ băng thời gian vào giấy, thảo luận, trao đổi
+ Đại diện 1 số cặp lên chỉ và điền vào băng thời gian trênbảng
+ Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 12cặp đôi điền tên 3
giai đoạn lịch sử
đã học
+ Nhận xét, đánh
giá, tiểu kết lại
Buổi đầu dựng nớc và giữ
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Chùa thời Lý phát triển mạnh + Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc đã giành thắng lợi
- Vì Lý Thái Tổ thấy Hoa L là vùng miền núi có địa thế chật
hẹp còn Thăng Long là vùng đất ở trung tâm đất nớc, đất rộng lại bằng phẳng, muôn vật phong phú, tốt tơi
- HS nêu quá trình thành lập của nhà Trần
- Vì nghề chính của dân ta là trồng lúa nớc, song lũ lụt thờng
xuyên xảy ra,
- HS tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
1075-1077
Trang 13- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc Trò chơi: “Nhảy lớt sóng”
II Địa điểm – ph ơng tiện :
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phơng tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Nhảy lớt sóng” nh dây
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp HS, ổn định: Điểm danh báo cáo
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu, yêu
cầu giờ học
- Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân , cổ tay, đầu gối, hông, vai
+ Chạy chậm theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên của sân trờng
+ Trò chơi: “Tìm ngời chỉ huy”.
- HS khởi động
- HS tập luyện đi kiễng gót hai
Trang 14+GV chỉ huy cho cả lớp cùng thực hiện tập
luyện đi theo đội hình 2 – 4 hàng dọc
+Cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp thực hiện
+GV chia tổ cho HS tập luyện dới sự điều
khiển của tổ trởng tại các khu vực đã phân
công, GV chú ý theo dõi đến từng tổ nhắc nhở
và sữa chữa động tác cha chính xác cho HS
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông dới sự điều khiển của cán sự
hiện đúng quy định của trò chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức,
thay đổi liên tục ngời cầm dây để các em đều
đợc tham gia chơi
-Khi kết thúc trò chơi GV quan sát, nhận xét,
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện
Trang 15- GV: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi vài HS nhắc lại : Thế nào là
chia hết và thế nào là không chia hết ?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
b GV hớng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu
chia hết cho 2
* GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 2
- GV giao nhiệm vụ cho HS tự tìm vài số
chia hết cho 2 và vài số không chia hết
cho 2
* Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 2
- GV gọi 1 số đại diện nhóm lên bảng
- Cho cả lớp nhận xét
- GV cho 2 HS nhận xét về dấu hiệu của
các số chia hết cho 2 và không chia hết
cho 2
* GV chốt lại: Muốn biết một số có chia
hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số
tận cùng của số đó
b GV giới thiệu cho HS số chẵn và số lẻ
- GV nêu: Các số chia hết cho 2 gọi là số
chẵn Cho HS tự nêu ví dụ về số chẵn
Trang 16Bài 2
- HD HS thực hiện yêu cầu bài tập:
+ Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số đều chia
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài rồi chữa bài
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS biết quan sát thế giới thiên nhiên xung quanh để tìm ra những điềuthú vị phục vụ cuộc sống
II CHUẩN Bị
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến
đồ chơi của em hoặc của bạn em
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới
- 2 HS kể chuyện
Trang 17a Giới thiệu bài
- Thế giới quanh ta có rất nhiều điều
thú vị Hãy thử một lần khám phá các
em sẽ thấy ham thích ngay Câu chuyện
Một phát minh nho nhỏ mà các em
nghe kể hôm nay kể về tính ham quan
sát, tìm tòi, khám phá những quy luật
trong giới tự nhiên của nhà bác học
ng-ời Đức khi còn nhỏ Bà tên là Ma-ri-a
Gô-e-pớt May-ơ
( Sinh năm 1906 mất năm 1972 )
b Hớng dẫn kể chuyện :
Giáo viên kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1 : chậm rãi , thong
thả , phân biệt đợc lời nhân vật
- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa
Tranh 1 : Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần
gia nhân bng trà lên , bát đựng trà thoạt
đầu rất dễ trợt trong đĩa
Tranh 2 : Ma-ri-a tò mò , lẻn ra khỏi
phòng khách để làm thí nghiệm
Tranh 3 : Ma-ri-a làm thí nghiệm với
đống bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của
Ma-ri-a xuất hiện và trêu em
Tranh 4 : Ma-ri-a và anh trai tranh
luận về điều cô bé phát hiện
Tranh 5 : Ngời cha ôn tồn giải thích
cho 2 em
Kể trong nhóm :
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi
với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi
- Gọi HS kể toàn truyện
- GV khuyến khích HS dới lớp đa ra
câu hỏi cho bạn kể
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu
hỏi và cho điểm từng HS
mò nh Ma-ri-a không ?
+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ ta sẽ