C«ng thøc tÝnh c«ng Hoạt động 4: Tìm hiểu công thức tính a Công thức tính công cơ học c«ng 6ph A = F.S Trong đó: - GV th«ng b¸o c«ng thøc tÝnh c«ng vµ giải thích các đại lợng có trong cô[r]
Trang 1- Yêu cầu HS tìm xem chơng I,II
có mấy mục tiêu đó là những mục
- Cuối mỗi chơng bao giờ cũng có phần ôn tập củng cố lại kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Giới thiệu SGK;SBT;sách tham khảo môn vật lí 8 ( 25’ )
- Yêu cầu HS mở trang 2-SGK tìm
hiểu các kí hiệu Sau đó GV có thể
hỏi về các kí hiệu để HS trả lời
- Vậy để học tập bộ môn VL cho
tốt ít nhất ta cần chuẩn bị 2 vở: vở
ghi bài trên lớp và vở bài tập để
2) Giới thiệu SGK,SBT, sách tham khảo:
+B4: Thử lại
- Ngoài SGK,SBT ra còn có sách tham khảo:giải toán và câu hỏi trắc nghiệm vật lí 8, h-ớng dẫn làm bài tập và ôn tập vật lí 8 của NXB giáo dục là những quyển sách giúp cho
Trang 2làm bài tập trong SBT các em học tốt bộ môn hơn nữa.
nếu có điều kiện các em có thể
mua thêm sách tham khảo
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển độngthẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ
- HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học trớc ở nhà
Trang 32/Kiểm tra:
3/ Bài mới:
-GV dẫn dắt HS vào bài mới
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận, yêu
cầu HS lấy ví dụ về vật chuyển động và
vật đứng yên Tại sao nói vật đó chuyển
- HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêucầu của GV đa ra ví dụ
- C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật
đó so với vật đợc chọn làm mốc ( vật mốc).
- Thờng chọn Trái Đất và những vật gắnvới Trái Đất làm vật mốc
- HS: Ghi nhớ kết luận
- Kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc
thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
động so với vật mốc gọi là chuyển
động cơ học ( chuyển động ).
- C2: Ví dụ vật chuyển động
- C3: Vị trí của vật so với vật mốckhông thay đổi theo thời gian thì vật vật
đó đợc coi là đứng yên
- HS: Tìm ví dụ về vật chuyển động, trảlời câu hỏi C2
Hoạt động2: Tìm hiểu về tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên (10’)
- GV: Cho HS quan sát H1.2(SGK)
Yêu cầu HS quan sát và trả lời C4,C5
&C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc
nào?
- GV: Gọi HS điền từ thích hợp hoàn
thành câu hỏi C6
- GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả
lời câu hỏi C7
- GV: Nhận xét và thống nhất, kềt
luận
- HS: Ghi nhớ
- GV: Lu ý cho HS khi không nêu vật
mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật
mốc là vật gắn với Trái Đất
- GV: Giải thích thêm về Trái Đất và
Mặt Trời trong thái dơng hệ
II Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên.
- HS: Quan sát H1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi C4, C5
- C4: So với nhà ga thì hành khách đangchuyển động, vì vị trí của ngời này thay
đổi so với nhà ga
- C5: So với toa tàu thi hành khách đứngyên vì vị trí của hành khách đối với toatàu không đổi
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
so với nhà ga nhng đứng yên so với tàu
* Nhận xét: Trạng thái đứng yên haychuyển động của vật có tính chất tơng
đối
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu bài
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một
điểm mốc gắn với Trái Đất Vì vậy coiMặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái
Đất
( Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ
Trang 4và có khối lợng rất lớn nên coi Mặt trời là
ngang, chuyển động của con lắc đơn,
chuyển động của kim đồng hồ qua đó
HS quan sát và trả lời câu hỏi C9
III Một số chuyển động thờng gặp.
- Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vậtchuyển động vạch ra
- Gồm: chuyển động thẳng, chuyển độngcong, chuyển động tròn
- HS: Quan sát, tìm hiểu và trả lời câu hỏiC9
- C9: Học sinh nêu các ví dụ
- HS: Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
+ Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
+ Giữa CĐ và đứng yên có tính chất
- HS: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi C11
- C11: Nói nh vậy không phải lúc nàocũng đúng Có trờng hợp sai, ví dụ:chuyển động tròn quanh vật mốc
- HS trả lời các câu hỏi củng cố
- Đọc có thể em cha biết
**************************************
Ngày soạn: 01/09/2012
Ngày giảng: 04/ 09/2012
Trang 5Tiết 3Vận tốc
Câu hỏi:+ HS1: Thế nào là chuyển
động cơ học? Khi nào một vật đợc coi
là đứng yên? Chữa bài tập 1.1 (SBT)?
+ HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)?
3/Bài mới:
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trên
bảng 2.1
-GV: Hớng dẫn HS so sánh sự nhanh
chậm của chuyển động căn cứ vào kết
quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1)
(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động,
bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ
chuyển động nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của
mỗi bạn trong cùng một đơn vị thời
gian) Từ đó rút ra khái niệm vận tốc
- GV: Thống nhất câu trả lời của HS
- HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ
- GV: Giới thiệu về tốc kế qua hình
vẽ Khi xe máy, ô tô chuyển động,
kim của tốc kế cho biết vận tốc của xe
máy, ô tô
I Vận tốc là gì ?.
- HS đọc bảng 2.1
- Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2 và
điền vào cột 4, cột 5 trong bảng 2.1
* C1: Cùng chạy một quãng đờng 60m
nh nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạynhanh hơn
* C2: HS ghi kết quả vào cột 5
- Khái niệm: Quãng đờng chạy đợc trong
một giây gọi là vận tốc.
- HS: Trả lời câu hỏi C3
*C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh,
+ s là quãng đờng đi đợc
+ t là thời gian đi hết quảng đờng đó
III Đơn vị vận tốc.
- HS: Tìm hiểu, thảo luận và trả lời
- HS: Trả lời câu hỏi C4 vào bảng 2.2
* C4: m/phút, km/h, km/s, cm/s
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vịchiều dài và đơn vị thời gian
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
Trang 6+ Mét trên giây: ( m/s) + Kilômet trên giờ: ( km/h )
* Tốc kế: dụng cụ đo độ lớn của vận tốc
- GV: Yêu cầu HS đọc và tóm tắt câu
hỏi C6 và hớng dẫn HS tìm hiểu đại
l-ợng nào đã biết, cha biết? Đơn vị đã
thống nhất cha ? áp dụng công thức
- HS: Thảo luận, trả lời, nhận xét
HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêu cầu của GV
- HS: Lên bảng thực hiện, yêu cầu HS dới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
* C5:
+ a) Mỗi giờ ô tô đi đợc 36 km, xe đạp đi
đợc 10,8 km, mỗi giây tàu hỏa đi đợc 10 m.+ b) Đổi về đơn vị m/s hoặc km/h Tàu hoả,
ô tô chuyển động nhanh nh nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
? m/s = 5400 m
3600 s
=15(m/s) Đ/s: 54 km/h, 15 m/s
Chú ý: Chỉ so sánh số đo vận tốc của tàukhi quy về cùng một loại đơn vị vận tốc
- HS: Thảo luận, nhận xét, trả lời
Trang 7Ngày soạn: 08/09/2012
Ngày dạy : 11/09/2012
Tiết 4Chuyển động đều - Chuyển động không đều
I Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thờng gặp
-Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổitheo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Mô tả thí nghiệm hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới: Vận tốc
cho biết mức độ nhanh chậm của
- HS: Hoạt động theo nhóm, thực hiện
thí nghiệm theo hớng dẫn của GV và
ghi kết quả
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1và
câu hỏi C2
I Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
VD:Chuyển động của đầu kim đồng hồ,
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,
Trang 8- HS: Thảo luận, trả lời, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất
- GV: Yêu cầu HS tìm ví dụ trong thực
tế về chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ tìm
hơn?
- HS: Tìm hiểu trả lời
- GV: Nhận xét, thống nhất
+ Chuyển động đều: a
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều ( 10’ )
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin để
- Trung bình mỗi giây bánh xe lăn đợc
bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung
bình của trục bánh xe trên quãng đờng đó
là bấy nhiêu mét trên giây
- C3: vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s; vCD =0,08m/s
- GV: Yêu cầu HS phân tích hiện tợng
chuyển động của ô tô và rút ra ý nghĩa
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hớng dẫn
và yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tìm
hiểu phần ‘Có thể em cha biết’.
- C5: Giảis1 = 120m Vận tốc trung bình của xes2 = 60m trên quãng đờng dốc là:t1 = 30s v1 = s1
t1 =
120
30 = 4 (m/s)
t2 = 24s Vận tốc trung bình của xe v1 = ? trên quãng đờng bằng là:v2 = ? v2 = s2
t2 =
60
24 = 2,5
(m/s) vtb = ? Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đờng là:
vtb = s1+s2
t1+t2 =
120+60 30+24 =
3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb = 3,3m/s
- C6: Giải
t = 5h Từ: vtb = s
t ⇒ s = vtb.tvtb = 30km/h Quãng đờng đoàn tàu đi
s = ?km đợc là:
s = vtb.t = 30.5 = 150(km) Đ/s: s = 150 km
Trang 9- Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng
(Bài 6- SGK Vật lý 6)
Ngày soạn:15/09/2011
Ngày dạy: 18/09/2011
Tiết 5Biểu diễn lực
I Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
Trang 10đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở
đoạn đờng sau dài 1,95 km ngời đó đi
hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của
ngời đó trên cả quãng đờng
3.Bài mới:
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới: Một đầu
tàu kéo các toa với một lực 106 N chạy
theo hớng Bắc -Nam Làm thế nào để
biểu diễn đợc lực kéo trên?
nhóm, trả lời câu hỏi C1
- HS: Thảo luận, trả lời
- GV: Tác dụng của lực, ngoài phụ
thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- HS: Tìm hiểu, trả lời
I Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm biến dạng, thay đổichuyển động ( nghĩa là thay đổi vận tốc )của vật
- C1:
+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,nên xe lăn chuyển động nhanh lên
+ Hình 4.2: Lực tác dụng lên quả bónglàm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lựccủa quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biếndạng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố
- GV: Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng
của lực phụ thuộc vào 3 yếu tố này
- GV: Thông báo cách biểu diễn véc
tơ lực.( phải thể hiện đủ 3 yếu tố: độ
lớn, phơng và chiều )
- HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ
- GV: Hớng dẫn cho HS biểu diễn lực
- HS: Tiến hành biểu diễn lực theo
yêu cầu của GV
- GV: ? Một lực 20N tác dụng lên xe
lăn A, chiều từ phải sang trái Hãy
biểu diễn lực này?( 2,5 cm ứng với 10
- Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có
ph-ơng và chiều là một đại lợng vectơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.a) Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi têncó:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật(điểm đặt của lực)
+ Phơng và chiều là phơng và chiều củalực
+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theomột tỉ lệ xích cho trớc
b) Vectơ lực đợc kí hiệu bằng chữ F cómũi tên ở trên: F
+ Cờng độ của lực đợc kí hiệu bằng chữ Fkhông có mũi tên ở trên: F
* VD: A F
Hoạt động 3: Vận dụng ( 10’ )
- GV: Gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2
lực trong câu C2 HS dới lớp biểu
diễn vào vở và nhận xét bài của HS
trên bảng
- HS: Lên bảng biểu diễn lực theo
yêu cầu của GV
III Vận dụng.
- C2: A B
I
I I I I
10 N 5000 N
Trang 11- HS: Cả lớp thảo luận, thống nhất
câu hỏi C2
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Hớng dẫn và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi C3
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi C3
- GV: Gọi HS lên bảng trả lời
- HS: Lên bảng trả lời, thảo luận,
thống nhất chung đẻ đa ra kết luận
c) F3: Có điểm đặt tại C, phơng nghiêngmột góc 300 so với phơng nằm ngang,chiều hớng lên, cờng độ lực F3 = 30N
***************************************
Ngày soạn: 22/09/2011
Ngày dạy: 25/09/ 2011
Trang 12- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới: Một vật
đang đứng yên chịu tác dụng của hai
lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên
Vâỵ, nếu một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân
tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động dựa trên cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc
+ Vậy khi vật đang chuyển động mà
chỉ chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ thế nào? (tiếp tục chuyển
động nh cũ hay đứng yên, hay chuyển
sát và ghi kết quả thí nghiệm
- HS: Theo dõi thí nghiệm, suy nghĩ
và trả lời C2, C3, C4, C5
- GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi
- HS: Tìm hiểu trả lời, thảo luận, nhận
2 Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật
đang chuyển động.
a) Dự đoán:
- Vận tốc của vật sẽ không thay đổi,nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều.b) Thí nghiệm kiểm tra
C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực:Trọng lực PA, sức căng T của dây, hai lựcnày cân bằng (do T = PB mà PB = PA nên Tcân bằng với PA)
C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này
PA + PA' lớn hơn T nên vật AA' chuyển
động nhanh dần đi xuống, B chuyển động
đi lên
C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thìA' bị giữ lại Khi đó tác dụng lên A chỉcòn hai lực, PA và T lại cân bằng với nhaunhng vật A vẫn tiếp tục chuyển động Thínghiệm cho biết kết quả chuyển động của
A là thẳng đều
C5: Bảng 5.1 sgk
Trang 13- HS: Ghi nhớ kết luận * Kết luận: Một vật đang chuyển động,
nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính
- GV: Tổ chức tình huống học tập và
giúp HS phát hiện quán tính
- HS: Tìm hiểu, suy nghĩ và ghi nhớ
dấu hiệu của quán tính
- GV: Đa ra một số hiện tợng về quán
- GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8
- HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của GV
- GV: Tổ chức cho HS trả lời, thảo
- C7: Búp bê ngả về phía trớc, là do quán tính
I Mục tiêu :
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn, đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này
- Làm thí nghiệm phát hiện lực ma sát nghỉ
- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và
kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
- Rèn luyện kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo lực ma sát để rút ra nhận xét về đặc
điểm của lực ma sát
II Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ các vòng bi; tranh vẽ ngời đẩy các vật nặng trợt và đẩy vật trên con
lăn
- Lực kế; miếng gỗ; quả cân; xe lăn; con lăn
HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học ở nhà.
Iii Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:Tổ chức lớp, nghiên cứu khi nào có lực ma sát? ( 18' )
Trang 14- GV thông báo cho HS biết trục bánh xe
bò ngày xa chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ
nên kéo rất nặng
- Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các
động cơ, máy móc đều có ổ bi, dầu, mỡ
Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?Yêu
cầu HS đọc tài liệu nhận xét lực ma sát
xuất hiện ở đâu?
- ? Lực ma sát trợt còn xuất hiện ở đâu?
-? Khi nào xuất hiện lực ma sát trợt?
- Chốt lại: Lực ma sát trợt xuất hiện khi
một vật chuyển động trợt trên mặt vật
khác
? Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và
mặt đất khi nào?
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C2
? Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
- Yêu cầu HS phân tích hình 6.1 và trả
lời câu hỏi C3
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm nhận xét
- Lực ma sát trợt xuật hiện ở giữa bánh
xe và mặt đờng
C1: ( HS làm cá nhân)Nhận xét:
Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật chuyển động trợt trên mặt vật khác
Fms trợt là hình 6.1 aFms lăn là hình 6.1 bNhận xét:
Fk vật trong trờng hợp có Fms lăn nhỏ hơn trờng hợp có Fms trợt
Fk = N C4:
HS đọc và trả lời C4
- Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ vật chịu tác dụng của của hai lực cân bằng
Fk = Fms nghỉ
- Fms nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vẫn đứng yên
- HS tìm một số ví dụ về lực ma sát nghỉ
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
- Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và trả
lời C6: Nêu tác hại của lực ma sát và 1 Lực ma sát có thể có hại.- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời:
Trang 15biện pháp làm giảm lực ma sát trong các
b Ma sát trợt làm mòn trục cản trở chuyển động của bánh xe
Khắc phục: Lắp ổ bi, tra dầu
c Ma sát trợt cản trở chuyển động của thùng
- Fms giữ cho ô tô trên mặt đờng
- Có mấy loại ma sát, hãy kể tên?
- Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi,
- Chuẩn bị cho giờ bài tập: Trả lời câu
hỏi trong phần ôn tập(tr:62-sgk) A.từ
1đến 9 B.I(1;2;3) phần II(1,2,3) Chữa
- Fms làm đế giày mòn > Fms có hại
- Ô tô lớn > quán tính lớn > Fms nghỉ phải lớn > bề mặt bánh xe có khía sâu
- Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữadây cung với dây đàn
C9: Biến Fms trợt > Fms lăn > giảm Fms > máy móc chuyển động dễ dàng
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập
Trang 16II Chuẩn bị:
-GV chuẩn bị sẵn các câu hỏi ôn tập
- HS về nhà làm theo phần ôn tập đã đợc hớng dẫn trong phần ôn tập ở cuối chơng
Xen trong bài
Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận hệ thống câu hỏi GV đa ra
3.Bài mới:
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc
gọi là đứng yên? Giữa chuyển động và đứng yên có
tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nào làm vật
mốc?
Câu 2 : Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc?
Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động
không đều? Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các
đại lợng có trong công thức và đơn vị của từng đại
l-ợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn
véc tơ lực sau: Trọng lực của một vật là 1500N và lực
kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơng
nằm ngang, chiều từ trái sang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng
với 500N
Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng
0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định Hãy biểu diễn
các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm
ứng với 1N
Câu 6 : Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế
nào vào vật? Giải thích hiện tợng: Tại sao khi nhảy từ
bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột
ngột rẽ phải, ngời ngồi trên xe lại bị nghiêng về bên
trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện
khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại? Lấy ví dụ minh
hoạ?
- Từng HS lên trả lời câu hỏi theo câu hỏi ôn tập
Hoạt động 3: Chữa bài tập trong sách bài tập,củng cố và hớng dẫn về nhà
Trang 17- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra: Trả
lời lại các câu hỏi trong phần ôn
P = 10m = 10.10000 =100000(N)
Vậy tỉ số giữa lực ma sát và trọng lợng củatàu là:
Fms/P = 5000/100000 = 1/20 b) Có các cặp lực tác dụng lên tàu nh sau: + Trọng lực P = Phản lực Q của đờng ray + Fk > Fms nên Fk = 10.000 N
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và vận dụng về: chuyển động, đứng yên,
chuyển động đều, chuyển động không đều, vận tốc của chuyển động đều và chuyển
động không đều, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị cho mỗi HS một tờ đề kiểm tra
- HS: mỗi học sinh một tờ giấy làm bài
2 Lực 35 3,5 = 4 3(1,5) 1(2) 3,5
1.Chuyển động cơ học 15 1,5 = 1 0 1(1,5) 1,5
2 Lực 15 1,5 = 1 0 1(1,5) 1,5
Trang 183 Đề bài:
Phần trắc nghiệm( 4đ)
Câu 1( 1đ): Hành khách ngồi yên trên canô đang chuyển động xuôi dòng sông Hãy chỉ
rõ vật mốc và điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a, Hành khách chuyển động so với b, Hành khách đứng yên so với
c, Canô đang chuyển động so với d, Canô đứng yên so với
Câu 2(0,5đ): Công thức tính vận tốc của chuyển động là: A v = s.t B v = s t C v = t s D cả 3 công thức đều đúng Câu 3(1,5đ ): Nhận định đúng,sai Nội dung cần nhận định Điền Đ,S Rũ mạnh áo, quần để làm sạch bụi bẩn bám vào là áp dụng hiện tợng quán tính Lực ma sát nghỉ là lực giúp ta có thể bớc đi hay chạy tới đợc Vách tờng ở rạp hát sần sùi là có công dụng làm tăng ma sát
Câu 1( 1đ): Hành khách ngồi yên trên ôtô đang chuyển động trên đờng Hãy chỉ rõ vật mốc và điền vào chỗ trống trong các câu sau: a, Hành khách chuyển động so với b, Hành khách đứng yên so với
c, Ôtô đang chuyển động so với d, Ôtô đứng yên so với
Câu 2( 0,5đ): Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động đều: A Chuyển động của trái đất quanh mặt trời C Chuyển động của đám mây trên trời B Chuyển động rơi của chiếc lá D Chuyển động của ô tô khi lên dốc. Câu 3(1,5đ ): Nhận định đúng,sai Nội dung cần nhận định Điền Đ,S Đế giày dép đợc làm bằng cao su, nhựa sần sùi là có công dụng làm tăng ma sát Khi trời ma, đờng ớt bánh xe lăn trên đờng làm nớc văng ra phía sau là hiện tợng quán tính Mặt đờng ớt dễ làm xe cộ trợt vì khi đó ma sát lăn đã thay thế ma sát trợt. phần Tự luận :(7 điểm ) Đề A Câu 4(1,5đ) : Chuyển động cơ học là gì? Nêu ví dụ minh hoạ? Câu 5(2đ) : Một quả nặng đợc treo bằng một sợi dây không giãn (Hvẽ 1)
Hãy cho biết các lực tác dụng lên quả nặng và biểu diễn lực đó trên hình vẽ? Biết trọng lợng của quả nặng là 1 N Em có nhận xét gì về các lực đó ? Câu 6(1,5đ) : Lực ma sát có lợi và có hại gì? Câu 7(2đ): Đờng bay Hà Nội - Tp HCM dài 1400 km Một máy bay bay hết 1h 45 phút Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu km/ h? Máy bay tiếp tục bay tiếp từ Tp HCM - Thái Lan dài 2500 km và bay với vận tốc 900 km/h.Tính vận tốc trung bình của máy bay trên quãng đờng Hà nội - Thái Lan? Bài làm.
Đề B Câu 4(1,5đ) : Độ lớn của vận tốc cho ta biết gì? viết công thức tính vận tốc? Câu 5 (2đ): Một viên gạch đặt trên bàn (Hvẽ)
Đề A
Đề B
( hình 1)
Trang 19Hãy cho biết các lực tác dụng lên viên gạch và biểu diễn lực đó trên hình vẽ? Biết trọng lợng của viên gạch là 3 N Em có nhận xét gì về các lực đó ?
Câu 6(1,5đ): Lực ma sát có lợi và có hại gì?
Câu 7(2đ ): Đờng bay Hà Nội - Viên Chăn dài 2400 km Một máy bay bay hết
2h30 phút Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu km/ h?Máy bay tiếp tục bay tiếp
từ Viên Chăn - Thái Lan dài 4000 km và bay với vận tốc 900 km/h.Tính vận tốc trung bình của máy bay trên quãng đờng Hà nội - Thái Lan?
Bài làm.
………
………
V Đáp án và biểu điểm Câu Đề A Đề B Điểm 1 a, bờ sông hoặc dòng nớc b, Ca nô c, bờ sông hoặc dòng nớc d, hành khách a, cây bên đờng b, xe ôtô c, cây bên đờng d, hành khách 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 2 B A 0,5đ 3 Đ - Đ - S Đ - Đ - S 1,5đ 4 Đ/n - SGK Đ/n - SGK 1,5đ 5 F P Hai lực tác dụng lên viên bi là trọng lực của viên bi và lực căng của sợi dây - Hai lực này là hai lực cân bằng nhau F
Hai lực tác dụng lên viên bi là trọng lực của viên gạch và phản lực của mặt bàn - Hai lực này là hai lực cân bằng nhau 1đ 0,5đ 0,5đ 6 - Lợi: + Giữ cho các vật nằm trên bề mặt của vật khác và trên bề mặt trái đất -Hại: + Làm mòn các chi tiết thiết bị máy móc + Làm hao tổn năng lợng - Lợi: + Giữ cho các vật nằm trên bề mặt của vật khác và trên bề mặt trái đất -Hại: + Làm mòn các chi tiết thiết bị máy móc + Làm hao tổn năng lợng 1đ 0,5đ 7 - Đổi 1h 45phút = 1h + 3/4h = 1,75h Vận tốc của máy bay là: v = s t =
1400 1, 75 = 800
(km/h) Thời gian máy bay hết quãng đ-ờng tiếp theo là: t = s/v = 2500:900 = 2,78 (h) Vận tốc TB trên cả quãng đờng là: - Đổi 2h 30phút = 2,5h Vận tốc của máy bay là: v = s t =
2400 1,5 = 960
(km/h) Thời gian máy bay hết quãng đ-ờng tiếp theo là: t = s/v = 4000:900 = 4,4 (h) Vận tốc TB trên cả quãng đờng là: V tb = s+s t+t = 927,5 (km/h)
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
P
Trang 20- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất Viết đợc công thức tính áp suất, nêu
đợc tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức Vận dụng đợc công thức áp suất
để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất Nêu các cách làm tăng, giảm áp suấttrong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản th-ờng gặp
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và áp lực
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 khay nhựa, 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật, 1 túi bột
- Cả lớp: 1 bảng phụ kẻ bảng 7.1 (SGK)
Iii Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:Tổ chức lớp, tạo tình huống học tập
1.Tổ chức: 8A: 8B:
8C: 8D:
2 Kiểm tra:
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện
khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT)
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực (10ph)
Trang 21- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả
lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về
áp lực
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C1: Xác địng áp lực (H7.3)
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lênsàn nhà một lực F bằng trọng lợng P cóphơng vuông góc với sàn nhà
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp
để thống nhất câu trả lờia) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
- Trọng lợng P không vuông góc vớidiện tích bị ép thì không gọi là áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu về áp suất (20ph)
- GVgợi ý: Kết quả tác dụng của áp lực
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc
nh thế nào và độ lớn áp lực và S bị ép?
- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực
phải làm nh thế nào? (ngợc lại)
- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theonhóm, quan sát và ghi kết quả vào bảng7.1
áp lực (F) Diện tích
bị ép (S) Độ lún (h)F2 > F1 S2 = S1 h2 > h1F3 > F1 S3 < S1 h3 > h1
- HS thảo luận để thống nhất kết luận
C3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
2 Công thức tính áp suất
- HS đọc thông tin và phát biểu khái
niệm áp suất: áp suất là độ lớn của áp
lực trên một đơn vị diện tích bị ép
- Công thức: p = F
S
Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tácdụng lên mặt bị ép có diện tích S
- Đơn vị: F : N ; S : m2 ⇒ p : N/m2 1N/m2 = 1Pa (Paxcan)
Hoạt động4: Vận dụng,củng cố hớng dẫn về nhà
- Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc
làm tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ
Trang 22- Dựa vào kết quả yêu cầu HS trả lời câu
hởng tới môi trờng sinh thái và sức khoẻ
của con ngời.Việc sử dụng chất nổ trong
khai thác đá sẽ tạo các chất khí độc hại
ảnh hởng tới môi trờng,ngoài ra còn gây
ra các vụ sập,sạt lở đất đá ảnh hởng tới
tính mạng của ngời công nhân.Vì vậy
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
Trang 23II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng,
1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 cốc thuỷ tinh
- Cả lớp: H8.6, H8.8 & H8.9 (SGK)
Iii Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Tổ chức lớp, tạo tình huống học tập (3ph)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HS2: Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp
suất? Chữa bài tập 7.4 (SBT)?
3 Bài mới:
Tại sao khi ngời thợ lặn sâu phải mặc bộ
áo lặn?
- HS đa ra dự đoán
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì
chất lỏng có gây áp suất lên bình? Nếu
có thì có giống áp suất của chất rắn?
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu
rõ mục đích của thí nghiệm Yêu cầu HS
dự đoán hiện tợng, kiểm tra dự đoán
bằng thí nghiệm và trả lời câu C1, C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành
thí nghiệm, cho HS dự đoán hiện tợng
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp
suất ở bài trớc để tính áp suất chất lỏng
- áp suất chất lỏng khác với áp suất chất
rắn ở điểm nào? - Trong cùng một chất
II Công thức tính áp suất chất lỏng
= d.hVậy: p = d.hTrong đó: p: áp suất ở đáy cột chất lỏngd: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m2)h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểmcần tính áp suất lên mặt thoáng (m2)
- Đơn vị: Pa
* Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên
áp suất tại những điểm có cùng độ sâu
có độ lớn nh nhau
Trang 24lỏng đứng yên thì các điểm ở cùng độ
cao thì có độ lớn áp suất nh thế nào?
* GDBVMT:
- Việc sử dụng các chất nổ để đánh bắt
cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn,áp suất
này đợc truyền theo mọi phơng sẽ gây
ra sự tác động rất lớn đến các sinh vật
sống trong môi trờng nớc.Dới tác động
của áp suất hầu hết các sinh vật bị chết
làm huỷ diệt sinh vật,gây ô nhiễm cho
môi trờng sinh thái.Cần phải tuyên
truyền để ng dân không đánh bắt cá
bằng các hình thức này.
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 8.1 - 8.5(SBT)
- Để chuẩn bị cho giờ sau về nhà đọc
mục II và có thể em cha biết
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng
- Nắm đợc nguyên tắc hoạt động của máy nén thuỷ lực
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh
- Cả lớp: hình vẽ máy nén thuỷ lực (có trong bộ tranh lớp 8)
Iii Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:Tổ chức lớp, tạo tình huống học tập
1.Tổ chức: 8A: 8B:
8C: 8D:
2 Kiểm tra:
1)Hãy cho biết đặc điểm khác nhau giữa áp suất chất
lỏng và áp suất chất rắn? làm bài tập 8.1;8.3(sbt)?
2)Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Làm bài tập
8.4(sbt)?
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau
- GV giới thiệu bình thông nhau Yêu
cầu HS so sánh pA ,pB và dự đoán nớc
chảy nh thế nào (C5)? Yêu cầu HS làm
thí nghiệm (với HSG: yêu cầu giải
thích)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả
thí nghiệm
I Bình thông nhau
- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút
ra kết luận (Chọn từ thích hợp điền vàokết luận)
Kết luận: Trong bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu máy nén thuỷ lực
Trang 25- Yêu cầu HS mục có thể em cha biết để
tìm hiểu máy né thuỷ lực
- Giáo viên treo hình vẽ lên bảng yêu
cầu HS nêu nguyên tác hoạt động?
II Máy nén thuỷ lực:
- Nguyên lí Pa-xcan,chất lỏng chứa đầymột bình kín có khả năng truyền nguyênvẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên nó
- Công thức dùng trong máy ép chấtlỏng là:
F
f =
S s
Nh vậy pit-tông lớn có diện tích lớn hơnpit-tông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng
F lớn hơn lực tác dụng f bấy nhiêulần,nhờ đó mà có thể dùng tay để nângcả một chiếc ôtô
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố và hớng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS trả lời C6
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi
2 HS lên bảng chữa
GV chuẩn lại biểu thức và cách trình
bày của HS
- GV hớng dẫn HS trả lời C8: ấm và vòi
hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Yêu cầu HS quan sát H8.8 và giải thích
hoạt động của thiết bị này
h =1,2m áp suất của nớc lên đáy h1 = 0,4m thùng là:
d = 10000N/m3 p = d.h = 12000 (N/m2)
p =? áp suất của nớc lên một p1 =? điểm cách đáy thùng 0,4m: p1 = d.(h - h1) = 8000 (N/m2)
- C8: Vòi của ấm a cao hơn vòi của ấm bnên ấm a chứa đợc nhiều nớc hơn
- C9: Mực chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt (ống đo mực chất lỏng)
Trang 26thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sangN/ m2.
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tạicủa áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển
-Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
HS1: Nêu đặc điểm của bình thông
nhau? Nguyên lý hoạt động của máy
cốc nớc đầy đợc đậy kín bằng một tờ
giấy không thấm nớc thì nớc có chảy ra
ngoài không? Vì sao lại có hiện tợng
đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại
của áp suất khí quyển (15ph)
- GV giải thích sự tồn tại của lớp khí
quyển
- Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức đã
học để giải thích sự tồn tại của áp suất
khí quyển
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 (H9.2),
thí nghiệm 2 (H9.3), quan sát hiện tợng
thảo luận về kết quả và trả lời các câu
C1, C2 & C3
- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu HS
giải thích hiện tợng (trả lời câu C4)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của
áp suất khí quyển (18ph)
- GV nói rõ cho HS vì sao không thể
dùng cách tính độ lớn áp suất chất lỏng
để tính áp suất khí quyển
- GV mô tả thí nghiệm Tôrixenli (Lu ý
HS thấy rằng phía trên cột Hg cao76 cm
- HS quan sát thí nghiệm, theo dõi hiệntợng xảy ra và trả lời câu hỏi của GV
- HS đa ra dự đoán về nguyên nhân củahiện tợng xảy ra
- Ghi đầu bài
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS nghe và giải thích đợc sự tồn tạicủa áp suất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn km bao bọc quanh trái đất + Không khí có trọng lợng nên trái đất
và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
- HS làm thí nghiệm 1 và 2, thảo luậnkết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏiC1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suấtkhí quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi.C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọnglợng của cột nớc nên nớc không chảy rakhỏi ống
C3: áp suất không khí trong ống + ápsuất cột chất lỏng lớn hơn áp suất khíquyển nên nớc chảy ra ngoài
C4: áp suất không khí trong quả cầubằng 0, vỏ quả cầu chịu áp suất khíquyển từ mọi phía làm hai bán cầu épchặt với nhau
II Độ lớn của áp suất khí quyển: đọc
Trang 27là chân không.
Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống
nhất câu trả lời
Không yêu cầu HS trả lời C10,C11
4 Củng cố:
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác
dụng của áp suất khí quyển?
- Khi lên cao áp suất khí quyển giảm,ở
áp suất thấp lợng oxi trong máu giảm,ảnh hởng tới sự sống của con ngời
và động vật Khi xuống các hầm sâu,áp suất khí quyển tăng, áp suất gây ra các
áp lực chèn ép lên phế nang của phổi và màng nhĩ,ảnh hởng tới sức khoẻ của con ngời Vậy để bảo vệ sức khoẻ của con ngời cần tránh thay đổi áp suất một cách đột ngột ,nếu cần làm việc ở những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp thì cần phải mang theo bình ôxy.
Ngày soạn: 16/11/2012
Ngày dạy: 19/11/2012
Tiết 14Lực đẩy ác-si-mét
I Mục tiêu
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét, chỉ rõ các đặc điểmcủa lực này Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét, nêu tên các đại l-ợng và đơn vị của các đại lợng có trong công thức Vận dụng giải thích các hiện t-ợng đơn giản thờng gặp và giải các bài tập
- Làm thí nghiệm để xác định đợc độ lớn của lực đẩy Acsimét
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
- Khi kéo nớc từ dới giếng lên, có nhận
xét gì khi gàu còn gập trong nớc và khi
lên khỏi mặt nớc?
Tại sao lại có hiện tợng đó ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng của
chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
(15 )’
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
câu C1 và phát dụng cụ cho HS
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm rồi lần lợt trả lời các câu C1, C2
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
- HS trả lời câu hỏi của GV và dự đoán(giải thích đợc theo suy nghĩ chủ quancủa mình)
- Ghi đầu bài
1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- HS nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm theo nhóm
- Trả lời câu C1, C2 Thảo luận để thốngnhất câu trả lời và rút ra kết luận
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng
từ dới lên theo phơng thẳng đứng gọi làlực đẩy Acsimét
2 Độ lớn của lực đẩy Acimét
a Dự đoán
- HS nghe truyền thuyết về Acimétvà
Trang 28Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của
lực đẩy Acimét (15ph)
- GV kể cho HS nghe truyền thuyết về
Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự
đoán độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng
lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
vị? Lực đẩy Acsimét phụ thuộc gì?
- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng
còn đợc áp dụng cả với chất khí
tìm hiểu dự đoán của ông
b Thí nghiệm kiểm tra
- Cá nhân HS tìm hiểu thí nghiệm vàquan sát thí nghiệm kiểm chứng độ lớnlực đẩy Acsimét
- Từ thí nghiệm HS, HS trả lời câu C3Khi nhúng vật chìm trong bình tràn, thểtích nớc tràn ra bằng thể tích của vật.Vật bị nớc tác dụng lực đẩy từ đới lên sốchỉ của lực kế là: P2= P1- FA.Khi đổ nớc
từ B sang A lực kế chỉ P1, chứng tỏ FA có
độ lớn bằng trọng lợng của phần chấtlỏng bị vật chiếm chỗ
c Công thức tính độ lớn lực đẩyAcsimét
F A = d.V d: là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/ m 3 )
V: là thể tích của phần chát lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )
3 Vận dụng
- HS trả lời lần lợt trả lời các câu C4,C5, C6 Thảo luận để thống nhất câu trảlời
C5: FAn= d.Vn ; FAt= d.Vt
Mà Vn = Vt nên FAn = FAtLực đẩy Acsimét tác dụng lên hai thỏi
có độ lớn bằng nhau C6: dnớc= 10 000N/ m3 ddầu = 8000 N/ m3
So sánh: FA1& FA2Lực đẩy của nớc và của dầu lên thỏi
đồng là: FA1= dnớc V FA2= ddầu V
Ta có dnớc > ddầu ⇒ FA1 > FA2
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đa ra
Trang 29Thực hành và kiểm tra thực hành Nghiệm lại lực đẩy ácsimet
I Mục tiêu
- Viết đợc công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật chiếmchỗ; FA= d.V Nêu đợc tên và đơn vị đo các đại lợng có trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩyAcsimet
- Thái độ nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu
Hoạt động 4: Tiến hành đo (12ph)
- Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng
lợng của vật và hợp lực của trọng lợng
và lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật
khi nhúng chìm trong nớc (đo 3 lần)
FA = d.V
d : trọng lợng riêng của chất lỏng(N/m3)
V : thể tích của phần chất lỏng của bịvật chiếm chỗ (m3)
- HS nêu phơng án thí nghiệm kiểmchứng lực đẩy Acsimet (Có thể đa ranhiều phơng án)
- HS tiến hành đo trọng lợng vật P vàhợp lực của trọng lợng và lực đẩyAcsimet tác dụng lên vật F (đo 3 lần)
- Ghi kết quả đo đợc vào báo cáo thínghiệm
- HS xác định trọng lợng phần nớc bịvật chiếm chỗ
Xác định : P1 : trọng lợng cốc nhựa P2 : trọng lợng cốc và nớc
PN = P2- P1
- Ghi kết quả vào báo cáo
- HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét
về kết quả đo và kết luận
- Rút ra đợc nguyên nhân dẫn đến sai số
và những điểm cần chú ý khi thao tácthí nghiệm
Trang 30- Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành
báo cáo TN, rút ra nhận xét từ kết quả
đo và rút ra kết luận
Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn
đến sai số và khi thao tác cần phải chú
ý gì?
4 Củng cố:
- GV thu bài báo cáo của HS, nhận xét về
thái độ và chất lợng của giờ thực
Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
- Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yeu thích môn học
- Khi vật bị nhúng chìm trong chất
lỏng, nó chịu tác dụng của những lực
nào? Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
3.Bài mới:
- GV làm thí nghiệm: Thả 1 chiếc
đinh, 1 mẩu gỗ, 1 ống nghiệm đựng
cát có nút đậy kín vào cốc nớc Yêu
cầu HS quan sát hiện tợng và giải
thích
- HS quan sát vật nổi, vật chìm, vật lơlửng trong cốc nớc
(Có thể giải thích theo sự hiểu biết củabản thân )
Trang 31Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện để
vật nổi, vật chìm (12 ph)
- GV hớng dẫn, theo dõi và giúp đỡ
HS trả lời C1
- Tổ chức cho HS thảo luận chung ở
lớp để thống nhất câu trả lời
- GV treo H12.1, hớng dẫn HS trả lời
C2 Gọi 3 HS lên bảng biểu biễn véc
tơ lực ứng với 3 trờng hợp
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
Hoạt động 3: Xác định độ lớn của
lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên
mặt thoáng của chất lỏng (10ph )
- GV làm thí nghiệm: Thả một miếng
gỗ vào cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ
chìm xuống rồi buông tay
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng, trả
lời câu C34, C4, C5 Thảo luận nhóm
rồi đại diện nhóm trình bày
GV thông báo: Khi vật nổi : FA > P ,
GV chuẩn lại kiến thức cho HS :FA
phụ thuộc vào d và V
4 Củng cố:
- Nhúng vật vào trong chất lỏng thì có
thể xảy ra những trờng hợp nào
với vật? So sánh P và FA?
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có
điều kiện nào ?
- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha
biết và giải thích khi nào tàu nổi
1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
- HS trả lời câu C1, thảo luận để thốngnhất
C1: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịutác dụng của 2 lực : trọng lực P và lực đẩyAcsimet FA ,hai lực này có cùng phơngnhng ngợc chiều
- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HSlên bảng vẽ theo hớng dẫn của GV
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
P > FA P = FA P < FAa) Vật sẽ chìm xuống đáy bình
b) Vật sẽ đứng yên(lơ lửng trong chấtlỏng
d là trọng lợng riêng của chất lỏng
V là thể tích của phần chất lỏng bị vậtchiếm chỗ
P = FA hay dV.V = dl.V ⇒ dV = dlc) Vật nổi lên khi :
P < FA hay dV.V < dl.V ⇒ dV < dlC7: dbi thép > dnớc nên bi thép chìm dtàu < dnớc nên tàu nổiC8: dthép = 78 000N/ m3 dthuỷ ngân= 136 000 N/ m3dthép < dthuỷ ngân nên bi thép nổi trong HgC9: FAM = FAN
FAM < PM FAN = PN
PM > P
Trang 32lên, khi nào tàu chìm xuống ?
*GDBVMT:
- Đối với các chất lỏng không hoà tan
trong nớc,chất nào có khối lợng riêng
nhỏ hơn nớc thì nổi trên mặt nớc.Các
hoạt đông khai thác và vận chuyển
dầu có thể làm dò dầu Dầu nhẹ hơn
nớc nên nổi trên mặt nớc lớp dầu này
sẽ ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nớc
vì vậy sinh vật không lấy đợc ôxi sẽ
chết.Có các biện pháp bảo vệ dầu
trong khi vận chuyển.
- Hàng ngày sinh hoạt của con ngời
và các hoạt động sản xuất thải ra môi
trờng lợng khí thải khá lớn khí
hơn không khí sát mặt đất.Các khí này
ảnh hởng trầm trọng tới sức khoẻ của
con ngời Biện pháp hạn chế khí thải
độc hại ra môi trờng
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị:
Trang 33-GV chuẩn bị sẵn các câu hỏi ôn tập
- HS về nhà làm theo phần ôn tập đã đợc hớng dẫn trong phần ôn tập ở cuối chơng
Iii Tiến trình lên lớp:
2/Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức thảo luận hệ thống câu hỏi GV đa ra
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc gọi là đứng yên? Giữachuyển động và đứng yên có tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nào làmvật mốc?
Câu 2 : Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bìnhcủa chuyển động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các đại lợng
có trong công thức và đơn vị của từng đại lợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lựccủa một vật là 1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơngnằm ngang, chiều từ trái sang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N
Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợidây cố định Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cmứng với 1N
Câu 6 : Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế nào vào vật? Giải thích hiện ợng: Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột
t-rẽ phải, ngời ngồi trên xe lại bị nghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợihay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích các đạilợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các đại ợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất lỏng? Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Hoạt động 2: Chữa một số bài tậpBài 3.3(SBT/7)
Trang 34Bài 8.6 (SBT/ 15)
4 Củng cố: nhận xét giờ kiểm tra
5 Hớng dẫn về nhà:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học và giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Về nhà ôn tập tiếp để giờ sau kiểm tra học
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về: chuyển động cơ học, lực(cách biểu diễn, lực cân bằng, lực ma sát, ), áp suất (chất rắn, chất lỏng và khíquyển), lực đẩy Acsimet
Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?
Câu 2 ( 1 điểm):
h2h
BA
h1
GiảiXét 2 điểm A,B trong 2 nhánh nằm trong cùngmột mắt phẳng nằm ngang trùng với mặt phâncác giữa xăng và nớc biển
Ta có PA = PBmặt khác PA= d1h1; PB= d2h2
Nên d1h1 = d2h2Lại có h2 =h1- h do đód1h1 = d2(h1 – h ) = d2h1 - d2h
(d2 – d1)h1 = d2hSuy ra h1=
Trang 35Lực có tác dụng nh thế nào đối với vật? Nêu đặc điểm và cách biểu diễn véc tơ lực?
đáp án và biểu điểm bài kiểm tra học kì I
0,5đ0,5đ
lực
+ Độ lớn của véc tơ lực cho biết cờng
độ của lực theo một tỉ xích nhất định
0,25đ0,25đ0,5đ
3
- Có 3 loại lực ma sát: Ma sát nghỉ; Ma sát lăn; Ma sát trợt
- Lực ma sát xuất hiện khi bề mặt vật này tiếp xúc với
bề mặt của vật khác
- VD: Lực ma sát lăn xuất hiện giữa bánh xe đạp và mặt
đất khi ta đi xe đạp
Lực ma sát trợt xuất hiện khi đẩy thùng đồ trên sàn nhà
v.v
0,5đ0,25đ0,25đ
4 Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo vật; Trọng lực của
P
Trang 36Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của lực
đẩy Ac-si-met có phơng thẳng đứng, chiều từ dới lên trên
Độ lớn tính theo công thức: FA = d V ( trong đó d là trọng
l-ợng riêng của chất lỏng, V là thể tích của chất lỏng bị vật
chiếm chỗ)
0,5đ0,5đ
50.1000
18, 5 / 45.60
m
m s giay
0,5đ0,5đ
7 áp suất tác dụng lên mặt bàn là: P =F/SVới F = P =10.m = 10.4 = 40N; S = 60cm2 = 0,006m2
Trang 37HS1:- Điều kiện để vật nổi, vật chìm?
- Yêu cầu HS trả lời C1, phân tích các
câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại
kết luận sau khi HS đã trả lời
Hoạt đông 3: Củng cố kiến thức về
công cơ học (8ph)
- GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm
- GV cho HS thảo luận chung cả lớp về
câu trả lời từng trờng hợp của mỗi nhóm
xem đúng hay sai
- Tại sao không có công cơ học của trọng
lực trong trờng hợp hòn bi chuyển động
trên mặt sàn nằm ngang? (C7)
Hoạt động 5: Vận dụng công thức tính
công để giải bài tập (10ph)
- GV lần lợt nêu các bài tập C5, C6
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt đề
bài và nêu phơng pháp làm Gọi 2 HS lên
- HS trả lời câu C1C1: Có công cơ học khi có lực tác dụngvào vật và làm vật chuyển dời
b) Kết luận
- HS trả lời C2 và ghi vở phần kết luận+ Chỉ có công cơ học khi có lực tácdụng vào vật và làm cho vật chuyển dời+ Công cơ học là công của lực gọi tắt
là công
c) Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận tìmcâu trả lời cho C3, C4 Cử đại diệnnhóm trả lời Thảo luận cả lớp để thốngnhất phơng án đúng
2 Công thức tính công
a) Công thức tính công cơ học
A = F.S Trong đó:
A là công của lực F
F là lực tác dụng vào vật (N)
S là quãng đờng vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị: Jun (J) 1J = 1 N.m
- Chú ý: + Nếu vật chuyển dời khôngtheo phơng của lực tác dụng (hợp 1 gócα)
A = F.S.cos α+ Nếu vật chuyển dời theo phơngvuông góc với của lực thì công của lực
F = 5000N Công của lực kéo của
S = 1000m đầu tàu là:
A = ?J A = F.S = 5.000.000J ĐS: 5.000.000JC6: Tóm tắt