1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 8 trọn bộ

139 421 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 8 trọn bộ
Người hướng dẫn Lê Hồng Vịnh
Trường học Trường THCS Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Nhiệm vụ của môn Cơ thể ng ời và vệ sinh : - Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, chức năng của con ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rè

Trang 1

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 1 bài mở đầu

A Mục tiêu :

HS cần nắm đợc

- Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học

- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể

cùng nh các hoạt động t duy của con ngời

- Phơng pháp học tập của môn học cơ thể ngời và vệ sinh

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng t duy độc lập và làm việc với SGK

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

II Kiểm tra bài cũ :

Xen vào lúc học bài mới

III Bài mới :

 Vào bài : GV giới thiệu qua về bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình

sinh học 8 –

 HS có cái nhìn tổng quát về kiến thức sắp học – gây hứng thú.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

1 Hoạt động 1 : Xác định đợc vị trí của con

ngời trong tự nhiên :

- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu

hỏi :

? Trong chơng trình Sinh 7, các em đã học

các ngành động vật nào ? Ngành nào tiến hoá

nhất ?

? Lớp động vật nào tiến hoá nhất ? loài ngời

thuộc lớp nào ? Dựa vào đâu để biết ?

- HS nghiên cứu thông tin SGK – trao đổi

nhóm hoàn thành bài tập đánh dấu vào ô

trống để tìm ra những điểm khác biệt giữa

ngời và động vật ?

Đáp án : các ô đúng 1, 2, 3, 5, 7, 8

GV ghi lại ý kiến của nhiều nhóm để đánh

giá đợc kiến thức của HS

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của môn

cơ thể ngời và vệ sinh

- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK –

trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

? Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho chúng ta

hiểu biết điều gì ?

? Cho ví dụ về mối liên hệ giữa bộ môn cơ

thể ngời và vệ sinh với các môn khoa học

khác ?

- Một vài đại diện trình bày – nhóm khác bổ

sung – GV hoàn chỉnh ghi bảng

Nội dung cơ bản

I.Vị trí của con ng ời trong tự nhiên :

- Loài ngời thuộc lớp Thú

- Con ngời có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục

đích bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

II.Nhiệm vụ của môn Cơ thể ng ời

và vệ sinh :

- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, chức năng của con ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật

và rèn luyện thân thể

-Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác nh- : y học, TDTT, điêu khắc, hội hoạ

III.Ph ơng pháp học tập môn học Cơ

Trang 2

Củng cố : GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Trình bày những điểm khác nhau và giống nhau giữa ngời và Thú ?

? Nêu những lợi ích của việc học tập bộ môn ?

Trang 3

Ngày soạn : Ngày giảng :

Chơng I Khái quát về cơ thể ngời

Tiết 2 cấu tạo cơ thể ngời

A Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Kể tên đợc các cơ quan trong cơ thể ngời, xác định đợc vị trí của các hệ

cơ quan trong cơ thể mình

- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều khiển

hoạt động các cơ quan

- Rèn kĩ năng quan sát, t duy tổng hợp, hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, tránh tác động mạnh vào một số hệ

II Kiểm tra bài cũ :

Hay cho biết nhiệm vụ của bộ mụn cơ thể người và vệ sinh ?

III Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo cơ thể ngời

– HS quan sát tranh vẽ hình 2.1; 2.2 ở SGK và

trên bảng – trao đổi nhóm hoàn thành các câu

hỏi hoạt động mục I.1 SGK

- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác bổ

- HS nghiên cứu SGK, tranh hình, mô hình –

trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2

- GV kẻ bảng 2 lên bảng - đại diện nhóm lên

ghi vào bảng – nhóm khác bổ sung – GV ghi

ý kiến bổ sung – thông báo đáp án đúng – HS

chữa bài vào vở, GV tìm hiểu số nhóm có kết

quả đúng nhiều so với đáp án

- Cơ hoành ngăn cách giữa khoang ngực với khoang bụng

Trang 4

Hô hấp

Bài tiết

Thần kinh

Đờng dẫn khí, phổiThận, ống dẫn nớc tiểu, bóng

đái, tuyến mồ hôi

Não, tuỷ, dây thần kinh vàhạch thần kinh

thải CO2 từ TB tới cơ quan bài

tiết

Thực hiện trao đổi khí O2 , CO2

giữa cơ thể với môi trờng

Lọc từ máu các chất thải để thải

ra ngoài

Điều khiển, điều hoà, phối hợpcác hoạt động của cơ thể

GV hỏi thêm : Ngoài các hệ cơ quan trên, trong

cơ thể còn có các hệ cơ quan nào ? (Sinh dục,

nội tiết, giác quan)

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan

- HS nghiên cứu thông tin mục II – thảo luận

nhóm :

? Lấy một ví dụ cụ thể để phân tích sự phối hợp

hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?

? Giải thích sơ đồ hình 2.3 ?

? Quan sát hình 2.3 cho biết các mũi tên từ hệ

thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói

và cơ chế thể dịch

C Củng cố :

GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ

- Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

4

Trang 5

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 3 tế bào

i Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : màng sinh chất,

chất tế bào (lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể), nhân

(nhiễm sắc thể, nhân con)

- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, mô hình để tìm kiến thức

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

II Kiểm tra bài cũ :

Xác định vị trí các hệ cơ quan trong cơ thể và nêu choc năng của các hệ cơ quan

trong cơ thể ngời ?

III Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tế

bào

- HS quan sát tranh vẽ hình 3.1 và xem

đĩa CD (nguyên phân) trả lời câu hỏi :

? Một tế bào điển hình gồm những thành

phần cấu tạo nào ?

- GV treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và

- HS nghiên cứu bảng 3.1 trao đổi nhóm

trả lời câu hỏi :

? Màng sinh chất có vai trò gì ?

? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy

? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng sinh chất và

nhân ?

? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng

của cơ thể ? (Cơ thể có 4 đặc trng nh

trao đổi chất, sinh trởng, sinh sản, di

I Cấu tạo tế bào :

II Chức năng các bộ phận trong tế bào:

(Nội dung nh bảng 3.1 SGK)

III Thành phần hoá học của tế bào :

Trang 6

truyền đều đợc tiến hành ở tế bào).

2 Hoạt động 3 : Tìm hiểu thành phần

hoá học của tế bào

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục

III trao đổi nhóm – trả lời câu hỏi :

? Cho biết thành phần hoá học của tế

bào (chất vô cơ và chất hữu cơ)

? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có

mặt ở đâu (trong tự nhiên)

? Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi

ngời cần có đủ P, Li, G, Vi ta min, muối

khoáng ? (ăn đủ các chất để xây dựng tế

- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác

bổ sung – GV rút ra kết luận – ghi

IV Hoạt động sống của tế bào :

- Các hoạt động sống của tế bào gồm : trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra ở tế bào – TB là đơn vị chức năng của cơ thể

IV Củng cố :

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ

V.H ớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết ?”

- Ôn tập phần mô ở thực vật

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

6

Trang 7

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 4 mô

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- HS nắm đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

II Kiểm tra bài cũ :

Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào ?

Tính chất sống của tế bào đợc biểu hiện nh thế nào ?

III Bài mới :

Vào bài : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về các chức năng ngời ta

có thể loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi

chung là mô Vậy mô là gì ? cơ thể chúng ta có những loại mô nào ?

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm mô

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I SGK kết

hợp với quan sát tranh hình trên bảng – trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi :

? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau

mà em biết ?

? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau ?

(tuỳ chức năng – TB phân hoá) – GV giới thiệu

? Trong cơ thể có mấy loại mô chính ?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK mục II 1, 2, 3, 4

kết hợp quan sát tranh từ 4.1 4.4 trao đổi

nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập (vị trí, cấu

tạo, chức năng các loại mô trong cơ thể)

- Đại diện nhóm trình bày đáp án – nhóm khác

nhận xét, bổ sung – GV chiếu phiếu học tập của

Tạo nên hệthần kinh : não,

Trang 8

- Gồm : biểu

bì da, biểu bì

tuyến

- Các TB liên kết rải rác trong chất nền

- Gồm : mô

sụn, xơng, mỡ, sợi, máu

Chủ yếu là TB, TBdài xếp thành lớp,thành bó

- TB có vân ngang hoặc không

- Gồm : cơ vân, cơ

tim, cơ trơn

- Các TB thần kinh và TB thần kinh đệm

- Nơ ron có thân mắc với sợi trục và sợi nhánh

Chức

năng thụ, tiết (sinhBảo vệ, hấp

sản)

Nâng đỡ, liênkết, vận chuyển Co, giãn, sự vận động

Tiếp nhận, xử

lí, điều khiển– trả lời kíchthích môi tr-ờng

- GV đa ra một số câu hỏi – HS dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học

tập – trao đổi nhóm thống nhất trả lời câu hỏi :

? Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao máu đợc xếp vào loại mô đó ? (Mô liên kết vì :

nếu quan niệm huyết tơng là chất nền và xét về nguồn gốc các TB máu đợc tạo ra

từ các TB giống nh nguồn gốc TB sụn, xơng thì có thể xếp máu thuộc mô liên kết)

? Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác về cấu tạo, chức năng ?

(Mô cơ vân và cơ tim tế bào đều có vân ngang, có 1 nhân, mô cơ trơn tế bào có

hình thoi nhọn, cơ vân hoạt động theo ý muốn, cơ trơn và cơ tim hoạt động không

theo ý muốn; Khả năng co giãn tốt nhất là cơ vân đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn)

- Đại diện nhóm trả lời – nhóm khác nhận xét, bổ sung – GV cần bổ sung thêm

kiến thức nếu HS trả lời câu hỏi còn thiếu - Đánh giá hoạt động của các nhóm

C Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4 ?

Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sợi phân bố trong cơ

thể và có khả năng có giãn ?

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK

- Chuẩn bị cho bài thực hành : mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xơng ống có đầu

sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

8

Trang 9

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 5 thực hành : quan sát tế bào và mô

A Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :

- Quan sát để phân biệt đợc đặc điểm 3 loại mô là mô biểu bì, mô liên kết

và mô cơ, từ đó hiểu rõ khái niệm mô

+ 2 lam (bản kính) với la men (tấm kính mỏng)

+ 1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác, 1 khăn lau, giấy thấm

+ 1 con ếch (nhái) hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi

+ 1 lọ dung dịch sinh lí 0,65 % Nacl có ống hút, 1 lọ axit axêtic 1 % có ống hút

+ Bộ tiêu bản : mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn

- GV chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân

D tiến trình thực hành :

I ổn định lớp :

II.Bài cũ :

Kể tên các loại mô đã học ? Mô liên kết có đặc điểm gì ?

Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau ?

Để kiểm chứng điều đã học về mô chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại

tế bào và mô

III Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của bài thực hành

- Gọi 1 – 2 HS đọc phần I : Nhiệm vụ của bài thực hành

- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô

- Bố trí một nửa số nhóm làm tiêu bản tế bào mô cơ, nửa còn lại quan sát

tiêu bản có sẵn, sau 10’ đổi lại

- Lu ý học sinh khi quan sát cần đối chiếu tiêu bản với các hình vẽ trong

SGK (bài 4) để vẽ đợc dễ dàng

4 Hoạt động 4 : HS làm báo cáo

Bảng so sánh có thể đợc trao đổi thống nhất cả nhóm

Nếu thời gian hạn chế thì không yêu cầu tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản

IV Đánh giá :

1 HS trả lời câu hỏi :

- Làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì ? và đã khắc phục khó khăn đó

nh thế nào ?

- Em đã quan sát đợc tiêu bản những loại mô nào ? Nêu sự khác biệt về đặc điểm

cấu tạo của 3 loại mô : biểu bì, mô liên kết, mô cơ ?

2 GV nhận xét tinh thần và kết quả làm việc, ý thức vệ sinh, ngăn nắp, trật tự nơi

làm việc của các nhóm

Ngày soạn : Ngày giảng :

Trang 10

Tiết 6 phản xạ

A Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron

- Nắm đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung

thần kinh trong cung phản xạ

B phơng pháp: Vấn đáp –HĐN

C chuẩn bị :

1.GV : Bài soạn –sơ đồ cung phản xạ

2 HS : Bài học –nghiên cứu về phản xạ

D tiến trình lên lớp ::

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ : Báo cáo thực hành của bài thực hành

III Bài mới :

Mở bài : ở ngời :Sờ tay vào vật nóng  rụt tay

- Nhìn thấy quả khế  tiết nớc bọt

Hiện tợng rụt tay, tiết nớc bọt đó là phản xạ Vậy phản xạ đợc thực hiện nhờ cơ chế

nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức

năng của nơ ron

- HS nhớ lại kiến thức cũ ở bài 4 và quan sát

hình 6.1  thảo luận :

? Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần

kinh ? (TB thần kinh (nơ ron) + TB thần kinh

đệm (TK giao)

? Mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình ?

- GV giải thích thêm về xi nap : là diện tiếp

xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron này với

nơ ron kế tiếp

- HS đọc thông tin mục I SGK trả lời câu hỏi :

? Nơ ron có những tính chất cơ bản nào ? Nói

rõ hớng lan truyền của xung thần kinh trong

nơ ron ? (các kích thích của môi trờng tác

động vào thân và sợi nhánh làm xuất hienẹ

xung thần kinh rồi lan truyền theo sợi trục đến

đầu mút để chuyển qua xi nap tới nơ ron kế

tiếp hoặc cơ quan trả lời)

? Có mấy loại nơ ron ?

có sự tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng

ở thựuc vật không phải do hệ thần kinh điều

I Cấu tạo và chức năng của nơ

- Cảm ứng

- Dẫn truyền

* Sự dẫn truyền xung thần kinh trong dây thần kinh chỉ theo 1 chiều

 Có 3 loại nơ ron :+ NR hớng tâm (cảm giác)+ NR trung gian (liên lạc)+ NR li tâm (vận động)

II Cung phản xạ :

1 Phản xạ :

- Là những phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi tr-ờng thông qua hệ thần kinh

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

10

Trang 11

- GV treo hình vẽ 6.2  HS quan sát thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi hoạt động :

? Các loại nơ ron tạo nên một cung phản xạ? (3

? Nêu một ví dụ về phản xạ và phân tích đờng

dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó ?

- GV tóm tắt đờng dẫn truyền xung thần kinh

theo cung phản xạ trong ví dụ HS đã nêu

- GV đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ơng

thần kinh có thể biết đợc phản ứng của cơ đã

đáp ứng đợc kích thích cha ? (Nhờ có thông tin

ngợc từ cơ quan thụ cảm theo dây hớng tâm

trung ơng thần kinh)

- GV giải thích con đờng dẫn truyền xung thần

kinh trong vòng phản xạ dựa vào hình 6.3

? Vòng phản xạ là gì ? Phân biệt với cung phản

- Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ơng thần kinh

đến cơ quan phản ứng

3 Vòng phản xạ :Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngợc báo về trung ơng thần kinh để trung ơng thần kinh

điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và luồng thông tin ngợc

A Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Có mấy loại nơ ron ? các loại nơ ron khác nhau ở điểm nào?

1.gv : Bài soạn –mô hình cấu tạo của bộ xơng ngời- tranh vẽ bộ xơng

2 HS : Bài học – tìm hiểu về bộ xơng của con ngời

d tiến trình lên lớp ::

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Cho một ví dụ về phản xạ và phân tích phản xạ đó

III Bài mới :

Giới thiệu chơng, vào bài :

Trang 12

Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ

xơng Nhiệm vụ học tập đề ra ở chơng này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ

và xơng, những đặc điểm của cơ, xơng thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động,

tơng ứng nhau Khác : về kích thớc; cấu tạo,

khác nhau của đai vai, đai hông, đặc điểm

hình thái và sự sắp xếp của xơng cổ tay, cổ

chân, bàn tay và bàn chân)

? Tại sao có sự khác nhau giữa xơng tay và

x-ơng chân ? (là kết quả của sự phân hoá tay và

chân trong quá trình tiến hoá thích nghi với t

thế đứng thẳng)

2 Hoạt động 2 : Phân biệt các loại xơng

- Cá nhân HS đọc thông tin mục II Liên hệ

bản thân trả lời câu hỏi :

? Có mấy loại xơng ? Chúng phân biệt nhau ở

đặc điểm nào ?

- GV giải thích đặc điểm của 3 loại

x-ơng dựa trên tranh vẽ hoặc xx-ơng

thật

? Xác định các loại xơng trên cơ thể ngời hay

chỉ trên mô hình ?

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các khớp xơng

- GV treo tranh vẽ hình 7.4 giới thiệu cho HS

định nghĩa khớp xơng và 3 loại khớp, mỗi

loại lấy vài ví dụ để HS xác định trên cơ thể

bản thân

? Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả

một khớp động ? (gồm 1 đầu xơng lồi hình

bán cầu của xơng đùi lồng vào 1 hốc xơng

của xơng chày Mặt của mỗi xơng có một lớp

sụn trơn bóng và đàn hồi  giảm sự cọ xát

giữa 2 đầu xơng.Giữa khớp có một túi đệm

chứa đầy chất dịch nhầy (túi hoạt dịch)

Bên ngoài khớp là những dây chằng đàn hồi

và dai đi từ đầu xơng này qua đầu xơng kia

làm thành bao kín bọc 2 đầu xơng lại Nhờ

những đặc điểm cấu tạo trên làm khớp xơng

+ Xơng thân : xơng cột sống, xơng lồng ngực

+ Xơng chi : xơng chi trên, xơng chi dới

II.Phân biệt các loại x ơng :

Có 3 loại xơng :

- Xơng dài : hình ống (xơng ống tay) ở giữa rỗng chứa tuỷ

- Xơng ngắn : kích thớc ngắn (đốt sống)

- Xơng dẹt : hình bản dẹt, mỏng

(x-ơng sọ)III.Các khớp x ơng :

- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng gọi là khớp xơng

- Có 3 loại khớp xơng :+ Khớp động : là khớp cử động dễ dàng nhờ 2 đầu xơng có sụn đầu khớp nắm trong một bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch)  đảm bảo

sự linh hoạt của tay, chân

+ Khớp bất động : là loại khớp không cử động đợc giúp xơng tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nộiquan hoặc nâng đỡ

+ Khớp bán động : là những khớp

cử động hạn chế giúp xơng thành khoang bảo vệ, giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đứng thẳng, lao

động (cột sống)

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

12

Trang 13

? Khả năng cử động của khớp động và khớp

bán động khác nhau nh thế nào ? Vì sao ?

? Nêu đặc điểm của khớp bất động ?

- GV giải thích làm rõ vai trò từng loại khớp

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Soạn bài 8, mỗi tổ chuẩn bị 2 xơng đùi ếch (gà)

Trang 14

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 8 cấu tạo và tính chất của xơng

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- HS trình bày đợc cấu tạo chung của một xơng dài từ đó giải thích đợc sự

lớn lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng

- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính chất

II Kiểm tra bài cũ :

Nêu rõ cấu tạo các phần của bộ xơng

III Bài mới :

.Vào bài :1 HS đọc mục “Em có biết ?”

- GV nêu vấn đề : Vậy sức chịu đứng lớn đợc nh vậy của xơng do đâu mà

có ?  Tiết học này sẽ giải đáp

1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng

của xơng

- GV treo tranh vẽ hình 8.1  2 HS quan sát và

đọc thông tin mục I.1 đối chiếu hình vẽ trả lời

câu hỏi :

? Xơng dài có cấu tạo nh thế nào ?

- GV lật tấm che ở cột 1, cột 2 của bảng 8.1 để

cho HS thấy đáp án

? Cấu tạo hình ống, nan xơng ở đầu xơng xếp

vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng

đỡ của xơng (hình ống : xơng nhẹ, chắc; nan

ơng : phân tán lực) GV giới thiệu cấu tạo của

x-ơng đợc vận dụng để xây cột trụ cầu, vòm cửa

minh vai trò của sụn tăng trởng

? Quan sát hình 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng

- Xơng dài có cấu trúc hình ống, mô xơng xốp ở 2 đầu xơng trong xơng chứa tuỷ đỏ là nơi sản sinh

ra hồng cầu, khung xơng chứa tuỷ đỏ (ở trẻ em) hoặc tuỷ vàng (ở ngời lớn)

HS hỏi : Tại sao trong 1 con gà trong xơng đùi thì tuỷ đỏ còn trong xơng ống chân lại tuỷ vàng

II.Sự to ra và dài ra của x ơng :

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

14

Trang 15

Lu ý HS :

- Ngâm xơng trong HCL để là gì ? Còn lại thành

phần nào trong xơng ?  kết luận

Đốt xơng thì thành phần nào bị cháy ? Còn lại

thành phần nào trong xơng ?  kết luận về vài

trò của chất bị cháy

? Từ các thí nghiệm trên có thể rút ra về kết

luận gì về thành phần và tính chất của xơng ?

- HS đọc thông tin để khẳng định những kết

luận

-GV giới thiệu tỉ lệ 2 chất cốt giao và vô cơ ở độ

tuổi trẻ em, ngời già

Xơng gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng

+ Chất cốt giao : tạo cho xơng cótính mềm dẻo  chịu lực tốt

+ Chất muối khoáng làm cho

x-ơng có tính rắn chắc  nâng

đỡ cơ thể

A Củng cố : GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Xơng dài có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào ?

? Trình bày các thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xơng ?

- 1  2 HS đọc phần ghi nhớ

B Hớng dẫn học ở nhà : Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

Câu 3 : Khi hầm xơng  chất cốt giao bị phân huỷ  chất vô cơ không còn đợc

liên kết bởi chất cốt giao nên bở

- Soạn bài 9

Trang 16

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 9 cấu tạo và tính chất của cơ

A Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc đặc điểm của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích đợc tính chất cơ bảng của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của

sự co cơ

B phơng pháp: Trực quan –vấn đáp và HĐN

c chuẩn bị :

1 gv : Bài soạn – mô hình cấu tạo của hệ cơ -tranh vẽ hệ cơ của ngời

2 HS : Bài học – tìm hiểu về hệ cơ của con ngời

D tiến trình lên lớp ::

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Xơng dài có cấu tạo nh thế nào phù hợp với chức năng của nó

Thành phần hóa học của xơng có ý nghĩa gì đối với chức năng của xơng ?

III Bài mới :

Vào bài :

Hệ vận động gồm những cơ quan nào ? (cơ và xơng) Ta đã nghiên cứu về xơng và

hôm nay sẽ tìm hiểu về cấu tạo của cơ

1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo chung của hệ

HS nghiên cứu thông tin mục I và hình 9.1 SGK

trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

? Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?

? Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào ?

- GV dùng hình 9.1 giải thích cấu tạo

của bắp cơ, bó cơ, sợi cơ Lu ý :

+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có gân bám

vào 2 xơng khác nhau (một số cơ bám 1 đầu

x-ơng – da; hoặc 2 vùng da khác nhau) 1 đầu là

đầu bám tâm, 1 đầu là đầu bám gối

+ Mỗi sợi cơ là 1 TB cơ gồm nhiều đoạn, mỗi

đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm 2

đĩa tối là tơ cơ dày, đĩa sáng là nơi phân bố của

Tơ cơ mảnh và dày xếp xen kẽ nhau theo chiều dọc  tạo vân ngang

- Đơn vị cấu trúc : là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và dày

II.Tính chất của cơ :

- Tính chất cơ bản của cơ là sự Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

16

Trang 17

+ Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của

bắp cơ trớc cánh tay khi gập cẳng tay

- HS rút ra kết luận của hoạt động 2  GV ghi

? Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa

cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ duỗi (cơ 3 đầu) ở cánh

tay ? (cơ 2 đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về

phía trớc, còn cơ 3 đầu co thì duỗi cẳng tay ra)

co và giãn cơ

- Khi bị kích thích cơ phản ứng lại bằng cách co cơ

- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dàylên  bắp cơ ngắn lại và to về

bề ngang

- Cơ chế phản xạ của co cơ :Kích thích  cơ quan thụ cảm(

dây hớng tâm )  Trung ơng thần kinh (dây li tâm )  cơ co

III.ý nghĩa của hoạt động co cơ :Cơ thờng bám vào 2 xơng qua khớp nên khi cơ co làm xơng cử

động  sự vận động của cơ thể

A Củng cố :

GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

Mô tả cấu tạo của tế bào cơ ?

Đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng ?

- 1  2 HS đọc ghi nhớ

B Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Hớng dẫn câu 1 : + TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên

TB cơ dài

+ Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày  cơ ngắn lại  co cơ

- So

- Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 10 : hoạt động của cơ

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao

động và di chuyển

- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu đợc các biện pháp chống

mỏi cơ

- Nêu đợc lợi ích của sự tập luyện cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống,

th-ờng xuyên tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

Trang 18

T rình bày đặc điểm của tế bào cơ phù hợp với chức năng của nó ?

III Bài mới :

Giới thiệu một số nét kháI quát về hoạt động của hệ cơ

Vậy hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động của

co cơ ?  Bài 10 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

A Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu

công cơ

- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp

? Muốn đá quả bóng đi hay kéo gầu nớc lên cơ phải nh thế

nào ? (cơ co  tạo ra lực)

? Tác động lực đẩy, lực kéo vào quả bóng, gầu nớc làm cho

những vật này nh thế nào ? (di chuyển)  vậy khi nào thì cơ

S : độ dài quãng đờng vật di chuyển (m)

- GV treo bảng 10  yêu cầu HS tính công

Kết quả theo thứ tự : 0,07 J; 0,12 J; 0,09 J; 0,06 J; 0 J Lu ý 1

kg = 10 N

-Hoạt động của cơ chịu ảnh hởng của những yếu tố nào ?

Chứng minh ?

- Khối lợng của vật phải di chuyển : HS khảo sát trên bảng 10

? Khi khối lợng tăng thì công của cơ nh thế nào ? (tăng nhng

đến một mức độ nhất định thì A lại bắt đầu giảm  bằng 0)

? Với khối lợng nh thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất ? (m

thích hợp)

- Nhịp độ lao động : tổ chức cho HS làm TN trên máy ghi

công cơ đơn giản TN tiến hành 2 lần cùng với 1 HS :

+ Lần 1 : co ngón tay nhịp nhàng với lực 20N đếm xem đợc

bao nhiêu lần thì mỏi

+ Lần 2 : để ở mức lực trên co với tốc độ nhanh tối đa, đếm

xem đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có những biến đổi gì về

biên độ co cơ ?

? So sánh với nhịp độ nào thì cơ lâu mỏi hơn ?

-Trạng thái thần kinh : HS so sánh khả năng làm việc của ngời

có tinh thần sảng khoái và tinh thần uể oải

? Từ những yếu tố ảnh hởng đến công của cơ ta thấy trong lao

động cần có những biện pháp gì để có năng suất lao động

cao ?

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân mỏi cơ

Cho 1 HS khác dùng ngón tay trỏ kéo rồi thả lò xo ở mức 30N

nhiều lần, một em theo dõi biên độ co cơ trong quá trình thí

nghiệm kéo dài  rút ra nhận xét về biên độ co cơ trong quá

trình thí nghiệm ? (giảm dần)

? Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có

thể đặt tên là gì ? 

? Khi các em chạy một đoạn đờng dài thì vận tốc thay đổi nh

thế nào ? em có cảm giác gì ? vì sao nh vậy ? 

- HS đọc thông tin mục II.1 :

I.Công cơ :

- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển để sinh công

- Công của cơ đợc

sử dụng vào vận

động, lao động

- Cơ có khả năng sinh công lớn nhất khi trạng thái thần kinh sảng khoái, khối lợng và nhịp

co cơ thích hợp

II.Sự mỏi cơ :1.Khái niệm : Hiệntợng biên độ co cơ

giảm dần khi làm việc quá sức gọi là

sự mỏi cơ

2.Nguyên nhân mỏi cơ

- Do cơ thể không cung cấp đủ 02 nêntích tụ axit lăc tic

đầu độc cơ

3.Biện pháp chống mỏi cơ :

- Nghỉ ngơi, thở Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

18

Trang 19

? Khi cơ co cần cung cấp những gì ? thải ra những gì ?

? Khi thiếu 02 thì sản phẩm của chất thải là gì ?

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ ?

? Khi mỏi cơ cần phải làm gì để cơ hết mỏi ?  liên hệ tập thể

dục giữa giờ, xoa bóp cơ

3 Hoạt động 3 : Nêu rèn luyện cơ nh thế nào :

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi trong phần hoạt động sau đó

báo cáo kết quả  các nhóm khác bổ sung  GV thông báo

(?3) Luyện tập cơ thờng xuyên giúp tăng thể tích của cơ (ngời

có thân thể cờng tráng),tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai nên

năng suất lao động cao Ngoài ra còn làm cho xơng thêm

cứng rắn, phát triển cân đối, làm tăng năng lực hoạt động của

các cơ quan khác nh tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, làm cho tinh

thần sảng khoái

(?4) Để đảm bảo việc rèn luyện cơ có kết quả HS cần : thờng

xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, tham gia các

môn thể thao nh chạy, nhảy, bơi, lội, bóng chuyền, bóng bàn,

bắn cung một cách vừa sức Đồng thời có thể tham gia lao

động sản xuất phù hợp với sức lực nh : “tuổi nhỏ làm việc

nhỏ ”

sâu, xo bóp giúp máu thải nhanh axit lăc tic

III Th ờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:

Thờng xuyên luyệntập TDTT, lao

động vừa sức  tăng khả năng sinhcông của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai

Trang 20

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 11 : tiến hoá của hệ vận động - vệ sinh hệ vận động

i Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Chứng minh đợc sự tiến hoá ở ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng

- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện thân

thể chống lại bệnh tật về cơ xơng thờng xẩy ra ở tuổi thiếu niên

B phơng pháp:

c CHUẨN Bị :

1.GV : Bai soạn - một số đặc điểm tiến hóa của hệ vận động

Mô hình bộ xơng thú và của con ngời

2.HS : Bài học –xem lại các đặc điểm tiến hóa của hệ vận động của cơ thể

ng-ời Phiếu học tập

d tiến trình lên lớp ::

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ

Công của cơ là gì ? công đợc sử dụng vào mục đích nào ?

III Bài mới :

.Vào bài :

Ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp Thú nhng ngời đã thoát khỏi động vật để trở thành ngời

thông minh Quá trình tiến hoá của loài ngời dẫn đến nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của

hệ cơ xơng Bài này giúp chúng ta tìm hiểu những đặc điểm của tiến hoá của hệ vận động ở ngời.

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hoá của ngời so với thú qua

phân tích bộ xơng

- Cá nhân HS quan sát hình 11.1  11.3 và quan sát mô hình bộ

xơng ngời, thú  hoàn thành phiếu học tập cho từng nhóm

- GV kẻ bảng 11.1 cho HS lên bảng chữa bài

- Các nhóm khác bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng

- Dựa vào kết quả hoàn thành bảng 11 HS trao đổi nhóm những

đặc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng ngời

và lao động đó là các đặc điểm về cột sống, lồng ngực sự phân

hoá xơng tay và chân, đặc điểm về khớp ở tay và chân

I.Sự tiến hoá

của bộ x ơng ng

ời so với bộ x

ơng thú :

- Bộ xơng ngời

có cấu tạo hoàntoàn phù hợp với t thế đứng thẳng và lao

Xơng đùi

Xơng bàn chân

Xơng gót

Nở rộngPhát triền, khoẻXơng ngón ngắn, bànchân hình vòmLớn, phát triển về phía

sau

HẹpBình thờngXơng ngón dài, bànchân phẳngNhỏ

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến II Sự tiến hoá của hệ cơ ng ời so với

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

20

Trang 21

hoá thể hiện ở hệ cơ ngời so với thú.

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin 

và quan sát hình 11.4  thảo luận

nhóm câu hỏi :

? Trình bày những đặc điểm tiến hoá

của hệ cơ ở ngời so với hệ cơ thú ?

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm

khác bổ sung

- Dựa vào tranh vẽ GV nhấn mạnh

những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ 

- Cơ tay, chân phát triển đặc biệt là cơ vận động ngón tay cái

III Vệ sinh hệ vận động :

- Để cơ xơng phát triển phải chú ý rèn luyện TDTT thờng xuyên và lao

động vừa sức

- Khi mang vác và khi ngồi học cần

l-u ý chống cong vẹo cột sống

A Củng cố :

Làm bài tập tại lớp theo phiếu trắc nghiệm :

Đánh dấu X vào các đặc điểm chỉ có ở ngời không có ở động vật

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Chuẩn bị mỗi nhóm HS : 2 nẹp tre, bông băng hay gạc y tế

Trang 22

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 12 : thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy xơng

i Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng

- Biết cách băng bó cố định xơng cẳng tay bị gãy

B phơng pháp: Thực hành

c Chuẩn bị :

1.GV : Bài soạn- Phòng thực hành và một số đồ ding cần thiết

2.HS : sách, vở học bài Các dụng cụ để thực hành ( bông ,nẹp ,băng…) theo nhóm

d tiến trình lên lớp ::

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Xen vào lúc học bài mới

III Bài mới :

A Mở bài : GV giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động

làm gãy xơng ở địa phơng  xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS

1 Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi hoạt động

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

- GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn tới gãy xơng, sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và

chất vô cơ của xơng theo lứa tuổi nhng cần chú ý khi tham gia giao thông (thực

hiện đúng luật giao thông) và giới thiệu các thao tác sơ cứu, băng bó cho ngời bị

gãy xơng

- GV dùng tranh vẽ giới thiệu phơng pháp sơ cứu và phơng pháp băng bó cố

định Chú ý nhấnh mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu

Lu ý HS : gặp ngời bị tai nạn gãy xơng hoặc sai khớp, sau khi băng bó, sơ cứu xong

nhất thiết phải chuyển nạ nhân đến cơ sở y tế gần nhất để thầy thuốc chữa trị

2 Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó

Trong khi HS thay phiên nhau tập băng bó, GV kiểm tra uốn nắn thao tác của HS

3 Hoạt động 3 : Củng cố và tóm tắt bài

- HS trả lời câu hỏi : Em cần làm gì khi tham gia giao thông, khi lao động, vui

chơi để tránh cho mình và ngời khác bị gãy xơng ?

- Viết báo cáo tờng trình phơng pháp sơ cứu và băng bó cho ngời bị nạn

Trang 23

Ngày soạn : Ngày giảng :

Chơng III : tuần hoàn

Tiết 13 : máu và môi trờng trong cơ thể

i Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu

- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu

- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết

- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể

B phơng pháp: Nêu vấn đề – vấn đáp

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới :

 Vào bài :

- GV bắt đầu bằng câu hỏi :

Các em đã từng thấy máu trong tình huống nào ? Máu chảy ra từ đâu ? Máu có

những tính chất gì ? máu có vai trò gì đối với cơ thể sống  Bài học hồm nay sẽ giúp

chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần

cấu tạo của máu

- GV nêu những câu hỏi để kiểm tra kiến

thức cũ của HS (lớp 4) :

? Máu là gì ? máu có ở đâu trong cơ thể ?

? Máu gồm những thành phần nào ?

- GV treo tranh vẽ hình 13.1 giới thiệu các

thành phần cấu tạo của máu  HS thu

nhận thông tin

- Mỗi nhóm chọn cụm từ thích hợp điền

vào chỗ trống đại diện trình bày đáp áp

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin ở bảng

13 và mục I.2 SGK  thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi hoạt đông  các nhóm khác

bổ sung GV thông báo đáp án

(?1) GV nêu những câu hỏi gợi ý để HS trả

lời câu hỏi này :

+ Khi máu bị mất nớc (từ 90%  80% 

70% ) thì trạng thái máu sẽ biến đổi nh

thế nào ? (máu sẽ đặc lại)

- Tế bào máu (chiếm 45% V) gồm :hồng cầu, bạch cầu,tiểu cầu

2 Tìm hiểu về chức năng của huyếttơng và hồng cầu :

a Huyết tơng :

Trang 24

+ Khi máu bị đặc thì sự vận chuyển của nó

trong mạch sẽ nh thế nào ? (khó khăn hơn)

 Vậy chức năng đầu tiên của huyết tơng

là gì ?

(?2) Trong huyết tơng có các chát dinh

d-ỡng hoóc môn, kháng thể, muối khoáng,

các chất thải  huyết tơng tham gia vào

việc vận chuyển chúng trong cơ thể

(?3) Máu từ phổi về tim mang nhiều 02 

máu đỏ tơi Máu từ các TB  tim mang

nhiều C02 nên có màu đỏ thẫm

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu môi trờng trong

của cơ thể :

GV hớng dẫn cả lớp thu nhận các thông tin

của phần này qua tranh vẽ hình 13.2

- Mỗi HS tự suy nghĩ về câu trả lời cho các

câu hỏi SGK  trả lời trớc toàn lớp

Đáp án :

(?1) Các TB cơ, não do nằm ở các phần

sâu trong TB cơ thể ngời không đợc liên hệ

trực tiếp với môi trờng ngoài

(?2) Sự trao đổi chất của các TB trong cơ

thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp

thông qua các yếu tố của môi trờng trong

II Môi tr ờng trong cơ thể :

- Môi trờng trong cơ thể gồm máu,

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Thành phần cấu tạo của máu ?

? Huyết tơng, hồng cầu có vai trò gì ?

? Thành phần và vai trò của môi trờng trong ?

- 1  2 HS đọc ghi nhớ

B Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi :

Câu 4 : Môi trờng trong gồm : máu, nớc mô, bạch huyết

Quan hệ của chúng theo sơ đồ :

Máu  nớc mô

Bạch huyết+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua màng thành mạch máu tạo ra nớc mô

+ Nớc mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết

+ Bạch huyết lu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạnh máu và hoà

vào máu

- Soạn bài 14

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

24

Trang 25

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 14 bạch cầu và miễn dịch

i Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây

nhiễm

- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch

- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng dịch bệnh

B phơng pháp: Vấn đáp –HĐN

C Chuẩn bị :

1 GV: Bài soạn –tranh sơ đồ sgk.

2 HS : Bài học – tìm hiểu về bạch cầu và vai trò của nó

d tiến trình lên lớp ::

I Ôn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

MôI trờng trong cơ thể gồm những yếu tố nào ?

Máu gồm những thành phần nào ?Nêu choc năng của huyết tơngvaf hang cầu ?

III Bài mới :

Mở bài :Khi em bị mụn ở tay, tay sng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch Vậy do

đâu mà tay khỏi đau ? hạch ở trong nách là gì ?

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các hoạt

động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ

cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm

- Cá nhân HS tự đọc, thu nhận thông tin

ở mục I SGK đồng thời quan sát các

hình vẽ 14.1 14.4

- Thảo luận nhóm về câu trả lời cho các

câu hỏi hoạt động ở phần này

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời,

các nhóm khác bổ sung theo sự điều

khiển của GV

(?1) Sự thực bào là hiện tợng các bạch

cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các

vi khuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá

chúng đi Có 2 loại bạch cầu thao gia

thực bào là bạch cầu trung tính và đại

thực bào ?

(?2) TB limphô B tiết ra các kháng thể,

rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các

kháng nguyên

(?3) Nhận diện tiếp xúc với chúng, tiết

ra các Prôtêin đặc biệt làm tan màng TB

nhiễm và TB nhiễm bị phá huỷ

? Bạch cầu đã có những hoạt động nào

trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các

tác nhân gây nhiễm

- HS tự rút ra kết luận

2 Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thểbằng các cơ chế :

- Thực bào : các bạch cầu trung tính, đạithực bào hình thành chân giả bắt và nuốtcác vi khuẩn

HS hỏi : Khi có vk thì bạch cầu ăn ,vậy khi không có vk bạch cầu ăn gì ?

- Tiết kháng thể vô hiệu hoá khángnguyên : TB lim phô B

- Phá huỷ các TB đã bị nhiễm : TB limphô T

II Miễn dịch :

Trang 26

miễn dịch.

- Cá nhân HS đọc và thu thập thông tin

mục II SGK

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

hoạt động  Đại diện nhóm báo cáo

nhiên bị động từ khi cơ thể mới sinh ra

hay khi cơ thể đã nhiễm bệnh

- MD nhân tạo có đợc một cách không

ngẫu- nhiên chủ động khi cơ thể cha bị

nhiễm bệnh

? Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm

do vi rút H5N1 gây ra vừa qua ?

? Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng

những bệnh nào ? và kết quả nh thế

nào ?

- Khái niệm : Là khả năng cơ thể không

bị mắc một bệnh nào đó mặc dù sống ởmôi trờng nhiều vi khuẩn

- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên+ Miễn dịch nhân tạo

A Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Các bạch cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?

? Miễn dịch là gì ? có mấy loại miễn dịch ?

- 1  2 HS đọc ghi nhớ

B Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Gợi ý trả lời câu hỏi :

Câu 3 : Ngời ta thờng tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh : sởi, lao, ho gà,

bạch hầu, uốn ván, bại liệt

- Soạn bài 15

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

26

Trang 27

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 15 đông máu và nguyên tắc truyền máu

A Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

- Trình bày đợc các nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu và cơ sở khoa học

của nó

B ph ơng pháp: Trực quan- vấn đáp

c Chuẩn bị :

1 GV : Bài soạn –sơ đồ tranh vẽ sgk

2 HS : Bài học – Tìm hiểu về các nguyên tắc truyền máu

d tiến trình lên lớp ::

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu ? Kể một số loại bệnh em đã tiêm

phòng ? Tác dụng của việc tiêm phòng ?

III Bài mới :

Vào bài :

Trong lịch sử phát triển y học, con ngời đã biết truyền máu, song rất nhiều trờng

hợp gây tử vong Sau này chính con ngời đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là do

khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên đông máu và theo cơ

chế nào ?  ta nghiên cứu ở bài học hôm nay.

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cơ chế đông máu và

vai trò của nó

- Cá nhân HS tự đọc, thu nhận thông tin ở mục

I và đối chiếu với sơ đồ quá trình đông máu để

thu nhận và xử lý thông tin

- Thảo luận nhóm về câu trả lời cho các câu hỏi

hoạt động trớc sự điều khiển của GV  Đại

diện nhóm trình bày

- GV vẽ sơ đồ cơ chế đông máu để khẳng định

cho HS các đáp án đúng :

(?1) Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ của cơ

thể giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu

khi bị thơng

I Đông máu :1.Khái niệm :

Quá trình biến máu loãng trongmạch thành cục máu gọi là sự

đông máu

2.Cơ chế đông máu :

Hồng cầu Các TB máu Bạch cầu Khối máu đông

Máu lỏng Tiểu cầu (vỡ)

Trang 28

Enzim Huyết tơng Chất sinh tơ máu Tơ máu

Ca+2

Huyết thanh(?2) Đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu

cầu là chủ yếu ?

(?3) Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi

tơ máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở

mạch máu

(?4) Trong quá trình đông máu tiểu cầu đóng vai trò

:

+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành

nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách

+ Giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu

 GV nêu ra một số câu hỏi thực tế

? Có lúc nào ta cần chống lại sự đông máu không?

Bằng cách nào ? Nguyên tắc chống đông máu và

ứng dụng nguyên tắc vào y học trong cuộc sống

thực tế ?  Chuyển ý

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nhóm máu ở ngời

- HS tự nghiên cứu thí nghiệm Cac lanstâynơ và

quan sát hình 15 SGK thống nhất trả lời câu hỏi ở

trong nhóm  cử đại diện trình bày

? Hồng cầu ngời cho có những loại kháng nguyên

- Thảo luận nhóm làm nhanh bài tập

- GV nêu những câu hỏi liên hệ thực tế :

? Hiện tợng đông máu ở trên và ngng máu khi

truyền máu khác nhau chỗ nào?

? Nguyên nhân gây ngng máu ? (do chất gây ngng

trong huyết tơng ngời nhận kết hợp với chất bị ngng

trong hồng cầu ngời cho) giải thích cho vấn đề nêu

ra khi vào bài

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân

thủ khi truyền máu

-Cá nhân HS tự trả lời các câu hỏi của phần này

- GV chỉ định HS trả lời Đáp án nh sau :

(?1) Máu có cả kháng nguyên A, B không thể

truyền cho ngời có nhóm máu O (có cả và )vì sẽ

gây kết dính hồng cầu

(?2) Có thể truyền vì không gây kết dính hồng cầu

(?3) Không thể truyền vì gây nhiễm các bệnh cho

ngời đợc truyền máu

? Nêu các nguyên tắc truyền máu

Tiểu cầu đóng vai trò chủ yếu trong quá trình

đông máu

3 ý nghĩa :Bảo vệ cơ thể chống mấtmáu khi bị thơng hay phẫu thuật

II Các nguyên tắc truyền máu :

A

O AB B

- Ngng máu : là hồng cầu ngời cho đem truyền

bị dính với nhau từng cục trong mạch của ngờinhận bệnh nhân tử vong

2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:

- Thử máu ngời cho và ngời nhận

- Chọn nhóm máu thích hợp

- Chọn máu không có tác nhân gây bệnh

A Củng cố :

- GV nêu câu hỏi, chỉ định HS trả lời :

? Cơ chế đông máu, đông máu có vai trò gì ? Các nguyên tắc cần tuân thủ khi

truyền máu ?

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

28

Trang 29

- 1  2 HS đọc ghi nhớ.

B Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK - Soạn bài 16

Trang 30

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 16 tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết

A Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc đờng đi của máu trong hệ tuần hoàn máu và bạch huyết

1 GV: Bài soạn –tranh sơ đồ sgk – Mô hình tuần hoàn máu và bạch huyết

2 HS : Bài học – tìm hiểu về lu thông máu và bạch huyết.

d tiến trình lên lớp ::

I Ôn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Nêu rõ vai trò của tiểu cầu trong việc bảo vệ cơ thể chống mất máu ?

III Bài mới

Vào bài :

- Hệ tuần hoàn của thú gồm những thành phần cấu tạo nào ?

- Treo hình vẽ 16.1 yêu cầu HS lên xác định thành phần cấu tạo trên tranh.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát về hệ

tuần hoàn máu

- Cá nhân HS tự đọc để hiểu hình 16.1 của

bài (đối chiếu số chú thích và trong hình)

- HS thảo luận nhóm về câu trả lời cho các

câu hỏi hoạt động Cử đại diện nhóm trình

bày, các nhóm khác bổ sung trớc sự điều

khiển của GV  thống nhất đáp án

(?1) Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ đợc bắt

đầu từ TTF (1)  ĐM phổi (2)  mao mạch

phổi (3)  TM phổi (4)  TNT (5)

+ Máu trong vòng tuần hoàn lớn đợc bắt đầu

từ TTT(6)  ĐMC (7)  mm phần trên cơ

thể (8)

(?2) + Vai trò chủ yếu của tim : co bóp tạo

lực đẩy máu đi qua các hệ mạch

+ Vai trò chủ yếu của hệ mạch : dẫn máu từ

tim (TT)  TB của cơ thể tim (TN)

(?3) Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lu chuyển

máu trong toàn cơ thể

- GV tổng kết và thuyết minh lại dựa theo

tranh phóng to hình 16.1  ghi bảng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu hệ bạch huyết :

- GV treo tranh vẽ hình 16.2 phóng to lên

bảng rồi hớng dẫn HS thu nhận các thông tin

bằng các câu hỏi sau :

? Hệ bạch huyết gồm những phân hệ nào ?

? Phân hệ lớn thu bạch huyết ở phần nào của

cơ thể ?

I Tuần hoàn máu :

Hệ tuần hoàn máu gồm tim và

hệ mạch tạo thành vòng tuầnhoàn nhỏ và vòng tuần hoànlớn

- Vòng tuần hoàn nhỏ : dẫnmáu qua phổi thải CO2 nhận

O2

- Vòng tuần hoán lớn : dẫnmáu qua tất cả các TB để nh-ờng O2 nhận CO2 và trao đổichất dinh dỡng

II L u thông bạch huyết :

- Hệ bạch huyết gồm phân hệlớn và phân hệ nhỏ

+ Phân hệ nhỏ bạch huyết ởnửa trên bên phải cơ thể

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

30

Trang 31

? Phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở phần nào của

cơ thể ?

? Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ gồm những

thành phần cấu tạo nào ?

? Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân

hệ đều qua những thành phần cấu tạo nào ?

- HS thảo luận câu trả lời cho các câu hỏi

hoạt động theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày Yêu cầu nh

sau:

(?1) Bạch huyết từ mao mạch bạch huyết nửa

bên trái và toàn bộ phần dới cơ thể  mạch

(?3) Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện sự

luân chuyển của môi trờng trong cơ thể và

tham gia bảo vệ cơ thể

- HS tự rút ra kết luận  GV ghi bảng

+ Phân hệ lớn thu bạch huyết ởphần còn lại của cơ thể

- Sự luân chuyển bạchhuyết trong mỗi phânhệ

Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết hạch bạchhuyết  mạch bạch huyết ống bạch huyết  TM máu

- Vai trò : cùng với hệ tuầnhoàn máu thực hiện sự luânchuyển của môi trờng trong vàtham gia bảo vệ cơ thể

2 Máu lu chuyển trong toàn cơ thể là do :

a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch b Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể

c Cơ thể luôn cần chất dinh dỡng d Chỉ a và b e

Cả a, b, c

- 1  2 HS đọc ghi nhớ

B Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK - Soạn bài 17, đọc mục “Em có biết”

- Hớng dẫn câu hỏi, bài tập :

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 17 : tim và mạch máu

i Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

Trang 32

- Xác định đợc trên tranh, hình vẽ hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của

tim

- Phân biệt đợc các loại mạch máu

- Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn của tim

- Rèn luyện kĩ năng t duy dự đoán

B phơng pháp: Vấn đáp –HĐN – Trực quan

C Chuẩn bị :

1 GV: Bài soạn –tranh sơ đồ sgk- Mô hình cấu tạo tim và tranh mạch máu

2 HS : Bài học – tìm hiểu về cấu tạo của tim và hệ mạch

d tiến trình lên lớp ::

I Ôn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Vai trò của tim trong sự tuần hoàn máu ?

III Bài mới

Vào bài :

? Tim có cấu tạo nh thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm” tạo lực đẩy máu đi trong hệ

tuần hoàn?

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim

- HS tìm hiểu ở SGK lớp 2, lớp 7 ở nhà

tr-ớc khi học bài mới qua các câu hỏi :

? Tim có vai trò gì ? Tim có cấu tạo nh

thế nào ?

- GV giới thiệu : bình thờng, quả tim của

mỗi ngời to bằng khoảng nắm tay trái của

ngời đó Nó nằm gọn giữa 2 lá phổi trong

lồng ngực, hơi dịch ra phía trớc gồm xơng

ức và lệch sang trái

- GV treo tranh vẽ hình 17.1

- Mỗi HS tự thu nhận và xử lí thông tin từ

hình 17.1 SGK và trả lời các câu hỏi

thuộc phần SGK

- Hoạt động theo tổ hoặc lớp 4 câu hỏi

- Đại diện tổ trình bày câu trả lời trớc sự

điều khiển của GV  các nhóm khác bổ

sung

I Cấu tạo tim :

- Tim đợc cấu tạo bởi cơ tim và mô liênkết

- Tim có 4 ngăn : TNT, TTT, TNP, TTPtrong đó thành cơ tim nửa trái dày hơnnửa phải, tâm thất dày hơn tâm nhĩ

- Trong tim có van nhĩ thất van vào

động mạch để máu chảy 1 chiều từ TN

Tâm thất tráiTâm thất phảiVòng tuần hoàn lớnVòng tuần hoàn nhỏ) Tâm thất trái có cơ tim dày nhất, tâm nhĩ

phải có thành cơ tim mỏng nhất

(?3) Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các

ĐM đều có van đảm bảo máu chỉ vận

chuyển theo 1 chiều nhất định

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

32

Trang 33

3 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo mạch

máu

- GV treo tranh vẽ hình 17.2

- Cá nhân HS tự quan sát và xử lý thông tin

qua các câu hỏi 1 thuộc nhóm mục II SGK

- Thảo luận nhóm câu hỏi 2  đại diện

trình bày đáp án

- GV giới thiệu thông tin :

ĐM mang máu từ tim  các cơ quan còn

TM thu thập máu từ các mao mạch về tim

Gọi là TM vì nó không đập nh các TM

- Vẽ đờng kính, các TM bao giờ cũng lớn

hơn (gấp 1,2  2 lần) so với ĐM cùng tên

- Tất cả các TM mà máu phải chuyển về tim

ngợc chiều với trọng lực đều có các van nh

- Cá nhân HS tự đọc thông tin của phần này

qua hình vẽ 17.3 và xử lý thông tin qua các

câu hỏi hoạt động

- Thảo luận nhóm về đáp án câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác

bổ sung

- Yêu cầu đáp áp nh sau :

(?1) Mỗi chu kì co giãn của tim kéo dài 0,8

s

(?2) Trong mỗi chu kì tâm nhĩ làm việc 0,1s

nghỉ ngơi 0,5s Tim nghỉ ngơi hoàn toàn

quan với vận tốc cao ,áp lực lớn

- Tĩnh mạch : cũng có 3 lớp nh ĐMnhng lớp mô liên kết và cơ trơnmỏng hơn ĐM, lòng rộng hơn ĐM

có van 1 chiều (nơi máu chảy ngợchớng trọng lực)  dẫn máu từkhắp các TB cơ thể về tim với vậntốc và áp lực nhỏ

- Mao mạch nhỏ phân nhánh nhiều, thành mỏng chỉ có 1 lớp tế bào, lònghẹp  toả rộng đến từng TB tạo

điều kiện cho sự trao đổi chất dễ dàng

III Chu kì co giãn của tim :Tim co giãn theo chu kì Mỗi chu kì

Trang 34

c Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời các câu hỏi sau để tóm tắt kiến thức chủ yếu của bài

? Tim đợc cấu tạo nh thế nào ? ? Tim hoạt động nh thế nào ?

? Có những loại mạch máu nào ? Mỗi loại mạch máu có cấu tạo đặc trng nh thế nào

?

- 1  2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Ôn tập các chơng đã học để tiết sau kiểm tra

Ngày soạn : Ngày giảng :

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

34

Trang 35

Tiết 18 : vận chuyển máu qua hệ mạch -vệ sinh hệ

tuầnhoàn

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc cơ chế giúp máu vận chuyển qua hệ mạch

- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn

luyện hệ tim mạch

B phơng pháp: Vấn đáp –HĐN

C Chuẩn bị :

1 GV: Bài soạn –tranh sơ đồ sgk.

2 HS : Bài học – tìm hiểu về sự vận chuyển máu qua hệ mạch

d tiến trình lên lớp ::

I Ôn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Xác định các bộ phận cấu tạo của tim ? Tại sao thành cơ tim ở TTT dày hơn ở

thành cơ ở TTP ?

III Bài mới

Vào bài :

GV nêu vấn đề :các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau nh

thế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục qua hệ mạch  Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học

hôm nay

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận chuyển máu

qua hệ mạch

- Cá nhân HS đọc thông tin mục I SGK để thu

nhận và xử lí thông tin qua các câu hỏi hoạt

động

Trớc khi trả lời GV nêu ra những câu hỏi nhỏ

để gợi ý :

? Sức đẩy nào làm cho máu vận chuyển qua hệ

mạch ? (Sức co của tâm thất ) GV giới thiệu

sức đẩy này tạo nên một áp lực trong mạch

máu gọi là huyết áp và vận tốc máu trong

mạch

- GV treo tranh sơ đồ hình 18.1 HS quan sát

trả lời câu hỏi :

? Nhận xét về sự biến đổi huyết áp trong hệ

mạch ? Vận tốc máu trong hệ mạch sẽ nh

thế nào ?

? Tim co bóp theo chu kì nhng tại sao máu đợc

chảy liên tục trong hệ mạch ? (ở động mạch đó

là sự đàn hồi trong thành mạch )

? Nhận xét về huyết áp trong tĩnh mạch ? (rất

nhỏ) Vậy tại sao máu vẫn vận chuyển đợc qua

tĩnh mạch về tim ?  (?2 )

- GV giảng giải dựa trên hình 18.2

(?1 ) Nhờ s phối hợp các thành phần cấu tạo

của tim (ngăn ,van) và hệ mạch

- HS tự rút ra kết luận GV ghi bảng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các phơng pháp vệ

sinh hệ tim mạch

- Cá nhân HS mục II 1,2 GV yêu cầu các

I Sự vận chuyển máu qua hệmạch :

Sự phối hợp các thành phần cấutạo của tim (các ngăn tim , cácvan tim ) và hệ mạch tạo ra huyết

áp trong mạch sức đẩy chủ yếugiúp máu tuần hoàn liên tục vàmột chiều trong hệ mạch

II Vệ sinh tim mạch :

1 Cần bảo vệ hệ tim mạch tránhcác tác nhân có hại :

Trang 36

nhóm thảo luận để làm bài tập trắc nghiệm sau

:

? Em hãy đánh dấu x vào những tác nhân

có hại cho tim mạch :

Sử dụng các chất kích thích có hại

:thuốc lá ,rợu ,hêrôin

Kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát

hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch

Vui vẻ thoải mái

?Tim đợc cấu tạo bằng cơ tim ,vậy muốn tăng

cờng năng suất của cơ tim chúng ta cần phải

làm gì ? (Tăng sức co của tim )

? So sánh nhịp tim của vận động viên với ngời

bình thờng ,giải thích và nêu ý nghĩa ? (Tim

đ-ợc nghỉ ngơi nhiều hơn khả năng tăng

năng suất của tim cao hơn )

? Đề ra các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch ?

- Khắc phục và hạn chế cácnguyên nhân làm tăng nhịp tim vàhuyết áp không mong muốn -Tiêm phòng và điều trị kịp thờicác bệnh có hại cho tim mạch

- Hạn chế các thức ăn có hại chotim mạch

2 Cần rèn luyện hệ tim mạch :

- Cần rèn luyện tim mạch thờngxuyên đều đặn vừa sức bằng cáchình thức TDTT ,xoa bóp ngoài da

C Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Máu tuần hoàn liên tục ,một chiều trong hệ mạch là do đâu ?

? Cần phải làm gì để có một hệ tim mạch khoẻ mạnh ?

- 1-2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài ,trả lời câu hỏi SGK

- Hớng dẫn câu 2 : ở các vận động viên luyện tập lâu năm thờng có nhịp tim /phút

nhỏ hơn ngời bình thờng Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ

nhu cầu O2 cho cơ thể vì mỗi lần đập tim bơm đi đợc nhiều máu hơn hay nói cách

khác là hiệu suất làm việc của tim cao hơn

- Chuẩn bị dụng cụ ,bông băng để tiết sau thực hành

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 19 : kiểm tra một tiết

A.Mục tiêu :

- Đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS qua các chơng I, II, III

- Cho HS thấy đợc mức độ nắm kiến thức củamình, GV nắm đợc những

thông tin phản hồi từ HS để điều chỉnh cách dạy

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

36

Trang 37

- Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu, phát triển óc t duy.

- Giáo dục tính độc lập, tự giác làm bài

B chuẩn bị :

- GV chuẩn bị giấy kiểm tra photocopi phát đến từng HS

C tiến hành kiểm tra :

1 Đề ra :

Câu 1 : Khoanh tròn những câu đúng trong các câu sau :

1 Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định là đặc

điểm cơ bản phân biệt ngời và động vật

2 Mọi hoạt động của cơ thể đều diễn ra theo cơ chế phản xạ

3 Các TB trong cơ thể đều có cấu tạo gồm 3 phần chính : màng, chất tế bào và

nhân

4 Máu là một tổ chức lỏng cầu tạo gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

5 Nhân là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

6 Khi xơng cử động làm cơ co lại

7 Mô là tập hợp các TB và các yếu tố không có cấu trúc TB

8 Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng đợc thực hiện là nhờ môi trờng trong cơ

thể

9 Hệ cơ và bộ xơng ngời tiến hoá thích nghi với t thế đúng thẳng và lao động

10 Hồng cầu vận chuyển O2 và chất dinh dỡng đến từng TB trong cơ thể

Câu 2 :

Khi kích thích vào dây thần kinh đến bắp cơ hoặc kích thích trực tiếp vào bắp cơ

làm cơ co Đó có phải là phản xạ không ? giải thích ?

Câu 3 :

Hãy chỉ ra cách xác định động mạch, tĩnh mạch và mao mạch qua cấu tạo của

chúng ? có phải tất cả động mạch đều chứa máu giàu O2 không ? Vì sao ?

Câu 4 : Hãy thiết kế các thí nghiệm để tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất

- Vì ta đã kích thích trực tiếp vào bắp cơ nên không có đầy đủ các khâu của

1 phản xạ mà chỉ là sự cảm ứng của các sợi TK và các TB cơ đối với các

Trang 38

Câu 4 : (3 đ)

Thí nghiệm :

- Lấy 1 xơng đùi ếch trởng thành ngâm trong cốc đựng dung dịch HCl 10%

Sau 10’ lấy ra, rửa sạch uốn xem xơng cứng hay mềm (1đ)

- Đốt 1 xơng đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xơng không

cháy nữa, không còn thấy khói bay lên Bóp nhẹ phần xơng đã đốt Có

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 20 : Thực hành - sơ cứu cầm máu

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Phân biệt các dạng chảy máu

- Thực hành các thao tác sơ cứu cầm máu

B phơng pháp: Vấn đáp –HĐN

C Chuẩn bị :

1 GV: Bài soạn –tranh sơ đồ sgk.

2 HS : Bài học – tìm hiểu về bạch cầu và vai trò của nó

d tiến trình lên lớp ::

I Ôn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh vẽ phóng to các hình 19.1 ,19.2 SGK

- HS chuẩn bị theo nhóm nh ở phần II SGK

III Các hoạt động dạy học :

 GV giới thiệu :cơ thể ngời trởng thành có khoảng 5 lít máu Nếu bị mất máu quá

1/3số máu này thì sẽ có nguy cơ tử vong ,nhất là máu bị chảy nhanh Trong

những trờng hợp đó cần phải xử lí đúng cách và kịp thời nh thế nào bài học hôm

nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các dạng chảy máu

-Mỗi HS tự thu nhận và xử lí thông tin về các dạng chảy máu ở nhà Thảo luận

nhóm rồi cử đại diện lên bảng điền vào các ô trống bằng những câu thích hợp :

Chảy máu mao mạch

- Bớc 1 :Tiến hành theo sự hớng dẫn của SGK dới sự điều khiển của các tổ trởng

- Bớc 2 : Mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt nhất

- Bớc 3 : GV kiểm tra , đánh giá mẫu băng của các tổ

Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

38

Trang 39

b Yêu cầu đánh giá :

Mẫu băng phải đủ các bớc gọn , đẹp , không quá chặt cũng không quá lỏng

3 hoạt động 3 : Tập băng bó vết thơng ở cổ tay

a Các bớc tiến hành : Nh hoạt động 2

b Yêu cầu đánh giá :

- Vị trí dây garô cách vết thơng không quá xa ( > 5 cm ) cũng không quá gần

- Mẫu băng phải đủ các bớc gọn, đẹp , không quá chặt cũng không quá lỏng

4 Họat động 4 : Viết báo cáo

- Mỗi HS tự làm ở nhà rồi nộp cho GV đánh giá

- GV căn cứ vào đáp án để đánh giá và cho điểm

- Lu ý : Điểm ý thức ,kỷ luật và thái độ học tập chiếm từ 2/10 – 3/10

5 Đáp án cho các câu hỏi ở mẫu báo cáo :

a Kiến thức ký thuyết :

- HS tự điền vào ô trống trong bảng sau :

Chảy máu tĩnh mạch Chảy máuđộng mạchBiểu hiện

Cách xử trí

- Những yêu cầu cơ bản của của biện pháp buộc dây garô

-Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhng cao hơn vết

th-ơng ( về phía tim ) với lực ép đủ làm cầm máu

Chỉ những vết thơng chảy máu động mạch ở tay, chân mới dùng biện pháp buộc

dây garô vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu

quả cầm máu

ở những vị trí khác, biện pháp garô vừa không có hiệu quả cầm máu ( VD : ở bẹn,

bụng ) vừa có thể gây ra nguy hiểm tính mạng ( VD : vết thơng ở đầu, mặt, cổ ) do

não chỉ cần thiếu O2 khoảng 3 – 4 phút đã có thể bị tổn thơng tới mức không thể

- Cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc

đặt nó vào vết thơng và dùng dây buộcchặt lại

- Chỉ buộc garô khi chảy máu động mạch tay , chân

- Nới garô sau 15 phút

Ngày soạn : Ngày giảng :

Chơng IV hô hấp

Tiết 21 : hô hấp và các cơ quan hô hấp

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống

Trang 40

- Xác định đợc trên hình các cơ quan hô hấp ở ngời và chức năng của chúng

1 GV: Bài soạn –tranh sơ đồ sgk- Mô hình các cơ quan hô hấp

2 HS : Bài học – tìm hiểu về cơ quan hô hấp

.Vào bài :

Nhờ đâu máu lấy đợc O2 để cung cấp cho các TB và thải đợc CO2 ra khỏi cơ thể?

( nhờ hô hấp )

Vậy hô hấp là gì ? Hô hấp có vai trò nh thế nào với cơ thể sống ?  Bài hôm nay

giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề này

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hô hấp

và vai trò của nó với cơ thể sống

- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS ở các lớp

d-ới bằng các câu hỏi :

? Hô hấp là gì ?Hô hấp biểu hiện ở những cử

động nào ?

? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể sống ?

- HS tự đọc thông tin để thu nhận và xử lý thông

tin bằng trả lời các câu hỏi hoạt động

- Thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu trả lời của các câu hỏi nh sau :

(?1) Hô hấp cung cấp O2 cho TB để tham gia

vào các phản ứng tạo ATP cung cấp mọi hoạt

động sống của TB và cơ thể , đồng thời thải loại

CO2 ra khỏi cơ thể

(?2) Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu : Sự thở ,

trao đổi khí ở phổi , trao đổi khí ở TB

(?3) Sự thở giúp không khí ở phổi , tạo điều kiện

cho trao đổi diễn ra liên tục ở TB

- GV treo tranh vẽ hình 20.1 khẳng định lại

- HS rút ta kết luận GV ghi bảng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cơ quan trong hệ

hô hấp của ngời và chức năng của chúng

- HS tự ôn ở nhà kiến thức về các cơ quan trong

hệ hô hấp của ngời ở SGK lớp 3

- HS đọc thông tin ở mục II SGK

- GV treo tranh câm phóng to hình 20.1 , 20.3

 yêu cầu 2 đại dịên HS lên xác định trên

tranh các cơ quan

- Thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu đạt đợc của các câu trả lời nh sau :

(?1) + Làm ẩm : Lớp niêm mạc tiết chất nhầy

bên trong đờng dẫn khí

+ Làm ấm : Lớp mao mạch dày đặc căng máu

và ấm nóng dới lớp niêm mạc , đặc biệt là ở mũi

, phế quản

I Khái niệm hô hấp :

- Hô hấp là quá trình khôngngừng cung cấp O2 cho TB củacơ thể và loại bỏ CO2 do các TBthải ra khỏi cơ thể

- Quá trình hô hấp gồm 3 giai

đoạn : Sự thở , trao đổi khí ởphổi , trao đổi khí ở TB

II Các cơ quan trong hệ hô hấpcủa và chức năng của chúng : :

- Hệ hô hấp gồm :+ Các cơ quan ở đờng dẫn khí :Mũi,hầu , thanh quản , khí quản ,phế quản

* Chức năng : Dẫn khí vào và

ra , làm ấm , làm ẩm không khí

đi vào và bảo vệ phổi + 2 lá phổi : Có 700 - 800 triệuphế nang , tập hợp thành từngcụm và đợc bao bọc bởi mạngmao mạch dày đặc là nơi trao

đổi khí giữa cơ thể và môi trờngGiáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

40

Ngày đăng: 10/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi nhọn, cơ vân hoạt động theo ý muốn, cơ trơn và cơ tim hoạt động không - giáo án sinh 8 trọn bộ
Hình thoi nhọn, cơ vân hoạt động theo ý muốn, cơ trơn và cơ tim hoạt động không (Trang 8)
Bảng 11 : Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú - giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng 11 Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú (Trang 20)
Bảng 30.1    HS tự sữa chữa . - giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng 30.1 HS tự sữa chữa (Trang 56)
Bảng 35.1 : Khái quát về cơ thể ngời . - giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng 35.1 Khái quát về cơ thể ngời (Trang 68)
Bảng 35.6 :Trao đổi chất và chuyển hoá - giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng 35.6 Trao đổi chất và chuyển hoá (Trang 69)
Bảng 37.2 SGK để ví dụ một vài số liệu của kết quả tính toán . - giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng 37.2 SGK để ví dụ một vài số liệu của kết quả tính toán (Trang 77)
Bảng : Thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tuỷ sống - giáo án sinh 8 trọn bộ
ng Thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tuỷ sống (Trang 112)
Bảng phân biệt phản xạ không điều kiện (A) và phản xạ có điều kiện (B)  dới đây : - giáo án sinh 8 trọn bộ
Bảng ph ân biệt phản xạ không điều kiện (A) và phản xạ có điều kiện (B) dới đây : (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w