1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an sinh 8 tron bo

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 37,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

84/ Các hóa chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm bệnh và chất độc hóa học sẽ có tác động bất lợi tới toàn bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng tới sức khỏe của c[r]

Trang 1

CAU Ñ/A

1/ Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học, các giống cây trồng và động vật biến đổi gen có tên gọi là gì ?

a/ Công nghệ enzim/prôtêin

b/ Công nghệ gen

c/ Công nghệ tế bào thực vật và động vật

d/ Công nghệ sinh học

d

a/ Công nghệ gen

b/ Công nghệ enzim/prôtêin

c/ Công nghệ chuyển nhân và phôi

d/ Công nghệ sinh học xử lí môi trường

a

a/ Công nghệ enzim/prôtêin

b/ Công nghệ tế bào thực vật và động vật

c/ Công nghệ gen

d/ Công nghệ lên men

d

4/ Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axit amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc?

a/ Công nghệ enzim/prôtêin

b/ Công nghệ gen

c/ Công nghệ tế bào thực vật và động vật

d/ Công nghệ sinh học xử lí môi trường

a

5/ Trên cơ sở nào mà người ta hi vọng các tác nhân hóa học có thể gây ra những đột biện theo ý muốn?

a/ Các hóa chất khi vào tế bào sẽ trực tiếp tác động lên AND, gây ra hiện tượng thay thế các cặp nuclêôtit, hay gây mất hoặc thêm các cặp nuclêôtit

b/ Có những loại hóa chất chỉ tác động đến một loại nuclêôtit nhất định

c/ Có những loại hóa chất có hiệu quả gây đột biến vượt cả tác nhân vật lí, được gọi là siêu tác nhân gây đột biến

d/ Có những loại hóa chất có thể gây đột biến trực tiếp lên các cặp nucêôtit

b

a Êtyl mêtan sunphônat (EMS)

b/ Cônsixin

c/ Nitrôzô mêtyl urê (NMU)

d/ Nitrôzô êtyl urê (NEU)

b

7/ Tại sao Cônsixin có thể gây ra thể đa bội?

a/ Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho các nhiễm sắc thể không phân li và tạo rra tế bào đa bội

b/ Cônsixin kích thích sự phân đôi của các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội

c/ Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bội

d/ Cônsixin cản trở sự hình thành các nhiễm sắc thể

a

8/ Người ta đã tạo được chủng nấm Pênêxilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so với dạng ban đầu nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng nào dưới đây?

a/ Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao

b/ Chọn các thể đột biến có khả năng sinh trưởng mạnh

c/ Chọn các thể đột biến bị giảm sức sống

d/ Chọn các thể đột biến có khả năng sinh trưởng yếu

a

a/ Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao

b/ Chọn các thể đột biến có khả năng sinh trưởng mạnh

c/ Chọn các thể đột biến bị giảm sức sống

d/ Chọn các thể đột biến có năng suất cao

c

nào dưới đây?

a/ Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao

b/ Chọn các thể đột biến có khả năng sinh trưởng mạnh

c/ Chọn các thể đột biến bị giảm sức sống

d/ Chọn các thể đột biến có năng suất cao

b

11/ Các giống dâu tằm cho năng suất lá cao, dương liễu cho năng suất gỗ cao, dưa hấu không hạt đã được chọn lọc từ loại đột biến nào

dưới đây?

a/ Đột biến gen

b/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

c 12/ Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế c

Trang 2

a/ Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổi

b/ Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăng

c/ Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảm

d/ Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổi

13/ Có hiện tượng thoái hóa khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hay giao phối gần ở động vật là do cơ chế nào dưới đây?

a/ Các gen lặn gây hại chuyển từ thể dị hợp sang thể đồng hợp và dược biểu hiện ra kiểu hình gây hại

b/ Các gen trội có hại chuyển từ thể dị hợp sang thể đồng hợp và được biểu hiện ra kiểu hình gây hại

c/ Các gen gây hại có điều kiện tương tác với điều kiện môi trường để biểu hiện ra kiểu hình

d/ Các gen gây hại có điều kiện tổ hợp với nhau

a

14/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở trường hợp nào dưới đây?

a/ Lai giữa 2 loài khác nhau (vịt x ngan)

b/ Lai giữa 2 thứ cây trồng hay giữa 2 nòi vật nuôi khác nhau nhưng đều thuộc cùng một loài

c/ Lai giữa 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau

d/ Lai giữa 2 cá thể trong cùng một dòng thuần

c

15/ Ưu thế lai được biểu hiện theo kiểu nào dưới đây?

a/ Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau giảm dần ở các thế hệ sau

b/ Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau giảm dần ở các thế hệ sau

c/ Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau giảm dần ở các thế hệ sau

d/ Biểu hiện thấp nhất ở thế hệ F1, sau tăng dần ở các thế hệ sau

b

16/ Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

a/ Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trội

b/ Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp lặn

c/ Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái dị hợp

c

17/ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?

a/ Vì ở các thế hệ sau tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện

b/ Vì ở các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu

c/ Vì ở các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp trội tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu

b

18/ Trong các thế hệ sau (F2 trở đi), tỉ lệ dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm dần Để khắc phục hiện tượng này và duy trì ưu thế lai lâu dài, người ta đã sử dụng phương pháp nào nêu dưới đây?

a/ Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép,…

b/ Tăng cường điều kiện nuôi dưỡng tối đa

c/ Tạo đa bội thể

d/ Lai trở lại với cơ thể F1

a

19/ Để tạo ưu thế lai ở cây trồng, người ta thường sử dụng nhất là phương pháp nào sau đây?

a/ Lai khác dòng

b/ Lai khác thứ

c/ Lai khác loài

a

20/ Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, những người làm công tác chăn nuôi ở nước ta thường sử dụng công thức lai nào sau đây?

a/ Cho giao phối con cái cao sản thuộc giống thuần nhập nội với con đực thuộc giống trong nước

b/ Cho giao phối con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội với con cái thuộc giống trong nước

c/ Cho giao phối con cái cao sản thuộc giống trong nước với con đực thuộc giống thuần nhập nội

d/ Cho giao phối con đực cao sản thuộc giống trong nước với con cái thuộc giống thuần nhập nội

b

21/ Lai kinh tế là gì?

a/ Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 nòi vật nuôi khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống

b/ Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 loài khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống

c/ Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống

d/ Là phép lai giữa cặp bố mẹ thuộc cùng một loài rồi dùng con lai F1 làm giống

c

22/ Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

a/ Vì con lai kinh tế chỉ vượt trội ở tính trạng năng suất nhưng khả năng sinh sản kém

b/ Vì có sự phân li các gen dẫn tới sự gặp nhau của các gen lặ gây hại

c/ Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên không biểu hiện ưu thế lai

d/ Vì con lai kinh tế năng suất thấp

b

23/ Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người ta chọn trong đàn những con cái có đầu nhỏ, cổ dài, phần thân sau nở nang để làm vịt mái Chọn giống như thế thuộc kiểu chọn lọc nào dưới đây?

a/ Chọn lọc cá thể

b/ Chọn lọc hàng loạt 1 lần

c/ Chọn lọc hàng loạt 2 lần

d/ Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

d

Trang 3

24/ Phương pháp chọn lọc hàng loạt thích hợp với các đối tượng nào nêu dưới đây?

a/ Vật nuôi

b/ Cây giao phấn

c/ Cây tự thụ phấn

d/ Cả vật nuôi, cây giao phấn và tự thụ phấn

d

25/ Phương pháp chọn lọc cá thể thích hợp nhất với các đối tượng nào nêu dưới đây?

a/ Vật nuôi

b/ Cây giao phấn

c/ Cây tự thụ phấn

d/ Cả vật nuôi, cây giao phấn và tự thụ phấn

c

a/ Lai hữu tính

b/ Gây đột biến nhân tạo

c/ Tạo giống ưu thế lai

d/ Tạo giống đa bội thể

a

a/ Tạo nguồn biến dị cho chọn giống mới

b/ Cải tạo các giống có năng suất thấp ở địa phương

c/ Tạo giống ưu thế lai

d/ Cả a,b và c đều đúng

d

28/ Vì sao phương pháp cắt vỏ trấu lại được sử dụng phổ biến nhất trong 3 phương pháp lai lúa là cắt vỏ trấu, dùng nước nóng để khử nhị, dùng máy hút chân không để khử nhị?

a/ Vì nó đơn giản

b/ Vì nó dễ thực hiện

c/ Vì nó cho hiệu quả cao

d/ Vì nó đơn giản, dễ thực hiện và cho hiệu quả cao

d

29/ Môi trường sống của sinh vật là gì?

a/ Môi trường sống của sinh vật là nơi làm tổ của chúng

b/ Môi trường sống của sinh vật là nơi sinh sống của chúng

c/ Môi trường sống của sinh vật là nơi tìm kiếm thức ăn của chúng, bao gồm không gian và vật chất nuôi dưỡng các con mồi của chúng d/ Môi trường sống của sinh vật là nơi sinh sống của chúng, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng

d

a/ Môi trường nước

b/ Môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn)

c/ Môi trường trong đất

d/ Môi trường sinh vật

b

31/ Ruột người là môi trường sống của nhiều loại giun, sán sống kí sinh.Ruột người thuộc loại môi trường nào nêu dưới đây?

a/ Môi trường trên cạn

b/ Môi trường trong đất

c/ Môi trường sinh vật

d/ Môi trường nước

c

32/ Sinh vật nào dưới đây sống trong môi trường trong đất?

a/ Giun đất

b/ Giun đũa

c/ Giun chỉ

d/ Sán lông

a

a/ Chuồn chuồn

b/ Tôm hùm

c/ Giun chỉ

d/ Chuột chũi

b

34/ Nhân tố sinh thái là gì?

a/ Là tất cả những gì bao quanh sinh vật

b/ Là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật

c/ Là những yếu tố của môi trường không có liên quan tới sinh vật

d/ Là những yếu tố của môi trường có liên hệ thiết yếu tới sinh vật

b

35/ Con người cũng là một cơ thể sống như các sinh vật khác, nhưng vì sao con người lại được tách ra thành một nhân tố sinh thái riêng biệt?

a/ Vì con người có lao động

b/ Vì con người có tư duy

c/ Vì con người có ngôn ngữ

d

Trang 4

d/ Vì con người có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên.

36/ Các nhân tố sinh thái có sự thay đổi theo từng môi trường và thời gian Phát biểu nào sau đây về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái

là sai?

a/ Ánh sáng mặt trời tăng dần từ buổi sang đến trưa và sau đó giảm dần vào buổi tối

b/ Độ dài ngày của mùa hè dài hơn của mùa đông

c/ Nhiệt độ thay đổi theo mùa trong năm như sau: Xuân ấm áp, hè nóng nực, thu mát mẻ, đông lạnh lẽo

a

37/ Mỗi loài sinh vật đều chỉ có thể sống trong một khoảng dao động nhất định của một nhân tố sinh thái nào đó Ví dụ loài xương rồng

a/ Giới hạn sống

b/ Giới hạn chịu đựng

c/ Giới hạn tồn tại

d/ Giới hạn sinh thái

d

38/ Phát biểu nào dưới đây về giới hạn sinh thái là đúng?

a/ Giới hạn sinh thái là khoảng dao động của một nhân tố sinh thái

b/ Giới hạn sinh thái là khoảng dao động của một nhân tố sinh thái trong đó sinh vật có thể sống

c/ Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với một nhân tố sinh thái nhất định

d/ Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với các nhân tố sinh thái

c

a/ Ong

b/ Gà

c/ Dơi

d/ Cá heo

a

40/ Tầng cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì?

a/ Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao

b/ Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây

a/ Hạn chế sự thoát hơi nước

b/ Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh

c/ Chống đổ

d/ Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh, đồng thời hạn chế sự thoát hơi nước

d

có tác dụng gì?

a/ Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao

b/ Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây

c/ Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá

b

43/ Khoảng nhiệt độ không khí nào là điều kiện cho sự quang hợp diễn ra bình thường đối với hầu hết các loại cây xanh?

a/ 0o-40o

b/ 10o-40o

c/ 20o-30o

d/ 25o-30o

c

44/ Ởnhiệt độ quá cao (400C) hay quá thấp (00C), các hoạt động sống của hầu hết các loại cây xanh có thể diễn ra như thế nào?

a/ Các hạt lục lạp bị phá hủy hay giảm thiểu

b/ Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ

c/ Hô hấp ngưng trệ

d/ Các hạt lục lạp bị giảm thiểu hay ngưng trệ, quang hợp và hô hấp giảm thiểu và ngưng trệ

d

a/ Có chi dài hơn

b/ Có đuôi dài hơn

c/ Có lông dày và dài hơn

d/ Có khả năng biến đổi màu sắc để ngụy trang, tránh kẻ thù

c

a/ Lá biến thành gai

b/ Lá và thân cây tiêu giảm

c/ Cơ thể mọng nước

d/ Hoặc có cơ thể mọng nước, hoặc lá và thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai

d

47/ Khi các cá thể cùng loài sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích ( hoặc thể tích ) hợp lí và có nguồn sống đầy đủ thì giữa

chúng có quan hệ với nhau như thế nào

a/ Hội sinh

b/ Đối địch

d

Trang 5

c/ Cạnh tranh.

d/ Hỗ trợ

48/ Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?

a/ Chống chịu với gió tốt hơn

b/ Chống mất nước tốt hơn

c/ Chống cạn kiệt nguồn thức ăn

d/ Chống mất nước và chống chịu với gió tốt hơn

d

49/ Các cá thể động vật sống thành bầy có lợi gì so với sống riêng rẽ?

a/ Chống chọi với kẻ thù tốt hơn

b/ Chống chịu với các điều kiện bất lợi khác tốt hơn

c/ Chống cạn kiệt nguồn thức ăn

d/ Chống chọi với kẻ thù và các điều kiện khác tốt hơn

d

50/ Ở địa y, cơ thể là sự hợp nhất của các tế bào tảo với các sợi nấm Nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo

Tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ dùng chunmg cho cả nấm và tảo Nấm

và tảo trong cơ thể địa y có quan hệ với nhau theo kiểu nào dưới đây?

a/ Kí sinh

b/ Cạnh tranh

c/ Cộng sinh

d/ Hội sinh

c

51/ Cỏ dại thường mọc lẫn với lúa trên cánh đồng, làm cho năng suất lúa bị giảm đi giữa cỏ dại và lúa có mối quan hệ theo kiểu nào

dưới đây?

a/ Cạnh tranh

b/ Cộng sinh

c/ Kí sinh

d/ Hội sinh

a

nào dưới đây?

a/ Kí sinh

b/ Hội sinh

c/ Cạnh tranh

d/ Sinh vật ăn sinh vật khác

d

53/ Rận và bét sống bám trên da trâu, bò Rận, bét và trâu, bò có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây?

a/ Hội sinh

b/ Kí sinh

c/ Sinh vật ăn sinh vật khác

d/ Cạnh tranh

b

a/ Hội sịnh

b/ Cộng sinh

c/ Kí sinh

d/ Nữa kí sinh

a

55/ Những cây mọc trong rừng thường có thân cao và thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn, các cành phía dưới sớm bị rụng đi Đó là hiện tượng tự tỉa tự nhiên ở thực vật Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là kiểu quan hệ gì?

a/ Hỗ trợ

b/ Cạnh tranh khác loài

c/ Cạnh tranh cùng loài

d/ Cạnh tranh cùng loài và khác loài

d

56/ Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm giảm năng suất vật nuôi, cây

trồng?

a/ Trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí

b/ Cần tỉa thưa với cây trồng và tách đàn với vật nuôi khi cần thiết ( mật độ của chúng quá cao)

c/ Cung cấp cho chúng đủ nước và chất dinh dưỡng cần thiết, đồng thời cần vệ sinh môi trường sạch sẽ

d/ Cả a, b và c đều đúng

d

57/ Định nghĩa nào dưới đây đúng với quần thể sinh vật?

a/ Quần thể sinh vật là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, vào một thời điểm nhất định

b/ Quần thể sinh vật là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

c/ / Quần thể sinh vật là một tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong những khu vực khác nhau, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

d/ Quần thể sinh vật là một tập hợp các cá thể khác loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

b

Trang 6

a/ Toàn bộ các cá thể giun đất đang sống trên một cánh đồng.

b/ Toàn bộ các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng

c/ Toàn bộ các cá thể cá chép đang sống trong 3 cái ao ở gần nhau nhưng cách biệt nhau

d/ Toàn bộ các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng

59/ Tỉ lệ giới tính (số lượng con đực/ số lượng con cái) là một đặc trưng cơ bản của quần thể tỉ lệ này có thể khác nhau do nguyên nhân nào?

a/ Tùy loài

b/ Tùy lứa tuổi của cá thể

c/ Tùy điều kiện môi trường

d/ Tùy loài, tùy lứa tuổi và điều kiện môi trường

d

60/ Tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?

a/ Tiềm năng sinh sản của loài

b/ Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn

c/ Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn

d/ Tỉ lệ con đực/ con cái

a

Nhóm tuổi trước sinh sản: 38 con/ha

Nhóm tuổi sinh sản: 37 con/ha

Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha

Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

a/ Dạng ổn định

b/ Dạng phát triển

c/ Dạng giảm sút

a

62/ Một quần thể chim trĩ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:

Nhóm tuổi trước sinh sản: 51con/ha

Nhóm tuổi sinh sản: 27 con/ha

Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha

Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

a/ Dạng ổn định

b/ Dạng phát triển

c/ Dạng giảm sút

b

63/ Một quần thể nai có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:

Nhóm tuổi trước sinh sản: 20con/ha

Nhóm tuổi sinh sản: 40 con/ha

Nhóm tuổi sau sinh sản: 10 con/ha

Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

a/ Dạng ổn định

b/ Dạng phát triển

c/ Dạng giảm sút

c

64/ Điểm nào dưới đây thể hiện sự khác biệt của quần thể người so với quần thể các sinh vật khác?

a/ Tỉ lệ giới tính

b/ Thành phần nhóm tuổi

c/ Mật độ cá thể

d/ Những đặc điểm về kinh tế xã hội ( pháp luật, kinh tế, giáo dục,…)

d

a/ Xã hội con người có pháp luật

b/ Xã hội con người có giáo dục

c/ Xã hội con người có kinh tế

d/ Con người có lao động và tư duy

d

66/ Câu nào dưới đây là sai?

a/ Để có sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, cần có sự phát triển dân số hợp lí

b/ Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh, mất cân bằng với sự phát triển kinh tế-xã hội, với tài nguyên và môi trường của đất nước

c/ Để phát triển dân số hợp lí thì số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình

d/ Hiện nay, Việt Nam đang chuẩn bị thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia

đình và xã hội

d

67/ Quần xã sinh vật là gì?

a/ Là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

b/ Là một tập hợp các loài sinh vật cùng sống trong một không gian xác định

a

Trang 7

c/ Là một tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với

nhau

d/ Là một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một không gian xác định

68/ Sự cân bằng sinh học trong quần xã là gì?

a/ Là sự biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã trước tác động của môi trường

b/ Là hiện tượng số lượng cá thể luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường

c/ Là hiện tượng thích ứng của sinh vật với môi trường sống của chúng

b

a/ Gặp khí hậu thuận lợi, sâu sinh sản mạnh làm tăng số lượng sâu, chim ăn sâu cũng tăng số lượng theo; khi chim ăn sâu tăng số lượng lại làm số lượng sâu giảm xuống

b/ Cây rụng lá vào mùa đông

c/ Nhiều loài chim và động vật di trú vào mùa đông giá lạnh

a

70/ Hệ sinh thái là gì?

a/ Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm các yếu tố vô sinh và hữu sinh

b/ Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm các loài sinh vật và môi trường sống của nó

c/ Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó

d/ Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm quần thể sinh vật và môi trường sống của nó

c

a/ Thành phần sống và không sống

b/ Các động vật

c/ Các thực vật

d/ Nấm

a

72/ Trong hệ sinh thái rừng, lá và cành cây mục là thức ăn của sinh vật nào?

a/ Vi khuẩn

b/ Gấu

c/ Chim chào mào

d/ Bướm

a

73/ Cho các sinh vật sau: gà (1), cỏ (2), hổ (3), cáo (4), vi khuẩn (5) Chuỗi thức ăn nào từ các sinh vật này là đúng?

a/ 1->2->3->4->5

b/ 2->1->3->4->5

c/ 2->1->4->3->5

d/ 5->2->1->4->3

c

74/ Phát biểu nào dưới đây về chuỗi thức ăn là đúng?

a/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau

b/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau

c/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa

là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

d/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích; mỗi mắt xích ở giữa chuỗi vừa

là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

d

75/ Các sinh vật nào dưới đây thường là mắt xích đầu tiên của một chuỗi thức ăn?

a/ Vi khuẩn

b/ Gấu

c/ Cây xanh

d/ Nấm

c

76/ Sinh vật nào dưới đây sẽ là mắt xích cuối cùng của một chuỗi thức ăn?

a/ Sinh vật phân giải

b/ Sinh vật sản xuất (thực vật)

c/ Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (động vật ăn thực vật)

77/ Xói mòn và thoái hóa đất có thể là hậu quả của hoạt động nào của con người?

a/ Hái lượm

b/ Săn bắn động vật hoang dã

c/ Đốt rừng lấy đất trồng trọt

d/ Tăng dân số

c

a/ Hái lượm

b/ Săn bắn động vật hoang dã

d

Trang 8

c/ Tăng dân số.

d/ Phát triển nhiều khu dân cư

79/ Với hiểu biết ngày càng tăng, con người đã và đang nỗ lực bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên Biện pháp nào nêu dưới đây là một trong những biện pháp có thể khắc phục được tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, đồng thời bảo vệ và cải tạo môi trường tự

nhiên?

a/ Không khai thác khoáng sản

b/ Không tăng dân số

c/ Phục hồi và trồng rừng mới

d/ Phát triển nhiều khu dân cư

c

trường, hạn hán, lụt lội, lũ quét,… là gì?

a/ Phá hủy thảm thực vật

b/ Khai thác quá mức tài nguyên khoáng sản

c/ Săn bắn động vật hoang dã quá mức

d/ Chiến tranh

a

a/ Hoạt động của núi lửa

b/ Hoạt động của đại dương

c/ Hoạt động của con người

d/ Dịch bệnh

c

82/ Sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của con người có thể tạo ra các loại chất thải nào?

a/ Khí thải

b/ Nước thải

c/ Rác thải

d/ Tạo ra nhiều chất thải như: Khí thải, nước thải, rác thải,…

d

a/ Khí độc và bụi từ hoạt động của núi lửa

b/ Khói và bụi từ các đám cháy rừng

c/ Khí độc và bụi từ hoạt động công nghiệp, giao thông và sinh hoạt của con người

c

84/ Các hóa chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm bệnh và chất độc hóa học sẽ có tác động bất lợi tới toàn

bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người trong trường hợp nào?

a/ Bất kì trường hợp nào khi sử dụng chúng

b/ Khi dể quá thời hạn sử dụng

c/ Khi sử dụng quá liều lượng

d/ Để không đúng chỗ

c

là gì?

a/ Chất thải từ công trường khai thác chất phóng xạ

b/ Do rò rỉ từ các nhà máy đện nguyên tử

c/ Ảnh hưởng từ các vụ thử vũ khí hạt nhân

d/ Tất cả những trường hợp nêu trên

d

a/ Từ hoạt động văn hóa

b/ Từ hoạt động giáo dục

c/ Từ các sinh vật

d/ Từ hoạt động và khai thác khoáng sản

d

a/ Các sinh vật gây bệnh lây truyền bệnh

b/ Khí thải từ sự đốt các nhiên liệu trong nhà máy

c/ Tiếng ồn

d/ Các chất thải y tế và sinh hoạt không được xử lí

d

a/ Các chất phóng xạ

b/ Các sinh vật gây bệnh lây truyền bệnh

c/ Các chất độc trong nước

d/ Khói bụi, tiếng ồn và các khí thải,…

d

89/ Khi sống gần bãi chứa rác của khu dân cư hay bên kênh rạch chứa nhiều rác thải, con người sẽ phải chịu tác động của một trong

những tác nhân gây ô nhiễm nào sau đây ?

a/ Bụi

b/ Tiếng ồn

c/ Các chất phóng xạ

d/ Các sinh vật gây bệnh hay truyền bệnh

d

Trang 9

90/ Khi sống gần khu công nghiệp với nhiều nhà máy lớn, con người sẽ phải chịu tác động của một trong những tác nhân gây ô nhiễm nào sau đây?

a/ Bụi

b/ Bụi tiếng ồn và khí thải,…

c/ Các chất phóng xạ

d/ Các sinh vật gây bệnh hay truyền bệnh

b

a/ Tăng cường sử dụng năng lượng gió và năng lượng mặt trời

b/ Lắp đặt các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy

c/ Trồng nhiều cây xanh

d/ Tất cả các biện pháp trên đều đúng

d

a/ Xây dựng các nhà máy xử lí nước thải công nghiệp và sinh hoạt

b/ Trồng nhiều cây xanh

c/ Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư

d/ Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn

a

a/ Xây dựng các nhà máy xử lí nước thải công nghiệp và sinh hoạt

b/ Trồng nhiều cây xanh

c/ Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư

d/ Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống

d

94/ Có thể hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn bằng biện pháp nào?

a/ Xây dựng các nhà máy xử lí nước thải công nghiệp và sinh hoạt

b/ Trồng nhiều cây xanh

c/ Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư

d/ Xây dựng các nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng

d

95/ Biện pháp nào nêu dưới đây là hợp lí nhất trong việc sử dụng phân của các vật nuôi (bò, heo) mà vẫn hạn chế ô nhiễm do các tác

nhân sinh học?

a/ Dùng phân bón trực tiếp cho cây trồng

b/ Chôn phân xuống dưới đất một thời gian rồi mới lấy lên để bón cho cây

c/ Đốt phân thành tro rồi mới dùng bón cho cây

d/ Kết hợp ủ phân động vật trong bể trước khi sử dọng để sản xuất khí sinh học

d

a/ Tài nguyên tái sinh

b/ Tài nguyên không tái sinh

c/ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

d/ Tài nguyên vừa tái sinh vừa không tái sinh

a

97/ Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là gì?

a/ Chỉ sử dụng tài nguyên tái sinh và tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

b/ Sử dụng tiết kiệm tài nguyên không tái sinh

c/ Là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau

c

98/ Tài nguyên đất có vai trò gì với cuộc sống con người?

a/ Đất là nơi để xây nhà ở

b/ Đất là nơi xây dựng các công trình kiến trúc, kinh tế, văn hóa

c/ Đất là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp

d/ Tất cả các vai trò nêu trên

d

99/ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất là làm cho đất không bị thoái hóa Biệ pháp nào nêu dưới đây giúp bảo vệ đất không bị thoái hóa?

a/ Bảo vệ rừng đầu nguồn, không chặt phá rừng bừa bãi

b/ Trồng rừng mới để phủ xanh đồi trọc

c/ Làm ruộng bậc thang ở nơi sườn đồi dốc

d/ Tất cả các biện pháp nêu trên

d

100/ Vì sao việc bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên nước?

a/ Bảo đảm vòng tuần hoàn nước trên trái đất

b/ Hạn chế dòng chảy

c/ Tăng lượng nước ngầm trong đất

d/ Cả a,b,c đều đúng

d

Trang 10

101/ Rừng có vai trò như thế nào với đời sống xã hội loài người?

a/ Cung cấp nhiều sản vật quý (gia vị, thuốc chữa bệnh, thuốc nhuộm, gỗ,…)

b/ Điều hòa khí hậu, ngăn chặn lũ lụt, xói mòn đất

c/ Bảo vệ nguồn gen sinh vật rừng

d/ Điều hòa khí hậu, ngăn chặn lũ lụt, xói mòn đất, bảo vệ nguồn gen sinh vật rừng và cung cấp nhiều sản vật quý

d

102/ Hiện nay, một phần lớn tài nguyên rừng đã bị khai thác kiệt quệ, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp Điều đó đã ảnh hưởng xấu tới khí hậu Trái Đất, đe dọa cuộc sống của con người và các sinh vật khác Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng này?

a/ Cấm khai thác rừng dưới bất kì hình thức nào

b/ Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng, kết hợp khai thác có mức độ với bảo vệ và trồng rừng Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các

vườn quốc gia,…

c/ Cứ khai thác tài nguyên rừng bình thường, đồng thời tăng cường trồng rừng

d/ Xử phạt nghiêm đối với các trường hợp chặt phá rừng

b

103/ Trồng rừng có ý nghĩa chủ yếu gì trong việc bảo vệ hệ sinh thái rừng?

a/ Chống xói mòn đất và bảo vệ nguồn nước

b/ Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng

c/ Góp phần bảo vệ hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen sinh vật

d/ Bảo vệ con người tránh thiên tai, lũ lụt

a

104/ Để giảm áp lực sử dụng tài nguyên thiên nhiên quá mức, cần sử dụng biện pháp chủ yếu nào dưới đây?

a/ Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng

b/ Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trồng trọt trong rừng

c/ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư

d/ Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp

b

105/ Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp có ý nghĩa chủ yếu gì với việc bảo vệ hệ sinh thái rừng? a/ Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ rừng

b/ Chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước ngầm

c/ Góp phần bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn

d/ Để hạn chế mức độ khai thác, không khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên rừng

d

106/ Để góp phần bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn, cần áp dụng biện pháp chủ yếu nào dưới đây?

a/ Trồng rừng

b/ Phòng cháy rừng

c/ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư

d/ Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng

c

107/ Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng có ý nghĩa chủ yếu gì với việc bảo vệ hệ sinh thái rừng?

a/ Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ rừng

b/ Chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước ngầm

c/ Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng

d/ Góp phấn bảo vệ hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen sinh vật

a

108/ Phòng cháy rừng có ý nghĩa chủ yếu gì với việc bảo vệ hệ sinh thái rừng?

a/ Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ rừng

b/ Chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước ngầm

c/ Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng

d/ Góp phần bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn

c

109/ Để góp phần bảo vệ hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen sinh vật, cần sử dụng biện pháp chủ yếu nào dưới đây?

a/ Trồng rừng

b/ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn Quốc gia

c/ Phòng cháy rừng

d/ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư

b

110/ Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái biển?

a/ Vì các loài động vật trong hệ sinh thái biển rất phong phú, là nguồn thức ăn giàu đạm chủ yếu của con người

b/ Vì tài nguyên sinh vật biển không phải là vô tận

c/ Vì con người cũng đang khai thác quá mức tài nguyên biển, nhiều loài sinh vật biển đang có nguy cơ cạn kiệt

d/ Cả a, b, c đều đúng

d

111/ Cần phải làm gì để bảo vệ hệ sinh thái biển?

a/ Có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ hợp lí

b/ Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật biển quý hiếm

c/ Chống ô nhiễm môi trường biển

d/ Bảo vệ, nuôi trồng các loài sinh vật biển quý hiếm, chống ô nhiễm môi trường biển và có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ hợp lí

d

112/ Cần phải làm gì để bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái nông nghiệp của nước ta?

a/ Duy trì các hệ sinh thái chủ yếu

d

Ngày đăng: 25/06/2021, 12:47

w