Vị trí của con ngời trong tự nhiên H oạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên Mục tiêu: HS thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh
Trang 1- HS xác định đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
3 Bài mới Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể ngời và vệ sinh
I Vị trí của con ngời trong tự nhiên
H oạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên Mục tiêu: HS thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ
thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
Trao đổi nhóm
- Xác định vị trí phân loại của con ngời
trong tự nhiên?
- Con ngời có những đặc điểm nào
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập
- Sự khác biệt giữa ngời và thú chứng tỏ ngời
là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao
động, có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng,hoạt động có mục đích Làm chủ thiênnhiên
II Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra đợc nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể,
chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác
Trang 2Hoạt động của GV- HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời :
- Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh giúp
chúng ta hiểu biết những gì?
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể ngời và
vệ sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên
hệ thực tế để trả lời: - Cá nhân nghiên cứu
hệ giữa cơ thể và môi trờng, những hiểubiết về phòng chống bệnh tật và rènluyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể ngời và vệ sinh cóliên quan đến khoa học khác: y học,tâm lí học, hội hoạ, thể thao
III Phơng phấp học tập bộ môn
Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
Mục tiêu: HS chỉ ra đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn
Hoạt động của GV- HS Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK,
3 HS trẩ lời - Cho 1 HS đọc kết luận SGK
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản,mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo,hình thái
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lícác cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiệntợng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể
4 Củng cố : ? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con ngời và độngvật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể ngời và sinh vật”
? Nêu các phơng pháp học tập bộ môn
5 Kiểm tra, đánh giá
* Đánh dấu vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất : Phơng pháp để học tập tốt bộ môn là :
1 Quan sát 4 Học kỹ lý thuyết không cần thí nghiệm
2 Giải thích 5 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thí nghiệm 6 Nghe thầy giảng trên lớp
a/ 2, 5, 6; b/ 2, 3, 5; c/ 1, 3, 5 , 6 ; d/ 1 , 4 , 5 ;
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở.- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
Trang 3- HS kể đợc tên và xác định đợc vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
- Biết đợc chức năng của từng hệ cơ quan Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và
hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn t duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? vị trí của con ngời n
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
3 Bài mới
I, Cấu tạo cơ thể
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cấu tạo cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày đợc sơ lợc thành phần, chức năng các
hệ cơ quan
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu 1 Các phần cơ thể
Trang 4bản thân để trả lời:
- Cơ thể ngời gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?
- Cơ thể chúng ta đợc bao bọc bởi cơ quan nào? Chức
năng của cơ quan này là gì?
-Dới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan
- Dới da là lớp mỡ cơ
và xơng (hệ vận động)
- Khoang ngực ngăn cáchvới khoang bụng nhờ cơhoành
2 Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các cơquan cùng phối hợp hoạt
động thực hiện một chứcnăng nhất định của cơ thể
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong
từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
- Miệng, ống tiêu hoá
và tuyến tiêu hoá
- Tim và hệ mạch
- Mũi, khí quản, phếquản và 2 lá phổi
- Thận, ống dẫn nớctiểu và bóng đái
- Não, tuỷ sống, dâythần kinh và hạchthần kinh
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonicgiữa cơ thể và môi trờng
- Bài tiết nớc tiểu
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trờng, điềuhoà hoạt động của các cơ quan
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu: HS chỉ ra đợc vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệ thần kinh
và nội tiết
Trang 5- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời :
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể đợc thể
hiện trong trờng hợp nào?
- 1 HS Trả lời , 1 HS khác lấy VD về 1 hoạt động khác và
phân tích
- HS quan sát H 2.3 và giải thích sơ đồ H 2.3 SGK
- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới
các cơ quan nói lên điều gì?
+ 2 HS trả lời
- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ thần kinh điều hoà
qua cơ chế phản xạ; hệ nội tiết điều hoà qua cơ chế thể dịch
- Các hệ cơ quantrong cơ thể có sựphối hợp hoạt động
- Sự phốihợp hoạt động của cáccơ quan tạo nên sựthống nhất của cơ thểdới sự chỉ đạo của hệthần kinh và hệ nộitiết
4 Củng cố : - 1 HS lên chỉ và gọi tên các cơ quan
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
5 Kiểm tra, đánh giá: khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngợc nhau b Thống nhất nhau
c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng
2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết; c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết
b Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh; d Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp
D Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
Ngày soạn: tháng 8 năm 2009
Tiết 3 Bài 3: tế bào
A mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
Trang 6- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1
VD chứng minh?
3 Bài mới :.
I Cấu tạo tế bào
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào
Mục tiêu: HS nêu đợc các thành phần chính của tế bào Chứng minh tế bào là đơn vị
cấu tạo
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho
biết cấu tạo một tế bào điển hình
II Chức năng của các bộ phận trrong tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào
Mục tiêu: Học sinh nêu đợc các chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để
ghi nhớ chức năng các bào quan trong tế bào
+ 2 HS nêu chức năng các bộ phận của tế bào
- Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân?
- 3 HS trả lời
- Màng sinh chất : che chở , bảo
vệ , trao đổi chất
- Chất tế bào : thực hiẹn các hoạt
động sống của tế bào
- Nhân : Điều khiển các hoạt độngsống của tế bào
III Thành phần hoá học của tế bào
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào
Mục tiêu: HS nêu đợc 2 thành phần hoá học chính của tế bào.
- Yêu cầu HS đọc mục III SGK và
trao đổi mhóm để trả lời câu hỏi:
- Cho biết thành phần hoá học chính
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiềuchất hữu cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ:
Trang 7của tế bào?
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế
bào có ở đâu?
- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi ngời
cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin,
muối khoáng và nớc?
+ Prôtêin: C, H, O, S, N
+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O)+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: khoáng chứa Ca, Na, K,
Fe và nớc
IV Hoạt động sống của tế bào
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
Mục tiêu: - HS nêu đợc các đặc điểm sống của tế bào , Chứng minh đợc tế bào là đơn
vị chức năng của cơ thể
- HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK
Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
- Cơ thể và môi trờng có mối quan hệ
với nhau nh thế nào
- Hoạt động sống diễn ra trong tế bào
- Hoạt động sống của tế bào có liên
quan gì đến hoạt động sống của cơ
thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng
của tế bào là gì?
Đại diện 3 nhóm trả lời
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất,lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đếnhoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổichất giữa cơ thể và môi trờng
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh ởng và sinh sản của cơ thể
tr-+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phảnứng của cơ thể với môi trờng bên ngoài =>
Tế bào là đơn vị chức năng
4 Củng cố : Nêu cấu tạo của tế bào , tế bào động vật khác tế bào thực vật ở
điẻm nào ( không có màng xenlulô, không có lục lạp, không bào nhỏ )
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng ?
5 Kiểm tra, đánh giá: Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Khoanh vào câu đúng: Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
d a và b đúng
(đáp án d đúng)
D Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
Trang 8- HS trình bày đợc khái niệm mô.
- Phân biệt đợc các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
C.Tiến trình dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới : Mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
I Khái niệm mô
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô
Mục tiêu: HS nêu đợc khái niệm mô.
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trao đổi nhóm để
hoàn thành bài tập trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà
em biết?
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
- Đại diện 2 nhóm trả lờ, 2 nhóm khác nhận xét bổ
sung
- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế
bào phân hoá có hình dạng, kích thớc khác nhau Sự
phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
2 HS trả lời
Mô là một tập hợp các tếbào chuyên hoá có cấu tạogiống nhau, đảm nhiệm chứcnăng nhất định, một số loạimô còn có các yếu tố không
có cầu trúc tế bào
II Các loại mô
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô
Trang 9Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy đợc cấu tạo phù hợp
với chức năng của từng mô
dung
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK
- Quan sát H 4.1 đến H 4.4 thảo luận nhóm Hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quảcác nhóm bổ sung
- GV chốt kiến thức đúng , HS hoàn thiện bảng
Cấu tạo, chức năng các loại mô
quan rỗng.
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.
Nâng đỡ, liên kếtcác cơ quan hoặc
- Thành nội quan
Co dãn tạo nên sựvận động của cáccơ quan và cơ thể
- Hoạt động theo ýmuốn
- Hoạt động khôngtheo ý muốn
- Hoạt động khôngtheo ý muốn
Chủ yếu là tế bào, phibào ít Các tế bào cơdài, xếp thành bó, lớp
- Tế bào có nhiềunhân, có vân ngang
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vânngang
- Gồm các tế bào thầnkinh (nơron và các tếbào thần kinh đệm)
- Nơron có thân nốivới các sợi nhánh vàsợi trục
4 Củng cố : - Mô là gì? kể tên các loại mô chính trong cơ thể ngời ?
- Phân biệt mô biểu bì với mô thần kinh ,
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
5 Kiểm tra, đánh giá:
Trang 10Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là: a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo: a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
a Kiến thức : - HS Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
b Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích , hoạt động mhóm
B chuẩn bị.- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Tiến trình dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ : Mô là gì
2 Bài mới :.
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron.
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp
quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh
có tua ngắn (sợi nhánh)
Trang 11- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo nơron và mô
tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
- Nơron trung gian (nơron liênlạc)
Nơron trung gian
(nơron liên lạc) - Nằm trong trung ơng thầnkinh - Liên hệ giữa các nơron.Nơron li tâm
(nơron vận động)
- Thân nằm trong trung ơngthần kinh, sợi trục hớng racơ quan phản ứng
- Truyền xung thần kinh
từ trung ơng tới cơ quanphản ứng
II Cung phản xạ
Hoạt động 2: Cung phản xạ
Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ.
- Cho VD về phản xạ?- Lấy từ 3-5 VD
- Phản xạ là gì?
- Trao đổi nhóm và rút ra khái niệm phản xạ
Đại diện 2 nhóm trẩ lời
- Hiện tợng cảm ứng ở thực vật có phải là phản xạ
không? 2 HS trả lời
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản
xạ?
- Các thành phần của cung phản xạ?
4 HS trả lời
- GV cho HS quan sát H 6.2
- Xung thần kinh đợc dẫn truyền nh thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, tay rụt
b Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3 loạinơron: nơron hớng tâm,trung gian, li tâm
- Cung phản xạ gồm 5thành phần: cơ quan thụcảm, nơron hớng tâm,nơron trung gian, nơron litâm, cơ quan phản ứng
c Vòng phản xạ
- Khái niệm (SGK)
Trang 12- Khái niệm vòng phản xạ?
3 Củng cố : - Phản xạ là gì ? Cho ví dụ
4.Kiểm tra, đánh giá- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năngcủa các bộ phận trong phản xạ.- Trả lời câu 1, 2 SGK
5 Hớng dẫn học bài ở nhà- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Học sinh chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (môbiểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tếbào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm
B chuẩn bị + HS: Mỗi tổ 1 con ếch
- GV:
Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác.+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
C hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong mô
- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, vị trí và khả năng co dãn
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hành Mục tiêu: HS làm đợc tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân.
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh
- Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làmtiêu bản SGK
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nhhớng dẫn, yêu cầu:
Trang 13lí để axit thấm dới lamen.
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ, dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu)
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại đợc hình tế bào mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ
trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại mô
vẽ hình và đối chiếu với hình vẽ SGK vàhình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lợtquan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở
Kết luận: - Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xơng: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
4 Nhận xét - đánh giá
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
Trả lời câu hỏi: ? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát đợc những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấutạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái, cấu tạo
- Phân biệt các loại khớp xơng, hiểu rõ cấu tạo khớp động
Trang 142 Kiểm tra bài cũ: Phản xạ là gì? Cho 1 VD về phản xạ và phân tích đờng đi của
xung thần kinh trong phản xạ đó
3 Bài mới: ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xơng ngời có đặc điểm cấu tạo và chức năng nh thế nào?
I Các thành phần chính của bộ xơng
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng
Mục tiêu: HS chỉ rõ đợc vai trò chính của bộ xơng, 3 thành phần của bộ xơng và phân
biệt 3 loại xơng
II Phân biệt các loại xơng
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xơng
Mục tiêu: HS phân biệt đợc các loại xơng về hình thái, cấu tạo.
- HS đọc mục II , quan sát hình 7.1 để trả
lời câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu để phân biệt các loại xơng?
- Phân biệt đặc điểm của mỗi loại?
- Xác định các loại xơng đó trên tranh và mô
hình?
- Căn cứ vào hình dạng và cấu tạochia xơng thành 3 loại:
+ Xơng dài: hình ống, chứa tuỷ
đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (ngời lớn)
- HS tìm hiểu thông tin mục III quan sát
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá
? Chức năng của bộ xơng là gì?
Trang 15? Xác định trên tranh vẽ bộ xơng và các thành phần của bộ xơng ngời? Cáckhớp xơng bằng dán chú thích.
(nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình)
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
Ngày soạn:
Tiết 8 Bài 8 Cấu tạo và tính chất của xơng
a/ Kiến thức : - HS nêu đợc cấu tạo chung 1 xơng dài Từ đó giải thích đợc sự lớn lên
của xơng và khả năng chịu lực của xơng
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi và cứngrắn của xơng
2 Kiểm tra bài cũ
- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối vớihoạt động của con ngời?
3 Bài mới
I Cấu tạo của xơng
Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng
Mục tiêu: HS chỉ ra đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt và chức năng của nó.
- HS đọc thông tin mục I SGK kết hợp
quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích
và trả lời câu hỏi:
- Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
- GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS
1 Cấu tạo xơng dài bảng 8.1 SGK
2 Chức năng của xơng dài bảng 8.1SGK
3 Cấu tạo xơng ngắn và xơng dẹt
- Ngoài là mô xơng cứng (mỏng)
Trang 16II Sự to ra và dài ra của xơng
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng
Mục tiêu : HS xác định đợc sự dài ra và to ra của bộ xơng do phần nào
- HS đọc mục II và trả lời câu hỏi:
- Xơngdài ra và to ra là nhờ đâu?
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm
chứng minh vai trò của sụn tăng trởng HS
quan sát H 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng
trởng
- Xơng to ra về bề ngang là nhờcác tế bào màng xơng phân chia
- Xơng dài ra do các tế bào ở sụntăng trởng phân chia và hoá xơng
III Thành phần hóa học và tính chất của bộ xơng
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xơng
Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra đợc 2 thành phần cơ bản của xơng có liên
quan đến tính chất của xơng – Liên hệ thực tế
- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xơng đùi ếch vào ngâm
trong dd HCl 10%
- Gọi 1 HS lên quan sát
- Hiện tợng gì xảy ra
- Gắp xơng đã ngâm rửa vào cốc nớc lã thử uốn xem
+ Chất vô cơ: muốicanxi
+ Chất hữu cơ (cốtgiao)
- Sự kết hợp 2 thànhphần này làm cho x-
ơng có tính chất đànhồi và rắn chắc
4 Củng cố : - Nêu cấu tạo của xơng, cấu tạo đó có ý nghĩa gì?
- Nêu thành phần hóa học của xơng , cho biết ý nghĩ a
4 Kiểm tra, đánh giá
Cho HS làm bài tập 1 SGK
Trả lời câu hỏi 2, 3
D Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Trang 17Ngày soạn:
Tiết 9 Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
A mục tiêu.
a Kiến thức : - Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa sự co cơ
b Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích
c Thái độ : Biết rèn luyện cơ và bảo vệ cơ thể
B chuẩn bị.
- Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK tranh vẽ hệ cơ ngời
- Búa y tế, máy ghi nhịp co cơ
III Tiến trình dạy học 1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo , chức năng của xơng dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?
3 Bài mới
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Mục tiêu : HS nêu rõ đợc cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- HS đọc thông tin mục I và quan
sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để
trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi 1 HS chỉ trên tranh cấu tạo
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1
đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm hình chữ Z
Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tếbào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩa sáng lànơi phân bố tơ cơ mảnh
II Tính chất của cơ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ
Mục tiêu : HS nêu đợc tính chất cơ bản của cơ
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H
9.2 SGK (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí
nghiệm) 1HS mô tả thí nghiệm sự co cơ
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp
trớc cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùngphân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắnlại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
- Khi kích thích tác động vào cơ quan thụcảm làm xuất hiện xung thần kinh theo dâyhớng tâm đến trung ơng thần kinh, tới dây litâm, tới cơ và làm cơ co
III ý nghĩa của hiện t ợng co cơ
Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ
Trang 18Mục tiêu : HS nêu đợc ý nhĩa của hiện tợng co cơ
Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung
- Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
duỗi) ở cánh tay
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài
- Cơ co giúp xơng cử động đểcơ thể vận động, lao động, dichuyển
- Trong sự vận động cơ thểluôn có sự phối hợp nhịpnhàng giữa các nhóm cơ
4 Kiểm tra đánh giá Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
e Cả a, b, c, d g Chỉ có c, d
5 Hớng dẫn về nhà- Học và trả lời câu 1, 2, 3.
Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa Cả hai
cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng để trọngtâm rơi vào chân đó
Câu 3 :Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa của 1 bộ phận cơ thể)
- Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếpnhận kích thích do đó mất trơng lực cơ (trờng hợp bại liệt)
Trang 19b/ Kỹ năng: Biết vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao c/ Thái độ : Có ý thức rèn luyện thân thể
B chuẩn bị.
- Máy ghi công của cơ, các loại quả cân
III Tiến trình Dạy học :
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
3 Bài mới Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả
hoạt động co cơ?
I Công của cơ :
Hoạt động 1: Công của cơ.
Mục tiêu : HS Nêu dợc khái niệm công của cơ
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK 2 HS trả lời
( 1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo)
- 4 HS trả lời ,GV giúp HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động
- Khi cơ co tác động vào vật làm dichuyển vật, tức là cơ đã sinh ra công
Mục tiêu : HS nêu đợc hiện tợng , nguyên nhân mỏi cơ
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm trên máy
ghi công cơ đơn giản
- 1 HS lên làm 2 lần:
- GV hớng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và điền
vào ô trống để hoàn thiện bảng
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối lợng
của vật nh thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn
nhất ?
- Công của cơ có trị số lớn nhấtkhi cơ co nâng vật có khối lợngthích hợp với nhịp co cơ vừaphải
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việcnặng và lâu dẫn tới biên độ co cơgiảm=> ngừng
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Năng lợng thiếu
Trang 20- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều
lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài ?
- Hiện tợng biên độ co cơ giảm khi cơ làm việc
quá sức đặt tên là gì ?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả
lời câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
từ đến khi bình thờng
- Để lao động có năng suất caocần làm việc nhịp nhàng, vừa sức(khối lợng và nhịp co cơ thíchhợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ,thoải mái
- Thờng xuyên lao động, tậpTDTT để tăng sức chịu đựng củacơ
III Luyện tập để rèn luyện cơ
Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Mục tiêu : HS nêu đợc ý nghĩa của việc rèn luyện cơ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào đợc coi là sự
luyện tập cơ?-? Luyện tập thờng xuyên
- Rút ra kết luận
Kết luận:
- Thờng xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động
+ Xơng thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp,tiêu hoá Làm cho tinh thần sảng khoái
- Tập luyện vừa sức
Trang 214 Kiểm tra đánh giá
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Cho HS chơi trò chơi SGK
5 Hớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK
- Nhắc HS thờng xuyên thực hiện bài 4 ở nhà
Trang 222 Kiểm tra bài cũ
- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ
3 Bài mới
VB: Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhngngời đã thoát khỏi động vật và trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơthể ngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Bài hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh
tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1 đến
- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11
- Đại diện nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bànchân phảng
Trang 23- Xơng gót - Lớn, phát triển về phía
- Những đặc điểm nào của bộ xơng
ng-ời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi
bằng 2 chân ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu đợccác đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sựphân hoá tay và chân, đặc điểm vềkhớp tay và chân
Kết luận:
- Bộ xơng ngời cấu tạo hoàn toàn phù hợp với t thế đứng thẳng và lao động
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- Rút ra kết luận
Kết luận:
- Cơ nét mặt biểu hiện tình cảm của con ngời
- Cơ vận động lỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau Tay cử
động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
Trang 24+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, t thế làm việc, ngồihọc ngay ngắn không nghiêng vẹo
4 Kiểm tra đánh giá
Trang 25A mục tiêu.
- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng
- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể xơng cẳng tay, cẳng chân
B chuẩn bị.
- GV: Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4
Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xơng (nếu có)
- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1
cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế
III Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
VB: GV có thể giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao
động làm gãy xơng ở địa phơng, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xơng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng ?
- Vì sao nói khả năng gãy xơng liên
quan đến lứa tuổi ?
- Để bảo vệ xơng khi tham gia giao
+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xơng càngtăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính
đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắnchắc) thay đổi theo hớng tăng dần chấtvô cơ Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bịgãy xơng do
+ Thực hiện đúng luật giao thông
+ Không, vì có thể làm cho đầu xơnggãy đụng chạm vào mạch máu và dâythần kinh, có thể làm rách cơ và da
Kết luận:
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ, không đợc nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạnnhân vào cơ sở y tế
Trang 26- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra.
- Em cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi để tránh cho mình và
ngời khác không bị gãy xơng ?
- Các nhóm HS theo dõi để nắm đợccác thao tác
Kết luận:
Phơng pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xơng gãy
- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xơng
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xơng gãy
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu
5 Hớng dẫn về nhà
- Viết báo cáo tờng trình sơ cứu và băng bó khi gãy xơng cẳng tay
Trang 28Tuần 7
Tiết 13
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chơng III- Tuần hoàn
Bài 13: Máu và môi trờng trong cơ thể
A mục tiêu.
- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
- Trình này đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
? Em đã nhìn thấy máu cha? Máu có đặc điểm gì?
Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
Hoạt động 1: Máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát H 13.1 và trả lời câu
hỏi: ? Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ
SGK
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5
loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu
trong H 13.1 là so nhuộm màu Thực tế
chúng gần nh trong suốt
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả
lời câu hỏi:
- Huyết tơng gồm những thành phần
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi phần SGK
- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%) do
tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ
hôi máu có thể lu thông dễ dàng trong
mạch nữa không? Chức năng của nớc
đối với máu?
- Thành phần chất trong huyết tơng gợi
ý gì về chức năng của nó?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đónêu đợc kết luận
1- huyết tơng 2- hồng cầu 3- tiểu cầu
- HS dựa vào bảng 13 để trả lời :Sau đó rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu
đ-ợc :+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ đặc lại, khó luthông
Trang 29SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó
có đặc tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế
bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế
bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
- HS thảo luận nhóm và nêu đợc :+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tínhkết hợp đợc với oxi và khí cacbonic
+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2
nên có màu đỏ tơi Máu từ các tế bào vềtim mang nhiều CO2 nên có màu đỏthẫm
Kết luận:
1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
- Máu gồm:
+ Huyết tơng 55%
+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Trong huyết tơng có nớc (90%), các chất dinh dỡng, hoocmon, kháng thể,muối khoáng, các chất thải
- Huyết tơng có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lu thông dễ dàng
+ Vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết và các chất thải
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi
về tim tới tế bàovà vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ
của máu, nớc mô, bạch huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể
trực tiếp trao đổi chất với môi trờng
ngoài đợc không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp
thông qua yếu tố nào ?
- Vậy môi trờng trong gồm những thành
phần nào ?
- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa
máu, nớc mô và bạch huyết
- HS trao đổi nhóm và nêu đợc :
+ Không, vì các tế bào này nằm sâutrong cơ thể, không thể liên hệ trực tiếpvới môi trờng ngoài
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơthể với môi trờng ngoài gián thiếp quamáu, nớc mô và bạch huyết (môi trờngtrong cơ thể)
- HS rút ra kết luận
Kết luận:
- Môi trờng bên trong gồm ; Máu, nớc mô, bạch huyết
Trang 30- Môi trờng trong giúp tế bào thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài trong quá trìnhtrao đổi chất.
Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b Nguyên sinh chất, huyết tơng
c Prôtêin, lipit, muối khoáng
d Huyết tơng
Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
Trang 31- HS nắm đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm.
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kiểm tra bài cũ
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau
nh thế nào?
3 Bài mới
VB: Khi bị dẫm phải gai, hiện tợng cơ thể sau đó nh thế nào?
- HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi
- GV: Cơ chế của quá trình này là gì?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo
và các loại bạch cầu : 2 nhóm
+ Nhóm 1 :Bạch cầu không hạt, đơn
nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại
thực bào)
+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa
thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu ngời ta chia
ra thành : Bạch cầu trung tính, bạchcầu
-a -axit, -a kiềm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,
bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?
- Sự thực bào là gì ?
- Những loại bạch cầu nào tham gia
vào thực bào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
- HS liên hệ đến kiến bài trớc và nêu 5loại bạch cầu
- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổinhóm để trả lời câu hỏi của GV
+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơthể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ.+ Thực bào là hiện tợng các bạch cầuhình thành chân giả bắt và nuốt các vikhuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào
Trang 32- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích
hiện tợng mụn ở tay sng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tợng nổi hạch khi bị viêm ?
- HS nêu đợc :+ Do hoạt động của bạch cầu : dồn đếnchỗ vết thơng để tiêu diệt vi khuẩn
Kết luận:
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạonên 3 hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các
vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra cácprôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá khángnguyên
- Lu ý : bạch cầu a axit và a kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhngvới mức độ ít hơn
Hoạt động 2: Miễn dịch
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng
bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời,sau đó rút ra kết luận
- HS liên hệ thực tế và trả lời
Kết luận:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trờng
có vi khuẩn, virut gây bệnh
- Có 2 loại miễn dịch :
Trang 33+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩmsinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm).
+ Miễn dịch nhân tạo : do con ngời tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnhhoặc tiêm huyết thanh
4 Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B
a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể
Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
a Tiết men phá huỷ màng
b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
Trang 34- HS nắm đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to các hình 15, băng video hoặc đĩa CD minh hoạ quá trình đông máu
III Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủnào để bảo vệ cơ thể
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch? Hỏi thêm câu hỏi 2, 3 SGK
3 Bài mới
VB: Tiểu cầu có vai trò nh thế nào?
Hoạt động 1: Đông máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi :
- Nêu hiện tợng đông máu ?
- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào
đông máu, hiểu và trình bày
- Thảo luận nhóm và nêu đợc :+ Tiểu cầu vỡ, cùng với sự có mặt của
Ca++.+ Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vàonhau tạo nút bịt kín vết thơng
+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơmáu để tạo khối máu đông
+ Nhờ tơ máu tạo thành lới giữ tế bàomáu làm thành khối máu đông bịt kínvết rách
- HS nêu kết luận
Trang 35- GV nói thêm ý nghĩa trong y học.
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu thí nghiệm của Lanstaynơ
SGK
- Em biết ở ngời có mấy nhóm máu ?
- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi :
- Hồng cầu máu ngời cho có loại kháng
nguyên nào ?
- Huyết tơng máu ngời nhận có những
loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết
dính máu ngời nhận không ?
- Lu ý HS : Trong thực tế truyền máu,
ng-ời ta chỉ chú ý đến kháng nguyên trong
hồng cầu ngời cho có bị kết dính trong
mạch máu ngời nhận không mà không
chú ý đến huyết tơng ngời cho
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi :
- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh (virut
viêm gan B, virut HIV .) có thể đem
truyền cho ngời khác không ? Vì sao ?
- Vậy nguyên tắc truyền máu là gì ?
- HS vận dụng kiến thức ở phần 1 đểtrả lời câu hỏi :
+ Không, vì sẽ bị kết dính hồng cầu.+ Có, vì không gây kết dính hồng cầu
Trang 36- Huyết tơng có 2 loại kháng thể : anpha và bêta.
- Nếu A gặp anpha ; B gặp bêta sẽ gây kết dính hồng cầu
- Có 4 nhóm máu ở ngời : A, B, O, AB
+ Nhóm máu O : hồng cầu không có kháng nguyên, huyết tơng có cả 2 loại khángthể
+ Nhóm máu A : hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tơng có kháng thể bêta
+ Nhóm máu B : hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tơng có kháng thể anpha
+ Nhóm máu AB : hồng cầu có kháng nguyên A,B nhng huyết tơng không có khángthể
- Sơ đồ truyền máu :
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trớc để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp,tránh tai biến và tránh nhận máu nhiễm tác nhân gây bệnh
4 Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu :
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50
- Đọc mục “Em có biết” trang 50
O
O
A
ÂBB
ABAB
Trang 38- HS nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng.
- Nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
1 Tế bào nào tham gia vào quá trình đông máu :
a.hồng cầu
b Bạch cầu
c.Tiểu cầu
2 Ngời có nhóm máu AB không truyền cho ngời có nhóm máu 0, A, B vì :
a.nhóm nhóm máu AB nhiều ngời có
VB: Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết có vai trò gì?
Hoạt động 1: Hệ tuần hoàn máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK
và trả lời câu hỏi :
- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ
quan nào ? Nêu đặc điểm của mỗi
thành phần đó ?
- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lu ý
đ-ờng đi của mũi tên và màu máu trong
động mạch, tĩnh mạch Thảo luận để
trả lời 3 câu hỏi :
- Mô tả đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?
- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch
trong sự tuần hoàn máu ?
- HS quan sát H 16.1 và liên hệ kiếnthức cũ, trả lời câu hỏi :
- Rút ra kết luận
- HS trình bày trên tranh
- Cá nhân quan sát kĩ tranh
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
- Rút ra kết luận
Trang 39- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
máu ?
Kết luận:
1 Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và các hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn
+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải máu đỏ thẫm, nửa trái máu đỏ tơi.+ Hệ mạch :
Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơ quan
Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đến tim
Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đờng kính mao mạch nhỏ)
2 Đờng đi- chức năng
- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu đỏ thẫm (nhiều CO2) từ tâm nhĩ phải đến động mạchphổi, tới mao mạch phổi (trao đổi khí O2, CO2) hoá máu đỏ tơi, tới tĩnh mạch phổi, tớitâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ tơi (nhiều O2) từ tâm thất trái tới động mạch chủ tớimao mạch ở các phần trên và dới cơ thể (thực hiện trao đổi khí với tế bào) sau đó tớitĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dới, tới tâm nhĩ phải
- Vai trò của tim và hệ mạch :
+ Tim co bóp tạo lực đẩy máu lu thông trong hệ mạch
+ Hệ mạch : dẫn máu từ trong tới các tế bào, tới tim
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lu chuyển máu trong toàn cơ thể
Hoạt động 2: Lu thông bạch huyết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu
HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả
lời câu hỏi :
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi
phân hệ đều qua thành phần nào ?
- HS nghiên cứu H 16.1 lu ý chú thích
và trả lời đợc :
+ Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn vàphân hệ nhỏ
+ Phân hệ nhỏ : thu bạch huyết ở nửatrên bên phải cơ thể
+ Phân hệ lớn : thu bạch huyết ở phầncòn lại của cơ thể
- HS nghiên cứu tranh, quan sát sơ đồSGK, trao đổi nhóm và trình bày trêntranh
Trang 40- Mô tả đờng đi của bạch huyết trong
+ Phân hệ nhỏ : thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể
+ Phân hệ lớn : thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
- Vai trò : cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện luân chuyển môi trờng trong cơ thể vàtham gia bảo vệ cơ thể
4 Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hệ tuần hoàn gồm :
a Động mạch, tĩnh mạch và tim
b Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch
c Tim và hệ mạch
Câu 2 : Máu lu chuyển trong cơ thể là do :
a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch