1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 4 tuan 7 CKTKN hoan chinh

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 72,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS viết tên các địa danh vào vở. - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - Cử đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét phiếu của nhóm bạn. - Viết vào vở theo yêu cầu.. như thế nào ? -[r]

Trang 1

Tu n 7 ầThứ

Năm

6/ 10 / 2011

LT & câu 14 Luyện tập viết tên người tên địa lý VNKhoa học 14 Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóaToán 34 Biểu thức có chứa ba chữ

Địa lý 7 Một số dân tộc ở Tây NguyênKể chuyện 7 Lời ước dưới trăng

Sáu

7 / 10 / 2011

T DụcTập L Văn 14 Luyện tập phát triển câu chuyệnToán 35 Tính chất kết hợp của phép cộng

T anhKỹ thuật 7 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu

thường ( T2)Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu ND: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 2

- Giáo dục học sinh cố gắng học hành, rèn luyện đạo đức để mai sau xây dựngđất nước ngày thêm tươi đẹp

- KNS: Xác nhận giá trị, đảm nhận trách nhiệm; hợp tác, giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ SGK /66

- Tranh, ảnh về một số thành tựu kinh tế của nứơc ta

III Các hoạt động dạy - học:

3 Dạy bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh và giới thiệu bài

- Ghi tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2 Hướng dẫn luyện đọc

- Ỵêu cầu 1 HS đọc tồn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Đoạn 1 : Từ đầu các em

+ Đoạn 2 : Tiếp vui tươi

+ Đoạn 3 : Cịn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV sửa lỗi đọc sai cho HS

- Hướng dẫn HS phát âm: man mác, vằng vặc,

phấp phới, chi chít

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ khĩ.

* Đọc nối tiếp lần 3.

- GV đọc diễn cảm tồn bài giọng nhẹ nhàng thể

hiện niềm tự hào, ước mơ (đoạn 1 & đoạn 2)

Đoạn 3: giọng ngân dài, chậm rãi

HĐ 3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo

luận nhĩm để trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ

vào thời điểm nào?

GV: Trung thu là tết của thiếu nhi ( 15/ 8) Đêm

đĩ, trăng rất sáng, các em được rước đèn, phá cỗ

+ Trăng trung thu độc lập cĩ gì đẹp?

- Vào thời điểm anh đứng gác ởtrại trong đêm trăng trung thuđộc lập đầu tiên

- Trăng ngàn và gió núi bao la.Trăng soi sáng xuống nước ViệtNam độc lập yêu qúy Trăng vằnvặt chiếu khắp các thành phố,làng mạc, núi rừng

Trang 3

đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp đĩ cĩ gì khác so với đêm trung thu độc

lập?

- GV: Điều mơ ước của anh chiến sĩ đến nay đã

hơn 50 năm và đã thành hiện thực …

- Cuộc sống hiện nay theo em, cĩ gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

- GV cho HS quan sát tranh về những thành tựu,

đổi mới của đất nước ta & giảng tranh

- Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển thế

nào?

- GV nhận xét chung

HĐ 4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn

- Gợi ý HS nêu cách đọc của từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn “Anh nhìn trăng

vui tươi”

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng, ngắt nghỉ ra

- Cuộc sống hiện nay theo em, cĩ gì giống với

- Anh chiến sĩ tưởng tượng racảnh tương lai đất nước tươi đẹp:Dưới ánh trăng, dòng thác nướcđổ xuống làm chạy máy phátđiện, giữa biển rộng, cờ đỏ saovàng bay phấp phới giữa nhữngcon tàu lớn, ống khói nhà máychi chít, cao thẳm, rải trên đồnglúa bát ngát của những nôngtrường to lớn, vui tươi

- Ứơc mơ của anh chiến sĩ vềcuộc sống tươi đẹp trong tươnglai

- Nhiều nhà máy, khu phố hiệnđại mọc lên, những con tàu lớnvận chuyển hàng hoá xuôi ngượctrên biển, điện sáng ở khắp mọimiền…

- HS quan sát tranh

- *Em mơ ước nước ta có một nềcông nghiệp phát triển ngangtầm thế giới

*Em mơ ước nước ta không cònhộ nghèo và trẻ em lang thang

- HS khác nhận xét

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 3 HS nêu cách đọc

- Cả lớp cùng lắng nghe và đọcthầm theo

- HS nêu

- Nhĩm đơi đọc cho nhau nghe

- 2 HS thi đua đọc diễn cảm

- HS nêu, bạn nhận xét

- HS nêu

- 1 HS nêu

Trang 4

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

- Giáo dục tư tưởng: Bác Hồ có dạy: “Non sông

Việt Nam … cũng chính là nhờ … của các cháu”

Vì vậy, các em phải cố gắng học hành, rèn luyện

đạo đức để xây dựng đất nước ngày thêm tươi

- Trình bày bài làm rõ ràng, sạch đẹp

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách toán 4, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Hoạt động cả lớp.

- GV nêu phép tính 2 416 + 5 164, yêu cầu HS đặt

tính và thực hiện phép tính vào bảng con

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm

- Cả lớp thực hiện vào bảng con

- 2 HS chữa bài

-HS nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài bảng con

Đáp án: 62981, 71182 , 299270

Trang 5

đúng hay sai về kiến thức, kĩ năng.

- GV hỏi: Muốn tìm một số hạng ta làm sao ?

- Yêu cầu HS thực hiện lấy tổng trừ đi một số

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

- GV yêu cầu HS làm phần b vào vở

- GV nhận xét chung

* Bài 3: SGK/41: Hoạt động cá nhân.

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Hỏi :+ Muốn tìm số hạng chưa biết em làm sao ?

+ Muốn tìm số bị trừ em làm sao?

- GV nhận xét chung

* Bài 4: Khuyến khích HS KG

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu thảo luận cách giải và giải vào

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu : Suy nghĩ tìm Số lớn nhất có năm chữ

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lênbảng thực hiện

x = 3535 + 707

x = 4242

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài tập vào vở, 2 HSgiải vào phiếu Dán phiếu lênbảng

- Nuùi Phan-xi-paêng cao hôn nuùiTaây Coân Lónh 3143 >2428

Trang 6

số, số bé nhất có năm chữ số, rồi tính hiệu của hai

số đó

- GV nhận xét chung

4 Củng cố, dặn dò.

- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài:

Biểu thức có chứa hai chữ số

Ở tiết học này, HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sốnghàng ngày

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh, chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- GDHS biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

- KNS: Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của; Lập kế hoạch sử dụng tiềncủa bản thân; hợp tác; ra quyết định

II Đồ dùng dạy-học:

-GV: Bảng phụ ghi tình huống

- HS: Bìa 2 mặt xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra

- Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

+ Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý

kiến các em cần có thái độ như thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

Trang 7

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2: Tìm hiểu thông tin.

- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách

- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm 6

tìm hiểu về các thông tin SGK

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

- Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông

tin trên?

- Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm

không?

- Tổng hợp các ý kiến của HS, kết luận: Tiết

kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con

người văn minh, xã hội văn minh.

HĐ2: Làm bài tập.

Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 bày tỏ thái độ

đánh giá theo các phiếu màu đã được qui ước

như bài 1

- Yêu cầu HS giải thích lí do

- Cho HS thảo luận chung cả lớp

1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

2- Tiết kiệm tiền của la ăn tiêu dè sẻn

3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một

cách hợp lí, có hiệu quả

4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà

5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm

khác nhận xét bổ sung

Chốt lời giải đúng : ý 1,2,6 là không đúng

- GV tổng kết tuyên dương nhóm trả lời đúng

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2

- Phát phiếu BT cho HS làm

Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm

Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt

- Thực hiện thảo luận theo nhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Em thấy người Nhật và người Mỹrất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng

ta đang thực hiện thực hành tiếtkiệm chống lãng phí

-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là cácnước giàu mạnh mà họ vẫn tiếtkiệm Họ tiết kiệm là thói quen vàtiết kiệm mới có nhiều vốn để giàucó

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ýkiến tán thành, không tán thành hoặcphân vân ở mỗi câu

- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành; bìamàu xanh: không tán thành; bìavàng: phân vân

- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhómmình, nhóm khác bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu

- Thực hiện hoàn thành BT

- Trình bày kết quả bài làm

Trang 8

- …

- Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc

nên làm, cịn những việc khơng tiết kiệm, gây

và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (Bài tập 3)

- HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3

- Giấy khổ to, bút dạ, bảng phụ kẻ sẵn 2 cột (tên người, tên địa lí Việt Nam)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt

câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự

kiêu, tự hào, tự ái.

- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ

- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

=> Khi viết ta cần phải viết hoa trong

những trường hợp nào?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm

vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi

viết

- HS lên bảng và làm miệng theo yêucầu

- HS đọc lại bài tên đã điền từ

- HS đặt câu theo yêu cầu

=> Khi viết, ta cần viết hoa chữ cáiđầu câu, tên riêng của người, tên địadanh

- HS lắng nghe

Trang 9

b) Tìm hiểu ví dụ :

-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS

quan sát và nhận xét cách viết

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Tây

=> Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi

tiếng cần được viết như thế nào?

=> Khi viết tên người, tên địa lý Việt

Nam ta cần viết như thế nào?

c) Ghi nhớ :

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

d) Luyện tập :

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và

cho cả lớp làm bài theo yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- GV nhận xét và hỏi :

=> Tên người Việt Nam thường gồm

những thành phần nào? Khi viết ta cần

chú ý điều gì ?

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày bài viết

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao

phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác

lại không viết hoa?

Ví dụ:

* Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã Đông

Mỏ, huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái

Nguyên

* Trần Hồng Minh, số nhà 119, đường

Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô,

quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhậnxét cách viết

+Tên người, tên địa lý được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

+Tên riêng thường từ 1, 2 hoặc 3 tiếngtrở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của mỗi tiếng

=> Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó

- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cảlớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngaytại lớp

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và cho cảlớp làm vào vở bài tập

- HS làm bài và trình bày bài làm 1) Phan Thị Ngọc Diễm

2) Phan Văn Lắm ( cha ) 3) Huỳnh Kim Yến ( mẹ ) 4) Phan Văn Xưa ( em )

=> Tên người Việt Nam thường gồm:Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khiviết, ta cần phải chú ý phải viết hoacác chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộphận của tên người

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp tự làm bài

- HS trình bày bài viết -Tên người, tên địa lý Việt Nam phảiviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó

Các từ: số nhà (xóm), phường (xã),quận (huyện), thành phố (tỉnh), khôngviết hoa vì là danh từ chung

Trang 10

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi

vào phiếu thành 2 cột a và b

-Treo bản đồ hành chính địa phương

Gọi HS lên đọc và tìm các quận,

huyện, thi xã, các danh lam thắng

cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành

phố mình đang ở

-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu

biết về địa phương mình

3/ Củng cố – dặn do ø:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi

nhớ, la

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làmvào vở

- Nhận xét bạn viết trên bảng

I Mục tiêu :

Ở tiết học này, HS:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản cĩ chứa hai chữ

- Làm được các bài tập 1; 2a,b; 3 (hai cột)

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định tổ chức:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để

học bài

2 Kiểm tra:

- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

Trang 11

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ được

làm quen với biểu thức có chứa hai chữ và thực

hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ

thể của chữ

HĐ 2.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ SGK/41

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3 con

cá và em câu được 2 con cá thì số cá của hai anh

em như thế nào ?

- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của

anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào

cột Số cá của hai anh em

- GV làm tương tự với các trường hợp anh câu

được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu

được 0 con cá và em câu được 1 con cá, …

- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và

em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu

được là bao nhiêu con ?

Hỏi: a + b được gọi là gì ?

- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có

chứa hai chữ

- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu

thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu tính và hai

chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc không có phần

số)

HĐ 3 Giới thiệu giá trị của biểu thức chứa hai

chữ.

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì a

+ b được tính như thế nào ?

- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu

thức a + b

- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 và

b = 1; …

- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn

tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế

nào ?

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính

được gì ?

HĐ 4.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.

- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận cách làm và đọc cho nhau

- HS tìm giá trị của biểu thức a +

Trang 12

- GV nhận xét.

* Bài 2a, b: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

Hỏi : Nêu biểu thức cĩ chứa 2 chữ trong bài tập

- HS làm bài vào phiếu học tập

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta

tính được gì ?

- GV tổng kết lỗi sai của HS

* Bài 3 (2 cột): Hoạt động cá nhân

- GV treo bảng số như phần bài tập của SGK

- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dịng trong

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu : thảo luận nhĩm bàn, ghi kết quả vào

- Yêu cầu HS viết ví dụ biểu thức cĩ chứa 2 chữ

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: Tính chất

giao hốn của phép cộng

- Nhận xét tiết học

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trịcủa biểu thức c +d là : c +d = 10+ 25 = 35

b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cmthì giá trị của biểu thức c + d là:

c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm

- 1 HS đọc

- HS nêu: a - b

- 3 HS nhận giấy khổ to và làmbài, HS cả lớp làm bài vào phiếuhọc tập

- HS nêu: đều bằng nhau

- HS nêu: a+b = b+a

- HS viết và nêu miệng

Trang 13

Ở tiết học này, HS:

- Nhơ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 a/b

- Trình bày bài viết sạch, đẹp, chữ viết đúng mẫu

- KNS: Tự nhận thức; giải quyết vấn đề; hợp tác; tìm kiếm và xử lý thông tin

II Đồ dùng dạy - học:

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy - học:

- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ: phe phẩy,

thoả thuê, dỗ dành, nghĩ ngợi, phè phỡn,…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bài

chính tả trước

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

-Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ viết

đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà trống và Cáo,

làm một số bài tập chính tả

HĐ 2 Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?

+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS nêu

- HS nêu các từ: phách bay, quắp

đuôi, co cẳng, khoái chí, phườnggian dối,…

Trang 14

- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ viết.

* Chấm, chữa lỗi.

- Yêu cầu HS tự sốt lỗi

- Thu vở chấm bài, nêu nhận xét, sửa sai

HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2: Hoạt động nhĩm đơi.

a Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi và viết bằng chì

vào SGK

- Tổ chức cho 2 nhĩm HS thi điền từ tiếp sức

trên bảng Nhĩm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đoạn văn hồn chỉnh

4 Củng cố:

- Tiết chính tả hơm nay chúng ta học bài gì?

- Chuẩn bị bài chính tả sau để viết cho tốt hơn

- Nhận xét tiết học

- HS tự nhớ viết bài vào vở Tựsốt lại bài

- Lắng nghe và điều chỉnh

- HS nêu yêu cầu bài tập

-Thảo luận cặp đơi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

- Từ cần điền : trí tuệ -> phẩm

chất -> trong lòng đất -> chế ngự

-> chinh phục -> vũ trụ -> chủ

nhân

- HS trình bày kết quả bay lượn,

vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường

+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăm chậm, nhai kĩ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II Đồ dùng dạy-học:

Trang 15

- Tranh minh họa sách giáo khoa.

- Hình ảnh minh họa một số người bị bệnh béo phì

III Các hoạt động dạy - học

- Nêu một số biện pháp phòng bệnh suy

dinh dưỡng mà em biết

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Ở tiết học trước các em đã biết con người

cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng và

năng lượng để đảm bảo phát triển bình

thường và phòng bệnh tật và biết được nếu

thiếu chất dinh dưỡng cơ thể sẽ bị bệnh

Nhưng nếu thừa chất dinh dưỡng, cơ thể

có bị bệnh không ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu về điều đó

HĐ 2 Tìm hiểu những nguyên nhân gây

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập, nội

dung phiếu học tập như SGV trang 66

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29

SGK và thảo luận các câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?

+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?

+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân

bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì?

- HS quan sát các hình trang 29 SGK vàthảo luận câu hỏi

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

Trang 16

Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Cácbạn khác góp ý kiến

Bước 3:

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi

và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tìnhhuống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận

để đi đến cách lựa chọn cách ứng xửđúng

4 Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

trong SGK

- 1 HS đọc

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 17

- Nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài:

- Được bà tiên giúp đỡ, Hai bạn Tin - tin

và Mi-tin đến Vương quốc Tương Lai gặp

ngạc nhiên của Tin- tin & Mi- tin Giọng

tự tin, tự hào của các em bé

- GV treo tranh SGK /70 và yêu cầu HS

nhận biết các nhân vật trong tranh (SGV /

- GV sửa lỗi đọc sai cho HS

- Hướng dẫn HS phát âm : Tin- tin;

Mi-tin , giấu kín

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3

- Yêu cầu HS đọc tồn bài

HĐ 3 HD tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết

hợp thảo luận nhĩm để tar lời câu hỏi:

=> Câu chuyện diễn ra ở đâu?

=> Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- Đại diện nhĩm trả lời

=> Câu chuyện diễn ra ở trong côngxưởng xanh

=> Tin-tin và Mi-tin đến vương quốcTương lai và trò chuyện với những bạnnhỏ sắp ra đời

=> Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiệnnay chưa ra đời , các bạn chưa sống ởthế giới hiện tại của chúng ta

+Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nênbạn nào cũng mơ ước làm được nhữngđiều kì lạ cho cuộc sống

=> Các bạn sáng chế ra:

 Vật làm cho con người hạnhphúc

Trang 18

=> Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?

=> Các phát minh ấy thể hiện những ước

mơ gì của con người?

=> Màn 1 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính màn 1

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và

chỉ rõ từng nhân vật và những quả to, lạ

trong tranh

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm,

thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:

=> Câu chuyện diễn ra ở đâu?

=> Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin

đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì

khác thường?

=> Em thích gì ở Vướng quốc Tương

Lai ? Vì sao?

 Ba mươi vị thuốc trường sinh

 Một loại ánh sáng kì lạ

 Một máy biết bay như chim

 Một cái máy biết dò tìm nhữngkho báu còn giấu kín trên mặttrăng

=> Là tự mình phát minh ra một cáimới mà mọi người chưa biết đến baogiờ

=> Các phát minh ấy thể hiện ước mơcủa con người: được sống hạnh phúcsống lâu, sống trong môi trường trànđầy ánh sáng và chinh phục được mặttrăng

=> Màn 1 nói đến những phát minh củacác bạn thể hiện ước mơ của conngười

- 2 HS nhắc lại

- Quan sát và 1 HS giới thiệu

- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi

=> Câu chuyện diễn ra trong một khuvườn kì diệu

=> Những trái cây đó to và rất lạ:

* Chùm nho quả to đến nổi Tin-tintưởng đó là một chùm quả lê

* Quả táo to đến nổi Tin-tin tưởng đólà một quả dưa đỏ

* Những quả dưa to đến nổi Tin-tintưởng đó là những quả bí đỏ

=> HS trả lời theo ý mình:

* Em thích những lọ thuốc trường sinh

vì nó làm cho con người sống lâu hơn

* Em thích các bạn nhỏ ở đây vì bạnnào cũng thông minh và nhân ái Cácbạn đều sáng chế ra những thứ kì lạ đểphục vụ con người

* Em thích mọi thứ ở đây vì cái gìcũng lạ mà cuộc sống hiện nay chúng

ta chưa có

* Em thích chiếc máy dò tìm kho báu

vì có nó chúng ta sẽ làm giàu hơn cho

Trang 19

=> Màn 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính màn 2

- Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì?

- Ghi nội dung cả bài

HĐ 4 Hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm

- GV đọc mẫu tồn bài

- Gợi ý HS nêu cách đọc tồn bài, từng

màn kịch

- HS luyện đọc cá nhân, nhĩm

- HD HS đọc phân vai, yêu cầu HS đọc

theo vai: Yêu cầu: mỗi lần 6 HS đọc theo

phân vai của màn kịch

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dị:

- Vở kịch nĩi lên điều gì?

- GV chốt lại: Vở kịch thể hiện ước mơ

của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và

- Biết tính chất giao hốn của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hốn của phép cộng trong thực hành tính

Ngày đăng: 02/06/2021, 18:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w