1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an sinh 8

154 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 311,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày dạy Tiết : BÀI 16 : TUẦN HOÀN MÁU và LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải nắm được : 1/Kiến thức: - Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ[r]

Trang 1

Líp TiÕt Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng

– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp

động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất

III/Hoạt độngdạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Vị trí của con người

– Kết luận :Các đặc điểm phân biệt

người với động vật là người biết chế

tạo và sử dụng công cụ lao động vào

– Các nhóm lần lượt trìnhbày, Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

I/ Vị trí của con người trong tự nhiên

– Các đặc điểm phânbiệt người với động vật

là người biết chế tạo và

sử dụng công cụ laođộng vào những mụcđích nhất định, có tư duy,tiếng nói và chữ viết

II/ Nhiệm vụ của phần

cơ thể người và vệ sinh

– Sinh học 8 cung cấpnhững kiến thức về đặcđiểm cấu tạo và chức

Trang 2

Mục tiêu : Hs biết được mục đích,

nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về

cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ

sinh?

– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một

nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”

Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải

toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn

hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh,

làm tăng khả năng lưu thông máu, các

tuyến nội tiết tăng cường hoạt động

Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên

hoạt động tích cực hơn, làm tăng

cường quá trình trao đổi chất Vì vậy,

người luôn có cuộc sống vui tươi là

người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài

– GV cho hoạt động nhóm trả lời 

và nêu một số thành công của giới y

học trong thời gian gần đây

– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp

những kiến thức về đặc điểm cấu tạo

và chức năng của cơ thể trong mối

quan hệ với môi trường, những hiểu

biết về phòng chống bệnh tật và rèn

luyện cơ thể

– Kiến thức về cơ thể người có liên

quan tới nhiều ngành khoa học như Y

– GV cho HS đọc thông tin

– Nêu lại một số phương pháp để

học tập bộ môn

– HS đọc thông tin SGK– 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu

rõ đặc điểm cấu tạo và chứcnăng sinh lí của cơ thể,chúng ta mới thấy được loàingười có nguồn gốc độngvật nhưng đã vượt lên vị trítiến hoá nhất nhờ có laođộng

– HS hoạt động nhóm trảlời  và nêu một số thànhtựu của ngành y học

– Các nhóm khác nhậnxét – bổ sung

– HS đọc thông tin SGK– Hoạt động cá nhân trảlời câu hỏi

năng của cơ thể trongmối quan hệ với môitrường, những hiểu biết

về phòng chống bệnh tật

và rèn luyện cơ thể– Kiến thức về cơ thểngười có liên quan tớinhiều ngành khoa họcnhư Y học, Tâm lí giáodục

III/ Phương pháp học tập bộ môn

– Phương pháp họctập phù hợp với đặc điểmmôn học là kết hợp quansát, thí nghiệm và vậndụng kiến thức, kĩ năngvào thực tế cuộc sống

Trang 3

Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

1 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

Học ghi nhớ khung hồng

- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”

8B

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết :2 : BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

 Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơquan

2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người

3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK

- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

- Bảng phụ sau :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

2/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của

môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơthể người

3/Hoạt độngdạy học

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của

và cho HS quan sát mô hình các cơ

quan ở phần thân cơ thể người

– HS hoạt động cá nhân trả lời các

câu hỏi 

– GV nhận xét – bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ

quan trong cơ thể

Mục tiêu : Hs xác định được chức

năng, thành phần các hệ cơ quan

Cách tiến hành:

– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ

quan nào? Chức phận chính của cơ

quan này là gì?

– Dưới da là các cơ quan nào?

– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những

khoảng trống chức các cơ quan bên

trong Theo em đó là những khoang

Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt

động của các cơ quan

Mục tiêu : HS giải thích được vai trò

của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong

– HS quan sát tranh và môhình

– HS xác định được các cơquan có ở phần thân cơ thểngười

– Các HS khác theo dõi vànhận xét :

 Cơ thể người chia làm 3phần: đầu, thân và tay chân

 Khoang ngực và khoangbụng được ngăn cách bởi

cơ hoành

 Khoang ngực chứa tim,phổi

 Khoang bụng chứa dạdày, ruột, gan, tụy, thận,bóng đái và các cơ quansinh sản

– Da – Bảo vệ cơ thể

– Cơ và xương => Hệ vậnđộng

– Khoang ngực và khoangbụng

– HS thảo luận nhóm vàđiền bảng

– Các nhóm lên trình bày –Các nhóm khác bổ sung

I/ Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

– Cơ thể người chia làm

3 phần: đầu, thân và taychân

– Cơ hoành chia cơ thể

ra làm 2 khoang: khoangngực và khoang bụng

2 Các hệ cơ quan:

- Bảng 2 SGK

II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :

– Sự phối hợp hoạtđộng của các cơ quanđược thực hiện nhờ cơ

Trang 5

sự điều hoà hoạt động các cơ quan

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin SGK

– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm gì

khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm được

như thế?

– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ

hiønh 2.3

– GV nhận xét – bổ sung

Kết luận: Sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan được thực hiện nhờ cơ

chế thần kinh và cơ chế thể dịch

– Đọc thông tin SGK– Khi nghe thầy gọi, bạn

ấy đứng dậy cầm sách đọcđoạn thầy yêu cầu Đó là sựphối hợp hoạt động giữa các

cơ quan: tai(nghe), cơ chân

co (đứng lên), cơ tayco(cầm sách), mắt (nhìn),miệng (đọc) Sự phối hợpnày được thực hiện nhờ cơchế thần kinh và cơ chế thểdịch

chế thần kinh và cơ chếthể dịch

IV/ Củng cố dặn dò

1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?

2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:

 Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

Chuẩn bị bài: “ Tế bào”

8B

Trang 6

Tiết :3 BÀI 3 : TẾ BÀO

 Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào

 Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?

Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?

2/ Mở Bài : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế bào.

Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo

và hoạt động sống của cơ thể?

3/Hoạt độngdạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành

phần cấu tạo tế bào

Mục tiêu: HS trình bày được thành

phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm:

màng sinh chất, chất tế bào, nhân.

Cách tiến hành:

– GV treo tranh hình 3.1, cho HS

quan sát tranh và hoạt động cá nhân để

– Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất– Chất tế bào: lưới nội

Trang 7

và dịch mô Chất tế bào có nhiều bào

quan như lưới nội chất ( trên lưới nội

chất có các ribôxôm), bộ máy

Gơngi trong nhân là dịch nhân có

nhiễm sắc thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức

năng các bộ phận trong tế bào

Mục tiêu : Hs phân biệt được chức

năng từng cấu trúc của tế bào

– Lưới nội chất có vai trò gì trong

hoạt động sống của tế bào?

– Ngoài chức năng tổng hợp các chất,

lưới nội chất còn tham gia vận chuyển

các chất giữa các bào quan trong tế

bào Nhờ đâu lưới nội chất thực hiện

được chức năng này?

– Năng lượng để tổng hợp protein lấy

– GV bổ sung: Axit nuleic có 2 loại là

ADN và ARN mang thông tin di

truyền và được cấu tạo từ các nguyên

tố hoá học là C,H.O,N,P

– Em có nhận xét gì về thành phần

hoá học của tế bào so với các nguyên

chất, ti thể, thể Gôngi, trungthể

– Nhân– Các HS khác nhận xét –

Bổ sung

– HS quan sát bảng phụ– Màng sinh chất có lỗmàng đảm bảo mối liên hệgiữa tế bào với máu và dịch

mô Có chức năng giúp –

Trang 8

tố hoá học có trong tự nhiên?

– Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì ?

– GV nhận xét – Bổ sung

Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động

sống của tế bào

Mục tiêu: HS chứng minh được tế

bào là đơn vị chức năng của tế bào

Cách tiến hành:

– GV treo sơ đồ hình 3.2

– Mối quan hệ giữa cơ thể với môi

trường thể hiện như thế nào?

– Tế bào trong cơ thể có chức năng

gì?

– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức

năng của cơ thể sống?

– GV nhận xét – bổ sung

IV/ Củng cố dặn dò.

 Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?

 Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

– Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình

– Trình bày chức năng cơ bản của nơron

– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinhtrong 1 cung phản xạ

2 Kỹ năng :

– Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ – Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ

3 Thái độ :

Trang 9

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

 Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh

 Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ

 Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ

2 Học sinh :

 Xem lại bài Mô  Mô thần kinh

 Xem SGK bài phản xạ  Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

 Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?

 Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?

2 Mở Bài :

– Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trêncủa cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ?Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :

3 Hoạt độngdạy học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron

Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học sinh Nội dung ghi

– Nêu thành phần cấu tạo của mô

thần kinh?

– Gv treo tranh 6 1  GV yêu cầu 1

HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?

– Gv chốt lại cấu tạo chính của

nơron gồm :

 Thân : có nhân

 Sợi : gồm sợi nhánh và sợi

trục có bao mielin

Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy

thì nơron thực hiện chức năng gì ?

– Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong

Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm

Trang 10

được dẫn truyền theo 1 chiều nhất

định và căn cứ vào hướng dẫn truyền

người ta phân biệt 3 loại nơron

truyền xung thần kinh ở nơron

hướng tâm và Nơron li tâm ?

Gv chốt lại ý chính

– Hs hoạt động nhóm làmphiếu học tập

– Đại diện nhóm trình bày

– Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

– Đại diện học sinh trảlời

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ

Mục tiêu :

HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ

HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ.

Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh

vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì

xảy ra ?  Đó có phải là phản xạ hay

không ?

 Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh nữ

chỉ là phản ứng vì không có sự điều

khiển của hệ thần kinh.

– HS đọc thông tin trang

Trang 11

quan sát hình 6.2 trang 21.

– Treo tranh câm 6.2 lên bảng

– Gv cho HS thảo luận trả lời câu

Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng

trung ương thần kinh có thể biết

được phản ứng của cơ thể đã đáp

ứng được kích thích hay chưa ?

Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ

IV/ Củng cố dặn dò.

 Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?

 Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?

 Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?

– HS đọc khung hồng trong SGK

– Đọc em có biết

– Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”

_ Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương

_ Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể

_ Phân biệt các loại xương dài , xương ngắn , xương dẹt về hình thái và cấu tạo

_ Phân biệt các loại khớp xương

- Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết

- Thái độ : Biết vai trò của thể dục thể thao

Trang 12

II) PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN :

PHƯƠNG TIỆN : Tranh hình 7.1 , 7.2 ,7.3 ,7.4 /sgk,

Mô hình bộ xương người , xương đầu

PHƯƠNG PHÁP : Trực quan , vấn đáp ,thảo luận nhóm , giảng giải

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

_ Giáo viên yêu cầu học sinh xác

định lại các xương ngay trên cơ thể

mình của xương đầu , xương thân

và xương tứ chi

? Bộ xương có chức năng gì

? Điểm giống nhau và khác nhau

giữa xương tay và xương chân

TIỂU KẾT : Bộ xương người có

cấu trúc và sự sắp xếp giống như ở

động vật đặc biệt là lớp thú xương

có đặc tính rắn chắc vì vậy tạo nên

khung làm chỗ bám của cơ và bảo

vệ các bộ phận quan trọng bên trong

cơ thể như não trong sọ tuỷ sống

trong cột sống và tim phổi trong

lồng ngực…

Tuỷ sống trong cột sống và tim

phổi trong lồng ngực ……

HĐ2 : Phân biệt các loại xương

_ Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vào

mô hình hoặc tranh xác định tên các

loại xương

?Có mấy loại xương cho ví dụ

_ học sinh quan sát hình 7.1 ,7.2 ,7.3 / 24 /sgk

_ bộ khung , cơ bám , bảo vệ_ giống nhau về kích thước vàcấu tạo phù hợp về chức năngnhưng khác nhau về cấu tạo đai vai và đai hông …

Sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xương cổ tay , xương

cổ chân , bàn tay và bàn chân _ học sinh đọc thông tin /

25 /sgk

- học sinh hoạt động độc lập

- Có 3 loại xương : x ngắn , xdẹt ,xdài

_ học sinh đọc thông tin  / 25/sgk

_ học sinh hoạt động theo

I)CÁC THÀNH PHẦN

CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG :

_ Bộ xương người gồm nhiều

xương và được chia làm 3 phần :

 Xương đầu

 Xương thân

 Xương chi_ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG :

 Nâng đỡ-Bảo vệ cơ thể _ Nơi bám của các cơ

II) PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG :

_ Xương dài : x đùi , x ống tay

……

_ Xương ngắn : x đốt sống , x

cổ tay …

_ Xương dẹt : x bả vai , xcánh

Trang 13

?Mô tả khớp đầu gối ( khớp động )

? Điểm khác nhau về khả năng cử

có sụn trơn bóng có dây chằng

_ khớp đông có diện khớp 2 đầu xương tròn lớn Khớp bán động có diện khớp phẳng

và hẹp

_ có đường nối giữa 2 xương

là hình răng cưa khít với nhaunên không cử động được

chậu

III) CÁC KHỚP XƯƠNG : _ Khớp bất động : x chậu , x

sọ _ Khớp bán động : đốt sống_ Khớp động : x đầu gối , khuỷu tay……

IV/ Củng cố dặn dò.

1) Bộ xương gồm mấy phần

2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân Ý nghĩa

3) Vai trò của từng loại khớp

- Thành phần hoá học của xương  giúp xương đàn hồi và vững chắc

 KỸ NĂNG : Nhận biết , liên hệ thực tế

 THÁI ĐỘ : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển tốt nhất

II) PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN :

-Trực quan , vấn đáp , thảo luận nhóm , giảng giải

-Tranh 8.1 ,8.2 ,8.3 ,8.4 / 29 – 30 / sgk

- Bảng phụ cấu tạo và chức năng xương dài / 31 /sgk

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 14

1) Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân Điều này có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người

2) Nêu vai trò của từng loại khớp

2 Mở Bài : Các em đã nắm được cấu tạo và chức năng của bộ xương người Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu tiếp , xem thành phần hoá học của xương như thế nào để thích nghi nhữngchức năng chịu lực , chấn động tác động từ môi trường bên ngoài

3 Hoạt độngdạy học

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC

SINH

NỘI DUNG GHI

HĐ 1 : Tìm hiểu cấu tạo và

chức năng của xương

- Tranh 8.1 ,8.2 / 29 /sgk

- Dựa tranh giáo viên giảng giải

cấu tạo một xương dài

? Theo em xương dài cấu tạo

hình ống , nan xương ở đầu

xương xếp vòng cung có ý nhgiã

gì đối với chức năng nâng đỡ của

- Học sinh nhìn vào hình Nêu và chỉ lại các đặc điểm cấu tạo của một xương dài

I)CẤU TẠO CỦA XƯƠNG

Giáo vịên giảng kỹ phần chức

năng của xương

? Cấu tạo của một xương dài

? Cấu tạo của đầu xương

? Cấu tạo và chức năng của thân

với xương dài như thế nào

TIỂU KẾT : Xương dài có cấu

- Gồm có đầu xương và thân xương

- Gồm có sụn đầu xương  giảm ma sát

- Mô xương xốp có nhiều nan xương P hân tán lực tác động , tạo ô chứa tuỷ đỏ

- Màng xương  to ngang

- Mô xương cứng  chịu lực đảm bảo vững chắc trong khoang xương chứa tuỷ đỏ

ơ ûtrẻ em , tuỷ vàng ở ngườilớn

- Học sinh quan sát hình 8.3/sgk - Đọc thông tin  /

29 /sgk

Trang 15

tạo phù hợp với chức năng

tả lại thí nghiệm và chứng minh

vai trò của sụn tăng trưởng

TIỂU KẾT : Tuổi trưởng thành

sự phân chia sụn tăng trưởng

không còn nên không cao Tuy

nhiên màng xương vẫn có khả

năng sinh ra tế bào xương để bồi

đắp phía ngoài của thân xương

nên xương lớn lên Trong khi đó

các tế bào huỷ xương , tiêu huỷ

thành trong của ống xương làm

cho khoang xương ngày càng

rộng ra

- Xương ngắn và xương dẹt cấu tạo không có hình ống

- Học sinh đọc thông  /29 /sgk

_ Các tế bào màng xương phân chia

- Là do sự phân hoá của sụn tăng trưởng ở hai đầu thân xương

- Chú ý B ,C , nằm phía trong sụn tăng trưỏng

- A,D phía ngoài sụn tăng trưởng

HĐ 3: Tìm hiểu thành phần

hoá học và tính chất của xương

_ Giáo viên có thể biểu diễn thí

nghiệm Thả thêm 1 xương đùi

ếch vào cốc đựng axit HCl 10 %

? Yêu cầu học sinh quan sát có

hiện tượng gì xảy ra

_ bọt khí đó chính là khí

cacbonic điều đó chứng tỏ trong

thành phần của xương có muối

cacbonat , khi tác dụng với axit

sẽ giải phóng khí cacbonic

 Sau đó rửa xương trong

cốc nước lả đưa cho học

sinh kiểm tra độ mềm dẻo

của xương

Đốt xương trên ngọn lửa đèn

cồn , khi hết khói đưa cho học

sinh bóp rồi thả vào axit HCl

? Quan sát có hiện tương gì xảy

_ không có bọt khí nổi lên

- làm tan lượng muối khoáng có trong xương

- cốt giao cháy hết

III) THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG :

_ Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao ( xương mềm , dẻo ) và muối khoáng ( xương cứng , rắn )

_ Thành phần hoá học của xương thay đổi theo tuổi

Trang 16

? Đốt xương thì phần nào bị cháy

? Tại sao người già xương dễ gãy

và giòn

TIỂU KẾT : Thành phần hoá

học của xương gồm có chất hữu

cơ và chất vô cơ

- Xương người già nhiều muối khoáng nhưng ít cốt giao

IV/ Củng cố dặn dò.

1) Xương dài có cấu tạo như thế nào ?

2) Hãy phân tích cấu tạo cũa xương dài phù hợp với chức năng của nó ?

3) Nhờ đâu xương dài ra và lớn lên bề ngang ?

 Học bài , làm bài tập trong sgk , soạn bài 9

Trả lời câu hỏi trong sgk:

1) 1B , 2G , 3D , 4E , 5A

2) Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi Thành phần vô cơ : canxi

và phôtpho làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc là cột trụ của cơ thể

3) Khi hầm xương bò , lợn … Chất cốt giao bị phân huỷ , vì vậy nước hầm xương sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở

– Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

– Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

Trang 17

 Ếch , dung dịch sinh lý 0,65% NaCl , cần ghi , bút ghi , trụ ghi giá treo , nguồn điện6V

2 Học sinh :

– Xem lại kiền thức cung phản xạ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong cấu tạo Xương dài ?

Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa như thế nào đối với chức năng của xương ?

Nhờ đâu Xương dài ra và lớn lên về bề ngang ?

2 Bài mới :

– Cơ bám vào xương , co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ xương Vậy cơ có cầutạo và tính chất như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay :

3 Hoạt độngdạy học

CẤU TẠO và TÍNH CHẤT CỦA CƠ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của

bắp cơ và tế bào cơ

Mục tiêu : Hs trình bày được đặc

điểm cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

Tiến hành :

– Gv yêu cầu HS đọc thông tin và trả

lời câu hỏi :

 Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?

 Tơ cơ có cấu tạo ra sao ?

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của

Mục tiêu : Giải thích được tính chất

cơ bản của cơ là sự co cơ

 Giải thích cơ chế của sự co cơ ?

– GV yêu cầu từng nhóm thực hiện

thí nghiệm phản xạ đầu gối

– GV treo tranh phản xạ đầu gối , hỏi

:

 Giải thích cơ chế thần kinh ở phản

– HS đọc thông tinquan sát hình 9.1 , thảoluận nhóm và trả lời câuhỏi

– Đại diện nhóm trìnhbày , nhóm khác bổ sung

– HS quan sát tranh ,đọc thông tin , trả lời câuhỏi

I Cấu tạo của bắp cơ và

tế bào cơ :

– Bắp cơ gốm nhiều bó

cơ hợp lại , bó cơ gốmnhiều TB cơ bọc trongmàng liên kết Tế bào cơ

có nhiều sợi tơ dày và tơ

cơ mảnh

II Tính chất của cơ :

– Tính chất của cơ là co

và dãn – Khi tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của

tơ cơ dày làm tế bào cơngắn lại , đó là sư co cơ – Sự co cơ là do hệ thầnkinh điều khiển , thực hiệnbằng con đường phản xạ

Trang 18

xạ đầu gối ?

 Nhận xét và giải thích sự thay đổi

độ lớn của bắp cơ trước cánh tay khi

gập cẳng tay

– Gv chốt lại : Khi có 1 kích thích

tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ

thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh

theo dây hướng tâm về trung ương thần

kinh Trung ương thần kinh phát lệnh

theo dây li tâm tới cơ làm cơ co Khi

cơ co , các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào

vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho

đĩa sáng ngắn lại , đĩa tối dày lên do đó

bắp cơ co ngắn lại và to về bề ngang

 Tính chất của cơ là gì ?

 Cơ co khi nào ?

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của

hoạt động co cơ

Tiến hành :

– Gv treo tranh H 9.4 yêu cầu HS

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

 Em hãy cho biết sự co cơ có tác

dụng gì ?

 Thử phân tích sự phối hợp hoạt

động co , dãn giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp )

và cơ 3 đầu ( cơ duỗi ) ở 2 cánh tay

– Gv hoàn chỉnh kiến thức : Sự sắp

xếp các cơ trên cơ thể thường tạo thành

từng cặp đối kháng Cơ này kéo xương

về 1 phía thì cơ kia kéo về phía ngược

lại

– VD : Cơ nhị đầu ở cách tay co thì

gập cẳng tay về phía trước , cơ tam đầu

co thì duỗi thẳng tay ra Cơ co làm

xương cử động dẫn tới sự vận động của

cơ thể Trong sự vận động của cơ thể

có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ :

Cơ này co thì cơ kia dãn và ngược lại

Thực ra, đó là sự phối hợp nhiều nhóm

Kết luận : bài ghi

– Các nhóm thực hiện ,nhóm khác nhận xét bổsung

– HS quan sát trả lờicâu hỏi

– Đại diện nhóm trả lời

và bổ sung

– HS quan sát tranhhình 9.4 và tiến hành làmbài tập ở mục III bằngcách thảo luận nhóm – Đại diện nhóm trìnhbày và nhóm khác nhậnxét

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ :

– Co cơ làm xương cửđộng dẫn đến sự vận độngcủa cơ thể

IV/ Củng cố dặn dò.

tế bào cơ

Trang 19

 Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ

Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

 Chuẩn bị bài : “ Hoạt động của cơ “

8B

I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải nắm được :

– Máy ghi công cơ

– Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay

2 Học sinh :

– Xem lại công thức tính cơ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?

Tính chất cơ bản của cơ là gì ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ ?

2 Bài mới :

– HS nhắc lại : Ý nghĩa hoạt động của co cơ ? Vậy hoạt động co cơ mang lại lợi ích gì vàlàm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ ? Đó là nội dung bài 10 :

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động

của cơ và nghiên cứu công của cơ

Mục tiêu : Hs biết được cơ co sinh ra

 Nêu công thức tính công ?

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

hoạt động của cơ ?

– GV nhận xét trả lời của HS và hoàn

chỉnh kiến thức :

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân

gây mỏi cơ

Mục tiêu : Giải thích được nguyên

nhân của sự mỏi cơ  Biện pháp phòng

trang 34  Kết quả thực nghiệm về biên

độ co cơ của ngón tay và hướng dẫn HS

tìm hiểu bảng 10 , điền vào chỗ trống

để hoàn thiện bảng

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi mục 2 trong SGK

 Qua kết quả, em cho biết khối

lượng như thế nào thì công cơ sản ra

lớn nhất ?

 Khi tay kéo , thả quả cân nhiều lần

thì biên độ co cơ như thế nào ?

 Khi chạy 1 đoạn đường dài em có

cảm giác gì ? Vì sao ?

– HS làm việc cá nhânđiền từ thích hợp theo của mục I SGK

– HS theo dõi , nhậnxét bảng điền

– HS đọc thông tin ,thảo lụân nhóm và trả lờicâu hỏi

– HS nhóm khác nhậnxét và trả lời

– HS làm thí nghiệmtheo SGK

– HS khác lên bảngđiền vào bảng 10

II Sự mỏi cơ :

– Sự Oâxi hoá các chấtdinh dưỡng tạo ra nănglượng cung cấp cho cơ co – Làm việc quá sức vàkéo dài dẫn đến sự mỏi

cơ – Nguyên nhân của sựmỏi cơ là do cơ thể khôngđược cung cấp đủ Oxi nêntích tụ các axít lác_tíc gâyđầu độc cơ

Trang 21

– GV nhận xét và hoàn thiện phần trả

lời của HS  Kết luận

– Kết luận : Cơ co tạo ra lực tác

dụng vào vật làm vật dịch chuyển và

sinh ra công Công cơ có trị số lớn

nhất khi cơ co để nâng một vật có khối

lượng thích hợp với nhịp co vừa phải

– Cơ làm việc qúa sức dẫn tới biên

độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt

Hiện tượng đó gọi là sự mọi cơ

– GV yêu cầu hS đọc thông tin

( nguyên nhân gây mỏi cơ ) và hỏi HS :

 Nguyên nhân nào gây mỏi cơ ?

b/ Biện pháp chống mỏi cơ :

 Khi mỏi cơ làm gì cho hết mỏi ?

 Trong lao động cần có những biện

pháp gì để cơ lâu mỏi và duy trì năng

suất lao động cao ?

– Gv nhận xét và tóm tắt ý trong

SGK

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Thường xuyên luyện

tập để rèn luyện cơ

Mục tiêu : Hiểu được lợi ích của sự

luyện tập cơ , từ đó thường xuyên

luyện tập thể dục thể thao và lao động

vừa sức

Tiến hành :

– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi mục III SGK

– GV nhận xét các nhóm và tóm tắt :

– Khả năng co cơ của con người phụ

thuộc vào các yếu tố :

Thần kinh : thần kinh sản khoái ý

– HS thảo luận nhóm

để trả lời câu hỏi

– HS thảo luận nhómsau đó báo cáo kết quả – HS nhận xét nhómkhác

– HS trả lời câu hỏi

– HS thảo luận nhómtrả lời câu hỏi

III Thường xuyên rèn luyện cơ :

– Để tăng cường khảnăng sinh công của cơ vàgiúp cơ làm việc dẻo dailâu mỏi  thì cần lao độngvừa sức , thừơng xuyênluyện tập thể dục thể thao

Trang 22

năng suất lao động như thế nào so với

người ít luyện tập thể dục ? Giải thích

 Công của cơ là gì ? CÔng của cơ được sử dụng vào mục đích nào ?

 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ ?

Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

 Đọc “em có biết “

Chuẩn bị bài : “ Tiến hoá của hệ vận động , Vệ sinh hệ vận động “

Trang 23

– Bảng câm 11 ( phiếu học tập )

2 Học sinh :

– Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống

– Hoàn thành bảng 11

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?

Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

2 Bài mới :

– Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú , nhưng người đã thoátkhỏi ĐV trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá , cơ thể người có nhiều biến đổi ,trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóacủa hệ vận động ở người

3 Hoạt độngdạy học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hóa

của bộ xương người so với bộ xương

thú qua phân tích bộ xương

Mục tiêu : Hs chứng minh được

xương người tiến hoá hơn thú  thích

nghi với quá trình lao động và đứng

thẳng

Tiến hành :

– GV treo tranh hình 11.1  11.3 , Yêu

cầu HS quan sát hình vẽ và thảo luận

làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học tập )

– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền

– Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các

câu hỏi sau :

 Những đặc điểm nào của bộ xương

người thích nghi với tư thế đứng thẳng

và di chuyển bằng 2 chân ?

– GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV

:

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá

của hệ cơ người so với hệ cơ thú

Mục tiêu : Giải thích được hệ cơ

người phát triển hơn thú

Tiến hành :

– GV treo tranh 11.4 , yêu cầu HS

– HS quan sát tranh ,thảo luận nhóm làmphiều học tập và tìm điểmtiên hoá của bộ xươngngười  thích nghi với laođộng và đứng thẳng – HS điền bảng , HSnhóm khác nhận xét và

bổ sung  trả lời câu hỏi

– HS đọc thông tin ,thảo lụân nhóm và trả lời

I Sự tiến hoá bộ xương người so với xương thú :

– Bộ xương người cónhiều điểm tiến hoá thíchnghi với tư thế đứng thẳng

và lao động như : – Hộp sọ phát triển – Lồng ngực nở rộngsang hai bên , cột sốngcong 4 chỗ

– Xương chậu nở ,xương đùi lớn , xương gótphát triển , bàn chân hìnhvòm

– Chi trên có khớp linhhoạt , ngón cái đối diệnvới 4 ngón kia

II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú :

– Hệ cơ người có nhiềuđiểm tiến hoá :

– Cơ mông , cơ đùi, cơbắp chân phát triển

– Cơ vận động cánh tay

và cơ vận động ngón cáiphát triển giúp người có

Trang 24

đọc thông tin , thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi :

 Trình bày những đặc điểm tiến hoá

của hệ cơ người ?

– GV hoàn chỉnh kiến thức theo

thông tin trong SGK

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động

Mục tiêu : Nêu được những biện pháp

và tập thói quen giữ gìn hệ vận động

( tư thế …)

Tiến hành :

– Gv treo tranh 11.5 , yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi :

hoá tiền Vitamin D dưới da thành

vitamin D NHờ Vitamin D mà cơ thể

mới chuyển hoá được Canxi để tạo

xương

Rèn luyện thân thể và lao động vừa

sức

– GV giáo dục tư tưởng HS :

– GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi

học đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi

mang vác vật nặng phải phân phối đều

2 tay

Kết luận : bài ghi

câu hỏi – Đại diện nhóm phátbiểu , nhóm khác nhậnxét và bổ sung

– HS quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi , HS khácnhận xét và bổ sung

– HS nêu các biệnpháp phòng chống congvẹo cột sống

khả năng lao động

III Vệ sinh hệ vận động

– Để cơ xương pháttriển cần rèn luyện thể dụcthể thao thường xuyên vàlao động vừa sức

– Khi mang vác vậtnặng và khi ngồi học cầnchú ý chống cong vẹo cộtsống

IV/ Củng cố dặn dò.

 Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ?

 Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú ?

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “

Trang 25

Líp TiÕt Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng

8B

TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GẪY XƯƠNG

I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải nắm được :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu những điểm tiến hoá của hệ vận động thích nghi với đời sống đứng thẳng và lao động ?

Nêu những biện pháp vệ sinh hệ vận động ?

2 Bài mới :

– Có thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ởđịa phương, từ đó xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS

3 Hoạt độngdạy học

Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần

hoạt động

Trang 26

Mục tiêu :

Tiến hành :

– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm

 Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương ?

 Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến

lứa tuổi?

 Để bảo vệ xương, khi tham gia lưu thông em cần

lưu ý những điểm gì ?

 Gặp người tai nạn gãy xương , chúng ta có nên

nắn lại cho xương gãy không? Vì sao ?

– GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương,

sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo cơ của xương theo

lứa tuổi , những điều cần lưu ý khi tham gia giao

thông ( thực hiện đúng luật giao thông )

– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên

nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ

chạm vào dây thần kinh, làm thủng mạch máu hay

làm rách da

– GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng bó cho

người bị gãy xương khi gặp tai nạn

 Đặt nạn nhân nằm yên

 Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhàng lau sạch vết

thương

 Tiến hành sơ cứu

– GV dùng tranh 12.1  12.4 giới thiệu phương

pháp so cứu và phưong pháp băng bó cố định Chú ý

nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu

– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân

– GV kiểm tra, uốn nắn thao tác thực hiện của

nhóm , nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm

làm tốt

2/ Băng bó :

– Gv treo tranh 12.2; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS quan

sát và thực hiện thao tác băng bó cố định

– GV kiểm tra , uốn nắn thao tác của HS, nhận xét

đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt

– HS thảo luận nhóm , đại diện nhómbáo cáo kết quả thảo luận, các nhómkhác bổ sung

– HS các nhóm thay phiên nhau tập

sơ cứu cho người gãy xương cánh taynhư hình 12.1

– HS quan sát tranh, các nhóm thayphiên nhau tập băng bó theo hình 12.2 12.4

IV Củng cố dặn dò.

Trang 27

 Em cần làm gì khi tham gia giao thông, khi lao động, vui chơi để tránh cho mình và ngườikhác bị gãy xương ?

 Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương

 Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn

 Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương

Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “

8B

Tiết BÀI 14 : BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH

I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải nắm được :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Máu gồm những thành phần nào ? Chức năng của huyết tương và hồng cầu ?

Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có quan hệ với nhau ra sao ?

2 Bài mới :

– Chân dẫm phải gai , chân có thể bị sung và đau vài hôm rồi khỏi Vậy chân khỏi đau dođâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình như thế nào ?

3 Hoạt độngdạy học

Hoạt động 1 : Các hoạt động chủ yếu I Các hoạt động chủ

Trang 28

của bạch cầu

Mục tiêu : Nhận biết hoạt động của

bạch cầu tạo nên những hàng rào

phòng thủ để bảo vệ cơ thể

Tiến hành :

– Quan sát sơ đồ hoạt động thực bào

hãy cho biết bạch cầu nào diệt khuẩn

bằng cách thực bào và quá trình thực

bào diễn ra như thế nào ?

– Quan sát sơ đồ tiết kháng thể để vô

hiệu hoá kháng nguyên Hãy cho biết

bạch cầu còn có cách nào bảo vệ cơ thể

chống vi khuẩn?

– Quan sát : Sơ đồ hoạt động của tế

bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn , virut bằng cách nào ?

Mục tiêu : Hình thành , khái niệm

miễn dịch , phân biệt miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo

Tiến hành :

– Đọc thông tin pần II và trả lời câu

hỏi :

 Miễn dịch là gì ?

 Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch

tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

– GV nhận xét

Kết luận : bài ghi

– Một người mắc bệnh đậu mùa ,

thương hàn … sau đó một thời gian

hoặc cả đời không mắc nữa Đây là loại

– HS hoạt động cánhân

– HS thảo luận theonhóm

– Đại diện nhóm phátbiểu , nhóm khác nhậnxét và bổ sung

– HS trả lời , HS khácnhận xét

yếu của bạch cầu :

Bạch cầu đã tạo hàng rào phong thủ để bảo vệ

cơ thể :

– Sự thực bào do cácbạch cầu trung tính và đạothực bào ( bạch cầu Môno)thực hiện bằng cách hìnhthành chân giả bắt và nuốtcác vi khuẩn vào trong tếbào rồi tiêu hoá chúng – Tạo kháng thể để vôhiệu hoá kháng nguyên( TB Limphô B

– Phá huỷ các TB đã bịnhiễm bệnh ( TB limphô T)

II Miễn dịch :

1 Khái niệm :

– Miễn dịch là khả năng

cơ thể không mắc mộtbệnh nào đó

2 Phân loại :

– Miễn dịch tự nhiên

 Có được từ khi cơ thểmới sinh ra ( miễn dịchbẩm sinh)

 Sau khi cơ thể đãnhiễm bệnh ( miễn dịchtập nhiễm )

– Miễn dịch nhân tạo :

Có được do con người chủđộng tiêm Vácxin khi cơthể chưa mắc bệnh

Trang 29

IV Củng cố dặn dò.

 Nêu các hoạt động của bạch cầu ?

 Phân biệt miễn dịch tự nhiên và nhân tạo ?

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

Chuẩn bị bài : “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu “

8B

Tiết BÀI 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải nắm được :

1/Kiến thức:

- Trình bày được co chế và vai trò của đông máu

- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ, phân tích

- Sơ đồ tóm tắt quá trình đông máu

- Sơ đồ kết quả phản ứng giữa các nhóm máu

- Sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên

2/ Học sinh

-III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo? Người ta thường tiêm phòng cho true

em những loại bệnh nào?

- Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

- Vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu?

2/Mở bài: Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài ngày hôm nay?

Trang 30

đông máu và biết được vai trò sự

đông máu

Cách tiến hành:

- Đọc trong phần I SGK trang 48

trả lời các câu hỏi sau:

- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự

sống của cơ thể?

- Sự đông máu liên quan tới yếu tố

nào của máu?

- Máu không chảy ra khỏi mạch

nữa là do đâu?

- Tiểu cầu có vai trò quan trọng gì

trong quá trình đông máu?

- Giáo dục bảo vệ cơ thể

- GV treo tranh kết quả thí

nghiệm giữa các nhóm máu

- Cho HS đọc kỹ trong phần

các nhóm máu ở người GV chọn 6

ô trong đó có 3 ô hồng cầu không bị

kết dính, 3 ô hồng cầu bị kết dính

- Hồng cầu máu người cho có

loại kháng nguyên nào?

- Huyết tương máu người nhận

có loại kháng thể nào? Chúng có gây

kết dính hồng cầu của máu người

- Dựa vào kiến thức các nhóm

máu ở người, trả lời câu hỏi:

- Máu có cả kháng nguyên A và

B có thể truyền được cho người có

nhóm máu O được không? Tại sao?

- Máu có nhiễm các tác nhân

gây bệnh (virus viêm gan B, HIV

…) có thể đem truyền cho người

khác được không? Tại sao?

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm lên trìnhbày

- HS khác nhận xét – bổsung

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm lên trìnhbày

- HS khác nhận xét – bổsung

- Họat động cá nhân

- HS khác nhận xét – bổsung

- Sự đông máu liên quan

đến hoạt động tiểu cầu làchủ yếu, để hình thànhmột búi tơ máu ôm giữcác tế bào máu thành mộtkhối máu đông bịt kín vếtthương

II/ Các nguyên tắc truyền máu

1 Các nhóm máu ở người

- Ở người có 4 nhómmáu: A, B, AB O

- Sơ đồ truyền máu

2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

- Khi truyền máu cần làmxét nghiệm trước để lựachọn loại máu truyền chophù hợp, tránh tai biến( hồng cầu người cho bịkết dính trong huyết tươngngười nhận gây tắc mạch)

và tránh bị nhận máunhiễm các tác nhân gâybệnh

Trang 31

- GV gọi 1 HS lên điền mũi tên

trong sơ đồ truyền máu

- Tóm lại: truyền máu phải dựa

trên nguyên tắc nào?

- GV nhận xét – kết luận

IV/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

A/ BÀI VỪA HỌC

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?

- Một người nhóm máu B hãy thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của người đó

Ngày dạy Tiết : BÀI 16 : TUẦN HOÀN MÁU và LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải nắm được :

1/Kiến thức:

- Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng

- Trình bày được các thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vai trò của chúng

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn và chức năng của từng vòng

- Nhận biết được đường đi của bạch huyết và chức năng của hạch bạch huyết

-III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

- Tại sao nhóm máu O gọi là nhóm chuyên cho nhóm AB lại được gọi là nhóm máu chuyênnhận?

3/ Mở bài:

- Hệ tuần hoàn gồm có những cơ quan nào? Mỗi cơ quan có chức năng gì? Để hiểu rõ chúng

ta tìm hiểu ở bài 16 này

4) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

Trang 32

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát

về hệ tuần hoàn máu

Mục tiêu: HS nắm được.

Cách tiến hành:

- GV treo tranh 16.1

- GV giới thiệu đây là sơ đồ cấu

tạo hệ tuần hoàn máu

- Hệ tuần hoàn máu gồm những

cơ quan nào?

- Gv hướng dẫn HS mô tả đường

đi của vòng tuần hoàn máu trong

vòng tuần hoàn

- Hãy mô tả đường đi của máu

trong vòng tuần hoàn lớn và nhỏ?

- Phân biệt vai trò của tim và hệ

mạch trong vòng tuần hoàn lớn và

nhỏ?

- Hãy nhận xét vai trò của hệ tuần

hoàn máu?

- GV chốt lại ý chính và nói rõ

hơn về vai trò của tim và hệ mạch

tạo thành vòng tuần hoàn lớn và

những thành phần cấu tạo nào?

- GV treo sơ đồ luân chuyển bạch

huyết trong mỗi phân hệ

- Sự luân chuyển bạch huyết trong

mỗi phân hệ đều qua những thành

phần cấu tạo nào?

- Nhận xét về vai trò của hệ bạch

huyết?

- HS quan sát tranh vàđọc thông tin

- HS thảo luận nhómtrả lời các câu hỏi

- HS lên bảng trìnhbày

- HS khác nhân xét –

bổ sung

-I/ Tuần hoàn máu:

- Hệ tuần hoàn máu gồm

tim và hệ mạch tạo thànhvòng tuần hoàn nhỏ và vòngtuần hoàn lớn

- Vòng tuần hoàn nhỏ: máu

đỏ tươi từ tâm thất phải động mạch phổi  phổi traođổi khí thành máu đỏ tươi tĩnh mạch phổi  tâmnhĩ trái

- Vòng tuần hoàn lớn: Máu

đỏ tươi từ tâm tất trái  độngmạch chủ  cơ quan trao đổikhí và trao đổi chất thànhmáu đỏ thẫm  tĩnh mạch chủ

tâm nhĩ trái

II/ Lưu thông bạch huyết

- Hệ bạch huyết gồm 2phân hệ

- Phân hê lớn: thu nhậnbạch huyết từ phần trênbên trái và phân dưới cơthể

- Phân hệ nhỏ: Thunhận bạch huyết từ phầntrên bân phải

- Sơ đồ lưu chuyểnbạch huyết:

 Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết  Hạch bạchhuyết  Mạch bạch huyết lớn Oáng bạch huyết  Tĩnh mạch

IV/Củng cố dặn dò

Trang 33

- Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Máu mang các chất dinh dưỡng và oxi đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?

2 Hệ bạch huyết có vai trò gì trong đời sống?

- Học sơ đồ 16.1 – 2 SGK – Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài mới: “Tim và mạch máu”

8B

Tiết BÀI 17 : TIM VÀ MẠCH MÁU

I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải nắm được :

1 Kiến thức : Nhận biết :

Vị trí , hình dạng , cấu tạo bên ngoài , bên trong của tim( cấu tạo thành cơ và van tim )

– Sự khác nhau căn bản giữa cấu tạo của động mạch , tĩnh mạch và mao mạch

– Các pha trong 1 chu kỳ co dãn của tim từ đó hiểu được tại sao cơ thể làm việc suốtđời

– Mối liên quan giữa cấu trúc và chức năng

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?

Vai trò của hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn máu ?

2 Bài mới :

– Tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “ bơm “ tạo lực đẩy máu trong

hệ tuần hoàn ? Để hiểu rõ chúng ta tìm hiểu ở

3 Hoạt động dạy và học:

Trang 34

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim

Mục tiêu : Hs hiểu được vị trí , hình

dạng , cấu tạo ngoài và trong của tim (

cấu tạo thành cơ và van tim )

 Tim có cấu tạo như thế nào ?

– GV cho HS chỉ trên tranh vẽ các

làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim

+ Màng bao tim là một mô liên kết

mặt trong tiết dịch làm tim co bóp dễ

dàng

– GV treo tranh tim bổ dọc , kết hợp

hình 16.1 ; 17.1 HS quan sát

– GV phát phiếu học tập cho HS

– GV cho HS thảo luận :

 Căn cứ vào chiều dài quãng đường

mà máu được bơm qua dự đoám xem

ngăn tim nào có thanh cơ tim dày nhất

và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất

?

 Vì sao thành tâm thất trái dầy nhất ?

 Hình dạng van tim có tác dụng gì

đối với sự tuần hoàn máu ?

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Cấu tạo mạch máu

Mục tiêu : HS hiểu được sự khác

nhau căn bản giữa cấu tạo của động

mạch , tĩnh mạch và mao mạch

Tiến hành :

– Cho HS quan sát hình 17.2

 Động mạch và tĩnh mạch có những

điểm nào giống nhau và khác nhau ?

 Ý nghĩa của sự khác nhau ?

– HS trả lời – HS quan sát tranh

– HS trả lời – HS tự tìm hiểu vànêu rõ được các phần – HS quan sát tranh

– HS hoàn thành vàtrình bày theo nhóm

– HS thảo luận và tràlời

– HS quan sát tự thảoluận và trả lời các câu hỏi– HS thực hiện và trìnhbày theo nhóm

I Cấu tạo tim :

– Tim được cấu tạo bởicác cơ tim và mô liên kếttạo thành 4 ngăn tim

 Tâm nhĩ phải và trái

 Tâm thất phải và trái – Và các van tim ( vannhĩ thất và van độngmạch )

II Cấu tạo các mạch máu :

– Mạch máu trong mỗivòng tuần hoàn đều gồm :Động mạch , tĩnh mạch vàmao mạch

Trang 35

 Mao mạch có đặc điểm gì về mặt

cấu tạo?

 Điều này có ý nghĩa gì ?

– GV cho HS hoàn thành bảng sau : (

GV xem SGV trang 86 )

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Tìm hiểu chu kỳ co dãn

của tim

Mục tiêu : HS hiểu được Các pha

trong 1 chu kỳ co dãn của tim từ đó

hiểu được tại sao cơ thể làm việc suốt

đời

Tiến hành :

1 / chu kì co dãn của tim :

– Gv treo tranh 17.3

 Tim hoạt động như thế nào ?

 Mỗi chu kỳ co dãn có mấy pha ?

 Pha dãn chung làm việc trong thời

gian bao lâu ?

 Trong pha này máy chảy trong tim

như thế nào ?

 Các van tim hoạt động ra sao ?

( Tương tự với pha co tâm thất , co tâm

nhĩ )

Kết luận : bài ghi

2 / Nhịp tim :

GV : ứng với mỗi chu kì co dãn của

tim gọi là nhịp tim

Với chu kỳ 0,8s nhịp tim người trung

bình là 75 nhịp / 1 phút

 Vậy yếu tố nào làm thay đổi nhịp tim

?

 Hãy thử tính xem trung bình mỗi

phút diễn ra bao nhiêu chu kỳ co dãn

tim ?

Kết luận : ghi bài

– HS quan sát tranh – HS đọc thông tin – HS thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi

III Chu kỳ co dãn của tim :

1 / Chu kỳ co dãn của tim :

– Tim co dãn theo chu

kỳ Mỗi chu kỳ co dãngồm 3 pha :

IV/ Củng cố dặn dò.

 Mỗi lần co , tâm thất đẩy được khoảng 70 ml máu , Vậy trong 24 giờ , tâm thất đẩy đi đượcbao nhiêu lít máu ?

 Nhờ đâu tâm thất sinh được một công lớn và liên tục sinh công như vậy ?

( Trả lời : Thành cơ tâm thất rất dày , nhất là tâm thất trái Tâm thất làm việc 12 h nghỉ 12 h Timchiếm 1/200 khối lượng cơ thể nhưng lượng máu đi nuôi tim chiếm 1/10 lượng máu đi nuôi cơthể )

Trang 36

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

Chuẩn bị bài : “ Kiểm tra 1 tiết “

Ngày soạn

Ngày dạy Tiết BÀI 18 :VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải nắm được :

1 Kiến thức :

– Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

– Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệtim mạch

2 Kỹ năng :

– Rèn luyện kỹ năng tư duy , dự đoán

3 Thái độ : Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch

Trang 37

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Tranh phóng to : 18.1 ; 18.2 SGK

– Bảng “khẳ năng làm việc của tim “

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs

2 Kiểm tra bài cũ :

Trình bày cấu tạo của tim ?

Trong mỗi vòng tuần hoàn gồm có những loại mạch nào ?

Trong mỗi chu kỳ hoạt động của tim gồm có những pha nào ?

3 Bài mới :

– Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để giúp máutuần hoàn liên tục trong hệ mạch ?

4) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Sự vận chuyển máu

qua hệ mạch

Mục tiêu : Hs hiểu được cơ chế vận

chuyển máu qua hệ mạch

Tiến hành :

GV treo tranh H18.1 và 18.2 lên

bảng  giới thiệu tranh :

Sau đó GV yêu cầu HS đọc thông

tin trong SGK và trả lời 2 câu hỏi sau :

 Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn

liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch

được tạo ra từ đâu ?

 Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ

mà máu vận chuyển được qua tĩnh

mạch về tim là nhờ các tác động chủ

yếu nào ?

– GV hỏi HS hoặc giải thích thêm

các số liệu vận tốc máu chảy trong hệ

+ Được tạo ra nhờ sự

phối hợp các thành phầncấu tạo hệ tim và hệmạch

+ Nhờ sự hỗ trợ chủ yếu

bởi sức đẩy tạo ra do sự

co bóp của các cơ bắpquanh thành tĩnh mạch ,sức hút của lồng ngựckhi hít vào , sức hút củatâm nhĩ khi dãn ra

– Đại diện nhóm trìnhbày

– HS lắng nghe tóm tắtcủa GV để rút ra kết luận

I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch :

– Sự hoạt độngphối hợp các thànhphần cấu tạo của tim

và hệ mạch tạo rahuyết áp trong mạch

– Sức đẩy chủyếu giúp máu tuầnhoàn liên tục và theo

1 chiều trong hệmạch

II Vệ sinh hệ tim mạch :

1 / Cần bảo vệ hệ

Trang 38

Hoạt động 2 : Vệ sinh tim mạch

Mục tiêu : HS biết các tác nhân gây

hại hệ tim mạch  có biện pháp phòng

 Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ

tránh các tác nhân có hại cho hệ tim

mạch ?

– GV yêu cầu đại diện 2 nhóm trình

bày các nhóm còn lại theo dõi và nhận

việc của tim”  HS quan sát Sau đó đọc

phần thông tin trong SGK  trả lời câu

+ Không sử dụng thuốc

lá , rượu , hêrôin……

+ Hạn chế ăn mỡ ĐV + Cần kiểm tra sức khoẻ

định kì và tiêm phòngcác bệnh có hại cho timmạch …

– Đại diện nhóm trìnhbày nhóm khác rút ranhận xét và kết luận :

– HS quan sát bảng vàđọc thông tin

– HS trả lời câu hỏi

– Cần khắc phục

và hạn chế cácnguyên nhân làmtăng nhịp tim vàhuyết áp

– Tiêm phòng cácbệnh có hại cho timmạch

– Hạn chế ăn thức

ăn có hại cho timmạch

2 / Cần rèn luyện hệ tim mạch :

– Cần rèn luyệntim mạch thườngxuyên , đều đặn ,vừa sức bằng cáchình thức thể dụcthể thao , xoa bóp

Trang 39

2 / Muốn có một trái tim khoẻ mạch cần phải :

a/  Tập thể dục thể thao thường xuyên

b/  Không sử dụng thuốc lá , rượu , hêrôin…

Ngày dạy Tiết BÀI 19 :SƠ CỨU CẦM MÁU

I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải nắm được :

3 Động mạch  Lượng máu chảy nhanh ,

Trang 40

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dạng chảy máu

Mục tiêu : Hs phân biệt được chảy máu mao

mạch , tĩnh mạch và động mạch

Tiến hành :

GV yêu cầu các nhóm tự đọc thông tin SGK

mục III

GV treo bảng đã chuẩn bị cho HS lên điền

GV yêu cầu đại diện các tổ lên bảng điền vào

– GV yêu cầu mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt

nhất  GV : Kiểm tra đánh giá mẫu băng đó

Hoạt động 3 : Tập băng bó vết thương ở cổ

– GV yêu cầu mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt

nhất  GV : Kiểm tra đánh giá mẫu băng đó

– HS đọc thông tin và trả lời bằngcách điền vào bảng

– Các nhóm bổ sung nhận xét chonhau

– HS nghe tự tổng hợp kiến thức đểphân biệt được các dạng chảy máu

– Nhóm trưởng điều khiển các nhómcùng làm

– Yêu cầu mẫu đánh giá :

+ Mẫu băng phải đủ các bước + Gọn và đẹp

+ Không quá chặt và không quá lỏng

– Các nhóm tiến hành từng bướctheo hướng dẫn của GV ;

– Yêu cầu đánh giá :

+ Vị trí ga rô cách vết thương không

quá gần hoặc quá xa

+ Mẫu băng phải đủ các bước + Gọn và đẹp

+ Không quá chặt và không quá lỏng

Ngày đăng: 17/06/2021, 16:01

w