1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án 4 - Đào thị Oanh - Tuần 6

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Kiểm tra 5’ Nêu một số cách bảo quản thức ăn 2.Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng 12’ Bước 1 : Làm việc theo nhóm GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2013

( Dạy 2 tiết 4A+2tiết 4B)

Tập đọc

Nỗi dằn vặt của An - đrây- ca

I MỤC TIÊU

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca thể hiện trong tình cảm yêu thương,

ý thức trách nhiệm với người thân ,lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân ( Trả lời các CH SGK)

KN:-Ứng xử lịch sự trong giao tiếp-Thể hiện sự cảm thông-Xác định giá trị

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra (5’)

HS đọc thuộc bài thơ Gà Trống và Cáo; nêu nội dung bài

B.Dạỵ bài mới

1.Giới thiệu bài và quan sát tranh minh hoạ(2’)

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (28’)

a.Luyện đọc

- GV chia bài văn thành 2 đoạn

+Đoạn 1 Từ đầu đến mang về nhà

+Đoạn 2: phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ

- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài

- Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ? ( em đang 9 tuổi, ông ốm nặng )

- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông thái độ cua em như thế nào ? (nhanh nhẹn

đi ngay )

- An-đrây- ca làm gì khi đi mua thuốc ? (mải chơi )

- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc về ? (ông em đã chết )

Trang 2

- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?

- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thé nào ? HS rút ra ND( có tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân )

c.Đọc diễn cảm

- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai

+GV đọc mẫu

+HS luyện đọc theo nhóm 4

+HS thi đọc GV theo dõi uốn nắn

3.Củng cố, dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

_

Toán

Luyện tập

I.MỤC TIÊU

- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ

BT: Bài 1,2 HSKG thêm bài 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1')

2.Hoạt động 2 :Thực hành (32’)

Bài 1 :

- HS đọc đề bài và tìm hiểu yêu cầu của bài

- Một số HS trả lời

+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa, 1m vải trắng

+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400 m vải

+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất

Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu của đề, HS quan sát biểu đồ

- HS lên bảng chữa bài

a, Tháng 7 có 18 ngày mưa

b, Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 số ngày 15 - 3 = 12 ngày

c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là ( 18+ 15 + 3 ) : 3 = 12 ngày

Bài 3 HSKG

- HS quan sát và tìm hiểu bài tập

s đ s

Trang 3

- GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ : mỗi tấn ứng với một ô vuông

- HS thực hành vẽ : tháng 2 cao 2 ô, tháng 3 cao 6 ô

3.Củng cố dặn dò (2’)

Nhận xét tiết học

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Chiều :

Lịch sử

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40 )

I.MỤC TIÊU

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng(chú ý nguyên nhân khởi

nghĩa,người lãnh đạo,ý nghĩa):

+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược,Thi Sách bị Tô Định giết hại(trả nợ nước ,thù nhà)

+Diễn biến:Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát,Hai Bà Trưng phất cờ khởi

nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh,chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu,trung tâm của chính quyền đô hộ.

+Ý nghĩa:Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ;thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta -Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập , hình ở SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ :(5p) - Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với đất nước ta.

1.Giới thiệu bài (2’)

2.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (10’)

- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ

- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi : Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?

- HS thảo luận, báo cáo kết quả làm việc : nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc

3 Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân (10’)

- HS dựa vào lược đồ và nội dung bài để trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa theo nhóm( - GV giải thích :Cuộc khởi nghĩa HBT diễn ra trên phạm vi rất rộng lược đò chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc khởi nghĩa )

- GV gọi HS lên trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ

- GV cùng cả lớp nhận xét

4.Hoạt động3 : Làm việc cả lớp (10’)

- GV đặt vấn đề : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?

- HS thảo luận đi đến thống nhất : Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành lại được độc lập Sự kiện đó cho thấy nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

3.Củng cố dặn dò (2’)Nhận xét tiết học

Luyện Tiếng Việt

Trang 8

Ôn : Danh từ

I.MỤC TIÊU

- Củng cố cách nhận biết danh từ và tìm danh từ trong đoạn văn, khổ thơ

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra (5’)

GVyêu cầu HS nêu thế nào là danh từ ? Cho ví dụ

B.Ôn luyện (30’) Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:

Bài 1:

Cho các danh từ sau : Bác sĩ ,nhân dân thước kẻ ,sấm , thợ mỏ , xe máy ,sóng thần, mong muốn , bàn ghế , gió mùa , truyền thống ,tự hào

b Xếp các danh từ đ ó vào các nhóm sau:

- Danh từ chỉ người :bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ

- Danh từ chỉ vật : thứơc kẻ, xe máy, bàn ghế

- Danh từ chỉ hiện tượng : sấm, sóng thần, gió mùa

Bài 2a,Trong câu ca dao sau đây, danh từ riêng không được viết hoa Em hãy viết lại cho đúng,

a.Đồng đăng có phố kì lừa

Có nàng tô thị có chùa tam thanh

b Sâu nhất là sông bạch đằng

Ba lần giặc đến , ba lần giặc tan Cao nhất là núi lam sơn

Có ông lê lợi trong ngàn bước ra.

b,Viết họ và tên các bạn trong tổ em và cho biết dó là danh từ chung hay danh từ riêng

Bài 3:HSKG Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:

Quê hương là cánh diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

Đáp án : Các danh từ là : Quê hương, cánh diều,tuổi thơ, đồng,con đò,nước, sông,

* Tổ chức chấm chữa bài

C.Tổng kết, dặn dò :

Luyện toán

Luyêntập chung

I MỤC TIÊU

Củng có các dạng toán đã học , biểu thức chứa 1 chữ, các đơn vịđo thời gian, toán trungbình cộng.

II CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

1 Giới thiệu bài (2’)

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập sau(30’)

HS khá giỏi làm cả 4 bài, HS trung bình làm ba bài 1,2,3

Bài 1 : a, Điền vào bảng giá trị của biểu thức 6 + x

b, Dựa vào bảng để tìm x biết 6 + x

Bài 2 : Điền vào chỗ chấm

7 yến = kg 20 kg = yến 4 yến 2kg = kg

6 tạ = yến 50 yến = tạ 6 tạ 7 yến = yến

2 thế kỉ = năm 20 năm = thế kỉ 6 phút 19 giây = giây

Bài 3 : Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 45 km , giờ thứ 2 chạy 65km , giờ thứ 3 chạy được 70 km

Hỏi TB mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu km?

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng chữa bài

Bài giải Trung bình mỗi giờ xe ô tô chạy được số km là

( 45 + 65 + 70 ) : 3 = 60 km

Đáp số : 60 km Bài 4HSKG : Một tháng nọ có hai ngày đầu tháng và cuối tháng đều là ngày chủ nhật Hỏi đó là tháng mấy ?

( GV hướng dẫn HS tìm ra đó là tháng 2 năm nhuận )

3.Củng cố dặn dò (2’)

Nhận xét tiết học

-Thứ năm, ngày 17 tháng 10 năm 2013

Sáng Tập làm văn

Trả bài văn viết thư

I.MỤC TIÊU

-Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả ,…); tự sửa các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

HS khá giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Giới thiệu bài (2’)

2.GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp (10’)

- GV treo bảng phụ viết 4 đề bài kiểm tra ở SGK lên bảng

- GVnhận xét về kết quả làm bài

Trang 10

+Ưu điểm :HS xác định đúng đề bài kiểu bài, làm bài đầy đủ đúng bố cục của bài văn viết thư , phần hỏi thăm có nhiều em có sáng tạo(Tuấn, Thư…)

+Nhược điểm :1 số em còn viết sai lỗi chính tả, ( Đức,Hoài )

- Một số bài chưa có đủ bố cục, - Một số bài không có phần hỏi thăm sức khoẻ hay lời chúc mừng năm mới

- Một số bài quá sơ sài, chưa biết cách làm văn viết thư ( Mạnh, Thành )

- GV đọc điểm trước lớp

3 Hướng dẫn HS chữa bài (18’))

- HS đọc lời nhận xét của cô giáo đọc những chỗ chỉ lỗi trong bài rồi chữa bài

- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp

- 1-2 HS lên bảng chữa lỗi GV cùng cả lớp nhận xét

- HS chép bài vào VBT

4.Hướng dẫn học tập những đoạn thư,lá thư hay (6’)

- GV đọc những đoạn thư, lá thư hay

- HS trao đổi thảo luận học tập cái hay để rút kinh nghiệm

5 Củng cố dặn dò (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở những phần chưa đạt

Toán

Phép cộng

I.MỤC TIÊU

-Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp.

* BTCL : 1; bài 2( dòng 1, 3); bài 3 HSKG thêm bài 4

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1Hoạt động 1: Củng cố cách thực hiện phép cộng ( 15’)

- GV nêu phép cộng ở trên bảng

48352+21026

- GV gọi HS đọc phép cộng và nêu cáh thực hiện phép cộng

Hai HS lên bảng thực hiện phép cộng 48352

+

21026

69378

- GV nêu tiếp phép cộng 367859 + 5 41728

Hỏi : Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào ?

+ Đặt tính

+ Cộng theo thứ tự từ phải sang trái

+ Cho vài HS nêu lại cách làm

2.Hoạt động 2 :Thực hành (25’)

Trang 11

Bài 1 :

- HS tự làm bài

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

4682 2968 5247 3917

+ 2305 + 6524 + 2741 + 5267

6987 9492 7988 9184

Bài 2 : ( dòng 1,3)

HS tự đặt tính rồi tính, cả lớp đổi chéo vở kiểm tra két quả

Bài 3 :

- HS làm bài vào vở

Số cây của huyện đó trồng được là:

325164 + 60830 = 385994 (cây ) Đáp số : 385994 cây

- GV chấm bài)

Bài 4 :HSKG

- HS nhắc lai cách tìm thành phần chưa biết

- HS làm bài vào vở : x = 1338 ; x = 608

3.Củng cố dặn dò (2’)

Nhận xét tiết học

Chính tả

Nghe - viết : Người viết truyện thật thà

I.MỤC TIÊU

-Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài

-Làm đúng bài tập 2(CT chung), BTCT phương ngữ(3) a /b

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra (5’)

GV yêu cầu HS viết các từ đan len,đăng ten, leng keng

B.Dạỵ bài mới

1.Giới thiệu bài(2’)

2.Hướng dẫn HS nghe viết (20’)

- GV đọc bài chính tả –HS theo dõi SGK

- HS đọc lại chuyện ,nói về nội dung chuyện

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết ,chú ý những từ ngữ viết sai

- GV nhắc HS cách trình bày bài

- HS gấp SGK,GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt cho HS soát lại bài

- GV chấm chữa bài –HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

Trang 12

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (11’)

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm lại để biết cách ghi lỗi và sửa lỗi theo mẫu

- HS trình bày bài

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Một HS đọc yêu cầu của bài đọc cả mẫu Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS làm bài vào vở a, suôn sẻ, xôn xao b.nhanh nhảu, mãi mãi

4 Củng cố ,dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

-Khoa học

Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

I.MỤC TIÊU

-Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng :

+Ttường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

+Đưa trẻ đi khám và chữa trị kịp thời

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình SGK trang 26, 27

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra (5’) Nêu một số cách bảo quản thức ăn

2.Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng (12’)

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình ở SGK nhận xét mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ ; thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Các nhóm khác bổ sung

Kừt luận : Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất đặc biệt là thiếu chất đạm

sẽ bị suy dinh dưỡng Nừu thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xương Nừu thiếu i-ốt cơ thể sẽ phát triển chậm, kém thông minh dễ bị bướu cổ

3.Hoạt động2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng (15’)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

Trang 13

+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng ?

+ Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

GV kết luận : Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng gây ra là : bệnh quáng gà, chảy máu

chân răng, Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất

4.Hoạt động3: Trò chơi Bác sĩ ( 5')

- GV hướng dẫn cách chơi : một bạn đóng vai Bác sĩ, một bạn đóng vai bệnh nhân ;

bạn đóng vai bệnh nhân nói về triệu chứng của bệnh ; bạn làm bác sĩ nói tên bệnh và cách phòng bệnh

- HS chơi theo nhóm

5 Củng cố, dặn dò (3’)

- HS đọc ghi nhớ

Chiều Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Trung thực –Tự trọng

I.MỤC TIÊU

-Biết thêm được một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT1,BT2); bước

đầu biết sắp xếp các từ Hán-Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4).

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra (5’)

GV yêu cầu HS viết 5 danh từ chung,5 danh từ riêng ( 2 em lên bảng viết : Anh, Lâm)

B.Dạỵ bài mới

1.Giới thiệu bài(2’)

2.Hướng dẫn HS làm bài tập (24’)

Bài 1 :

: - GV nêu yêu cầu của bài tập ,HS đọc thầm đề bài và làm bài tập vào vở

- GV phát phiếu cho ba HS lên bảng làm đại diện cho ba tổ

+ Tự hào , tự kiêu , tự ti ,tự tin ,tự ái , tự hào ,

Bài 2: HS tự nối

- Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng ,tổ chức hay với người nào đó (trung thành )

- Trước sau như một ,không gì lay chuyển nổi (trung kiên )

- Một lòng vì việc nghĩa (trung nghĩa )

- ¨n ở nhân hậu , thành thật trước sau như một (nhân hậu )

- Ngay thẳng ,thật thà (trung thực ).

Bài 3:

a Trung có nghĩa là ở giữa : Trung thu , trung bình , trung tâm

Trang 14

b Trung có nghĩa là một lòng , một dạ: Trung thành , trung nghĩa , trung thực , trung hậu, trung kiên

Bài 4

- HS suy nghĩ đặt câu VD :

+ Bạn Lương là HS trung bình của lớp

+ Thiếu Nhi ai cũng thích tết Trung Thu

+ Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu

3 Củng cố dặn dò (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Luyện Toán

Ôn phép cộng

I.MỤC TIÊU : HS ôn lại cách thực hiện phép cộng và ứng dụng làm các bài tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1Hoạt động 1: Giới thiệu bài

2.Hoạt động 2 :Thực hành (30’)

Hướng dẫn HS làm các bài tập sau theo các nhóm đối tượng

B ài1: Đặt tính rồi tính :

a.12458+98765 b 7896+145621 c 67894 +1201

HS tự làm rồi chữa bài- ( khuyến khích HS trung bình lên chữa bài.)

GV yêu cầu HS nêu cách tính.

2, Tìm x :

Yêu cầu HS nêu thành phần ch ưa biết của phép tính

GV : Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ? ( hiệu cộng số trừ )

HS làm vào vở rồi chữa bài

x - 475 = 625 x - 103 = 99

x = 625 + 475 x = 99 + 103

x = 1100 x = 202

Bài 3HSKG: Số dân của Hà Nội là 3 007 000 người, Số dân của thánh phố Hồ Chí Minh là 2 547 800 người Hỏi số dân của cả hai thành phố đó là bao nhiêu người ?

HS đọc đề toán , nêu tóm tắt và giải bài toán.

1 HS lên chữa bài.

( Đ/S : 5 554 800 người)

GV chấm bài và nhận xét bài làm của HS

4.Củng cố dặn dò: ( 5)

GV nhận xét tiết học.

-Tự học

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w