CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I/ Mục tiêu cần đạt: -Kiến thức:+ Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày +Nêu được ví dụ về tính tương đối của
Trang 1Ngày soạn:………./………/………… ;Ngày dạy: / / CHƯƠNG I : CƠ HỌC
Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức:+ Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
+Nêu được ví dụ về tính tương đối của c/động hay đừng yên, đặc biệt x.định trạng thái của mỗi vật được nhọn làm mốc +Nêu được ví dụ về các dạng c/động cơ học thường gặp: c/động thẳng, c/động cong, c/động tròn
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá
- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, nghiên cứu và học tập có phương pháp
Trang 2II/ Chuẩn bị
GV:+Bảng phụ vẽ sẵn các hình 1.1;1.2;1.5 SGK +Tranh vẽ hình1.3 SGK
HS:Một số hình ảnh về vật chuyển động
III/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(2 phút)
+Sách vở đồ dùng, dụng cụ học tập
+Tranh ảnh sưu tầm vật chuyển động
IV/ Tiến trình dạy học
Trang 3Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Làm thế nào để biết một vật c/ động hay đứng yên
C1 So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với một vật
nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông
-Trong vật lí học, để nhận biết một vật c/động hay đứng
yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác
được chọn làm mốc (vật mốc)
- Khi v/trí của vật so với vật mốc thay đổi theo t/gian thì
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
GV gọi HS đọc phần đặt vấn đề vào bài như SGK
*Hoạt động 2:Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay
đứng yên (10 phút)Yêu cầu các nhóm HS thảo luận thống nhất kết quả trả lời C1Gọi HS trả lời, nhận xét GV sửa sai, ghi điểm
GV thông báo khái niệm về vật mốc,cách chọn vật mốcĐVĐ:Khi nào ta nói vật đang chuyển động?
Gọi HS trả lời GV sửa sai Yêu cầu HS hoàn thành C2, C3
Đọc phần đặt vấn đề ở đầu bài trong SGK
Thảo luận theo nhóm tìm câu trả lời C1: so sánh vị trí của vật đó với một vật khác đứng yên
Thảo luận theo nhóm hoàn thành: +C2 :phải nêu được v dụ và chỉ được vật chọn làm mốc
Trang 5V/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài Xem lại các bài tập đã giải ở lớp +Hoàn thành các bài tập 1.1,2,3,4,5,6/3+4 sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học:” Vận tốc” Tìm hiểu các nội dung sau:
+ Công thức tính vận tốc, đơn vị đo vận tốc đã học ở lớp 5
+Một số biển báo giao thông có liên quan đến vận tốc
Trang 6VI/ Boå sung
Trang 7Ngày soạn:………./………/………… ;Ngày dạy: / / Tiết 2: VẬN TỐC
Trang 8I/ Mục tiêu cẩn đạt:
-Kiến thức:+ Từ ví dụ so sánh q/đường c/động trong 1s của mỗi c/động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của c/động đó (gọi là vận tốc)
+ Nắm vững c/thức tính vận tốc v=
t
s
và ý nghĩa của k/ niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc +Vận dụng công thức tính quãng đường và thời gian chuyển động
-Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng đổi đơn vị
- Thái độ: Giáo dục HS ý thức thực hiện nghiêm túc ATGT, ham thích học tập
II/ Chuẩn bị:
Trang 9GV: Đồng hồ bấm giây; Tranh vẽ tốc kế của xe máy; Bảng phụ đã kẽ sẵn bảng 2.1 và2.2 SGK HS: Kẽ sẵn bảng 2.1;2.2 vào vở các biển báo giao thông có liên quan đến vận tốc sưu tầm được.III/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV gọi lần lượt 2HS trả lời các câu hỏi sau:
HS1: Phát biểu phần ghi nhớ của bài1?
HS2: Trả lời câu hỏi 1.2/3 ở sách bài tập vật lí
GV sửa sai, nhận xét ,ghi điểm
IV/ Tiến trình dạy học
Trang 10Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
VẬN TỐC
I/ Vận tốc là gì?
C1.Cùng chạy một quãng đường 60mnhư nhau, bạn nào
mất ít thời gian chạy nhanh hơn
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Yêu cầu HS đọc phần mở đầu của bài 2 ở SGK
ĐVĐ: Trong giờ TD muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn ta căn cứ vào điều kiện gì?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc (20 phút)
GV giới thiệu bảng 2.1 cho HS quan sát.Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành C1 GVgơị ý:
Tự đọc phần mở đầu của bài 2Nghe GV đặt vấn đề
Xem bảng 2.1 Thảo luận theo nhóm theo hướng dẫn của GV trả lời C1:
Trang 11-Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc.
C3.(1):nhanh;(2):chậm;(3)q/ đường đi được;(4):đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc
Vận tốc tính bằng công thức
Ta cần so sánh đại lượng nào? Giải thích?
Yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng 2.1 SGK
Gọi HS đọc k/quả.GV sửa sai ghi điểm Y/c HS tự h/thành C2Gọi HS trả lời GV sửa sai hình thành k/niệm vận tốcYêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành C3
Gọi HS cho biết công thức tính v/tốc, đơn vị vận tốc
GV sửa sai,củng cốTrong cùng 1 q/đường, muốn biết vật nào chay nhanh, chậm
Cùng một quãng đường, so sánh thời gian.Ghi kết quả vào bảng 2.1
Làm việc cá nhân trả lời C2Nghe thông báo của GVThảo luận theo nhóm trả lời C3Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV:+ Ta cần phải so sánh đại lượng t/gian
Trang 12v=
t
s
, trong đó: v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là t/gian để đi hết q/đường đó
III/ Đơn vị vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và
kilômet trên giờ (km/h) : 1km/h = 0,28 m/s
ta phải so sánh đại lượng nào?
Trong cùng 1đơn vị thời gian, muốn biết vật nào chay nhanh, chậm ta phải so sánh đại lượng nào?
Muốn so sánh các vật c/động nhanh chậm ta cần so sánh đại lượng nào khi biết q/đường và t/gian các vật đó đi được?
ĐVĐ: Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị nào?
Nêu những đơn vị vận tốc mà em đã học được? Từ đó cho biết đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị nào?
+Ta cần phảu so sánh đại lượng q/đường mà vật đi được
+Ta cần phải so sánh đại lượng vận tốc
Làm việc cá nhân nêu nhân nêu được một số đơn vị
Đo vận tốc đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn
Trang 13Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế
(còn gọi làđồng hồ vận tốc)
C5.a/Mỗi giờ ôtô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp đi được
Yêu cầu HS hoàn thành C4 Gọi HS trả lời.GV sửa sai,ghi điểm và thông báo đ/vị vận tốc hợp pháp Cách đổi đ/vị v/tốc
GV giới thiệu dụng cụ đo độ lớn vận tốc Yêu cầu HS cho biết vận tốc qui định của một số biển báo g/thông đã sưu tầm
GV sửa sai, giáo dục ATGT
*Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút)Yêu cầu HS tự hoàn thành C5.GV gợi ý:
+Ta cần so sánh đại lượng nào để biết vật c/động nhanh,chậm
vị đo quãng đường và đơn vị đo t/gianLàm việc cá nhân tự trả lời C4Nêu vận tốc qui định của biển báo giao thông mà cá nhân đã sưu tầm được
Tự hoàn thành C5 theo gợi ý của GV:
+So sánh vận tốc của các vật
Trang 1410,8km Mỗi giây tàu hoảđi được 10m
b/muốn biết c/động nào nhanh nhất, chậm nhất cần so
sánh số đo v/tốc của 3 c/động trong một đ/vị vận tốc
Ôtô có: v= 36km/h=
3600
36000
m/s=10m/sNgười đi xe đạp có: v= 10,8km/h=
Gọi HS lên bảng giải GV sửa sai, ghi điểm
+Đổi đơn vị đo vận tốc của các chuyển động ra m/s+So sánh độ lớn vận ttốc của 3 c/động
Trang 15Tàu hoả có : v= 10m/s
Oâtô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau Xe đạp
chuyển động chậm nhất
C6.Cho biết Bài giải
t=1,5h Vận tốc của tàu
s=81km v=181,5 = 54(km/h)=
360054000
=15(m/s)
Gọi HS đọc và tóm tắt đề C6.GV gợi ý
+Tính vận tốc áp dụng từ công thức nào?
+Đơn vị các đại lượng trong công thức phù hợp chưa?
GV sửa sai,hướng dẫn trình bày cách giải định lượngGọi HS đọc và tóm tắt đề C7 GV gợi ý:
Tự đọc và tóm tắt đề C6 Tự trả lời theo hướng dẫn của GV:Aùp dụng công thức: v=
t s
Tự đọc và tóm tắt đề C7 Xây dựng được p/án giải:+ Từ công thức v=s/t suy ra s=v.t
Trang 16v=?km/h=?m/s Không s/sánh được vì khác đ/vị v/tốc
C7 Cho biết Bài giải
t= 30ph Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là
+Tíng q/đường áp dụng công thức suy ra nào?
+Các đơn vị trong công thức đó phù hợp chưa? Cần đổi đơn vị đại lượng nào ?
Gọi HS đọc và tóm tắt đề C8Yêu cầu HS nêu phương án giải
GV sửa sai Yêu cầu HS lên bảng giảiGọi HS nhận xét, GV sửa sai, ghi điểm
+Đơn vị t/gian chưa hợp lí,cần đổi sang giờ(h)+Đổi đơn vị xong, thay số vào tính
Tương tưnhư C7ï, tự làm C8
Trang 17s= ? s= v.t= 4 1/2 = 2(km)
V/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài Hoàn chỉnh các bài tập C5,C6,C7,C8
+Đọc phần “Có thể em chưa biết?” Hoàn thành các bài tập 2.1,2,3,4,5 ở sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “Chuyển động đều, chuyển động không đều” Chuẩn bị các nội dung sau:
+Quan sát, so sánh độ dài các quãng đường AB,BC,CD,DF
+Tìm hiểu, so sánh độ dài của quãng đường đi được của kim đồng hồ trong những khoảng t/gian như nhau
Trang 18+Kẽ sẵn bảng 3.1 ở SGK vào vở
VI/ Bổ sung
Ngày soạn:………./………/………… ;Ngày dạy: / / Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức: + Phát biểu được định nghĩa c/động đều và nêu được ví dụ về c/động đều
+Nêu được những ví dụ về c/động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của c/động này là vận tốc thay đổi theo thời gian +Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
Trang 19+Mô tả TN hình 3.1 và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được các câu hỏi trong bài -Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận,trung thực, ham thích học tập, ý thức làm việc tập thể
II/ Chuẩn bị:
GV: +Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim đo giây
+Bảng phụ vẽ sẵn hình 3.1 và bảng 3.1 SGK
HS: Mỗi nhóm HS một bộ TN: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ điện tử
III/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Trang 20GV gọi lần lượt 2HS trả lời các câu hỏi sau:
HS1: Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc, nói rõ đơn vị các đại lượng trong công thức?
HS2: Cho biết đơn vị hợp pháp của vận tốc? Đôûi đơn vị v=8m/s ra km/h ?
GV sửa sai, nhận xét, ghi điểm
IV/ Tiến trình dạy học
Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
CHUYỂNĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I/ Định nghĩa:
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
GV nêu dấu hiệu,đ/nghĩa về c/động đều Nghe thông báo của GV, phát biểu đ/nghĩa
Trang 21Chuyển động đều là c/động mà vận tốc có độ lớn không
thay đổi theo thời gian
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
Yêu cầu HS âNêu ví dụ minh hoạ? - GV sửa sai, ghi điểm
GV thông báo: Trong cuộc sống, ta thường hay gặp vật c/đôïng có lúc nhanh có lúc chậm, c/động như vậy gọi là c/động không đều Thế nào là c/động không đều? Ví dụ?
GV sửa sai, ghi điểm
*Hoạt động 2: tìm hiểu về vận tốc c/động đều và c/động
không đều (10 phút)
GV giới thiệu mục đích,dụng cụ, cách bôù trí và tiến hành TN
Tự tìm ví dụ về c/động đềuLàm việc cá nhân:nêu đ/nghĩa c/động không đều và tìm ví dụ về c/động không đều
Nghe thông báo của GVLàm việc theo nhóm:bố trí và tiến hành TN theo
Trang 22C2.a/ Là chuyển động đều
B,c,d/ Là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
C3 Vận tốc trung bình trên q/đường AB,BC,CD
vAB= 0,017m/s; vBC=0,05m/s ; vCD= 0,08m/s
Từ A đến D:c/động của trục bánh xe là nhanh dần
ở hình 3.1 SGK Giới thiệu cách ghi kết quả TN như bảng 3.1Yêu cầu các nhóm bố trí và tiến hành TN như hình 3.1 SGKYêu cầu các nhóm cho biết k/quả C1.GV sửa sai ghi điểmYêu cầu HS tự hoàn thành C2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc t/bình của c/động không
đều (10 phút)Yêu cầu HS tính đ/đường lăn được của trục bánh xe sau mỗi giây ứng với đoạn AB,BC,CD
hướng dẫn của GV,ghi kết quả từng đoạn đường mà bánh xe đi được sau 3s
Tham gia trả lời và nhận xét Tự h/thành C1 vào vởLàm việc cá nhân trả lời C2
Làm việc cá nhân tính đ/đường lăn được của trục bánh xe sau mỗi giây của các đoạn AB,BC,CD
Trang 23Công thức tính vận tốc t/bình của một c/động không đều
trên một quãng đường
vtb= t
s
, trong đó: s là quãng đường đi được
t là t/gian để đi hết q/đường đó
Gọi HS trả lời.GV sửa sai và thông báo k/n vận tốc trung bìnhYêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành C3
Gọi HS trả lời.GV sửa sai,hỏi:Từ cách tính C3em hãy cho biết c/thức tính v/tốc t/bình của 1c/động không đều trên 1 q/đườngGọi HS trả lời.GV đưa ra c/thức tính v/tốc t/bình vtb và thông báo các đại lượng trong công thức
Yêu cầu HS s/sánh v/tốc t/bình các đoạn đường AB,BC,CD mà trục bánh xe đi được
Nghe thông báo của GVLàm việc theo nhóm: thảo luận trả lời C3 và tìm ra được c/thức tính v/tốc t/bình của c/động không đều
Làm việc cá nhân s/sánh v/tốc t/bình các đoạn đường AB,BC,CD mà trục bánh xe đi đượcLàm việc cá nhân trả lời các câu hỏi của GV:
Trang 24III/ Vận dụng:
C4.Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng
là c/động không đều Vì trong suốt q/đường đó độ lớn
Em có n/ xét gì về v/tốc TB trên các q/đường của c/động trênY/cầu HS tính v/tốc TB trục bánh xe đi được trên q/đường AD
GV sửa sai nhấn mạnh: v/tốc TB cả đoạn đường khác với TB cộng của các vận tốc TB trên các q/đường liên tiếp của cả đ/đường đó và khi nói v/tốc TB phải nói rõ trên q/đường nào
*Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
Gọi HS trả lời C4.GV sửa sai, ghi điểm
+Vận tốc TB trên các q/đường c/động là k/đều+Tính được vtb trên đoạn đường AD
Nghe thông báo của GV
Làm việc cá nhân trả lời C4
Trang 25của v/tốc có thể thay đổi theo t/gian,50km/h là v/tốc TB
C5 Bài giải
Cho biết Vận tốc TB người di xe đạp đi được khi
s1= 120m xuống hết dốc: vtb1=
Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề C5Gọi HS tình bày phương án giải.gọi HS khác nhận xét
GV sửa sai, yêu cầu HS lên bảng giảiGọi HS nhận xét GV sửa sai, ghi điểm
Đọc và tóm tắt đề C5 Nêu phương án giải+Tính vận tốc TB người đi xe đạp khi xuống dốc va trên đoạn đường nằm ngang
+Tính tổng 2 đoạn đường và 2 khoảng thời gian mà người đi xe đạp đi được
+Aùp dụng công thức tính vận tốc TB để tính
Trang 26vtb1=? vtb2=? vtb=
2 1
2 1
t t
s s
+
+
=
s s
m m
2430
60120
+
+
= 3,3m/svtb=?
C6 Cho biết Bài giải Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề C6Gọi HS trình bày phương án giải Gọi HS khác nhận xét Đọc và tóm tắt đề C6Trình bày phương án giải: vận dụng công thức tính
Trang 27t=5 h Quãng đường đoàn tàu đi được
vtb= 30km/h s = vtb t = 30 5 = 150 (km)
s= ?
Gọi HS lên bảng giải GV sửa sai, ghi điểm vận tôùc TB suy ra: s= vtb t Thay số vào tính k/quả
V/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài
+GV hướng dẫn HS cách làm C7,yêu cầu HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập
+Hoàn thành các bài tập 3.1,2,3,4,5,6,7 ở sách bài tập vật lí
Trang 282/ Bài sắp học:” Biểu diễn lực” Tìm hiểu các nội dung sau:
+Xem lại bài:”Lực- Hai lực cân bằng” (bài 6 ở SGK vật lí 6)
+ Tìm hiể cách bố trí,các dụng cụ, hiện tượng xảy ra ở TN hình 4.1 SGKVI/ Bổ sung
Trang 29Ngày soạn:………./………/………… ;Ngày dạy: / / Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức: + Nêu được ví dụï thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
+Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng biểu diễn vectơ lực -Thái độ: Giáo dục HS học tập và nghiên cứu có phương pháp, tính trung thực, ham thích học tập
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ có vẽ sẵn các hình 4.3;4.4 SGK
Trang 30HS: Kiến thức về khái niệm lực
III/ Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Gọi 2 HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
HS1: Định nghĩa: chuyển đôïng đều, chuyển động không đều?
HS2: Viết công thức tính vận tốc TB của một c/động không đều trên một q/đường? Nói rõ ý nghĩa của các đại lượng trong công thức
GV sửa sai, nhận xét, ghi điểm
IV/ Tiến trình dạy học
Nội dung chính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 31BIỂU DIỄN LỰC
I/ Oân lại khái niệm lực
Lực có thể làm biến dạng, thay đổi c/động (nghĩa là
thay đổi vận tốc) của vật
C1.Mô tả h/tượng vẽ trong các hình 4.1;4.2 SGK
Hình 4.1:Lực hút của nam châm lên miếng thép làm
tăng v/tốc của xe lăn, nên xe c/động nhanh hơn
*Hoạt động 1: Tố chức tình huống học tập (5 phút)
+Lực là gì? Ví dụ?
+Khi lực tác dụng lên vật thì chuyển động(vận tốc) hoặc hình dạng của vật có thể thay đổi không? Ví dụ?
Gọi HS trả lời GV sửa sai,ĐVĐ vào bài như SGK
*Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi
vận tốc (7 phút)
Ta đã biết có thể làm thay đổi vận tốc của một vật, em hãy cho
Hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi của GV+T/dụng đẩykéo của vật này lên vật khác gọi là lực+Lực t/dụng lên một vật có thể làm thay đổi vận tốc củavật đó hoặc làm nó biến dạng
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
Trang 32Hình 4.2:Lực t/dụng của vợt lên quả bóng làm quả
bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập
vào vợt làm vợt bị biến dạng
II/ Biểu diễn lực
1/ Lực là một đại lượng vectơ
(SGK trang 15)
biết mối liên quan giữa lực và vận tốc? Ví dụ?
GV sửa sai,nhận xét, yêu cầu HS thảo luận trả lời C1
GV sửa sai,ghi điểm.ĐVĐ: biểu diễn một lực như thế nào?
*Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn
lực bằng vectơ (12 phút)
GV thông báo đại lượng vectơ Hỏi:
+Nêu các đặc điểm của lực?
+Lực có phải là đại lượng vectơ không? Tại sao?
(có mối liên quan, khi có lực t/dụng v/tốc thay đổi)Làm việc theo nhóm, thảo luận thống nhất kết quả trả lời C1
Làm việc cá nhân nêu 3 yếu tố của lực:gốc, phươngvà chiều, độ lớn
Làm việc theo nhóm thảo luận trả lời: lực là một
Trang 332/ Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
(SGK trang 15)
III/ Vận dụng
GV sửa sai, nhận xét, ghi điểm.ĐVĐ: Cách biểu diễn vectơ ntn?
GV thông báo cách biểu diễn vectơ lực và kí hiệu vec tơ lực như sách GK Nhấn mạnh:
+Lực có 3 yếu tố+Cách biểu diễn vectơ phải thể hiện đủ 3 yếu tố này
GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình 4.3 SGK ,yêu cầu HS quan sátGọi HS lên bảng trình bày các yếu tố được biểu diễn của lực F
*Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
đại lượng vectơ
Nghe thông báo của GV kết hợp SGK
Quan sát hình 4.3 SGK ,làm việc cá nhân nêu các yếu tố của lực F
Trang 34
C3.a/ F1 : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều
Yêu cầu HS thảo luận trả lời trả lờiC2Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng biểu diễn
Gọi đại diện các nhóm còn lại nhận xét GV sửa sai, ghi điểm
GV treo bảng phụ có hình vẽ 4.4 SGK ,yêu cầu HS quan sát tự hoàn thành C3
Thảo luận thống nhất cách biểu diễn các lựcLên bảng biểu diễn theo yêu cầu của GVTham gia nhận xét, thảo luận
Quan sát hình 4.4 SGK ở bảng phụ và SGKLàm việc cá nhân hoàn thành C3:diễn tả bằng lời
Trang 35từ dưới lên, cường độ của lực F1= 20N
b/ F2 : điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ
trái sang phải, cường độ F2= 30N
Gọi HS lần lượt trả lời phần a và b của C3Yêu cầu HS nhận xét.GV sửa sai, ghi điểm Yêu cầu HS về nhà tự hoàn thành phần c
các yếu tố của lực
V/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài
+Hoàn thầnh C3 phần c và các bài tập 4.1,2,3,4,5/8 sách bài tập vật lí
Trang 36Chú ý khi biểu diễn vectơ lực phải đảm bảo đúng 3 yếu tố đã học
2/ Bài sắp học: “ Sự cân bằng lực – Quán tính” Cần tìm hiểu các nội dung sau: +Hai lực cân bằng ở bài 6 SGK vật lí 6
+Khi trượt ta bị ngã về phía nào?
VI/ Bổ sung
Trang 39Ngày soạn:………./………/………… ;Ngày dạy: / / Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNHI/ Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức:+ Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
Trang 40+ Từ dự đoán (về t/dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang c/động) và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định:” Vật chịu t/dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ c/động thẳng đều.
+Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích hiện tượng quán tính
-Kỹ năng: rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hóa; kỹ năng biểu diễn vectơ lực
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, an toàn khi đi lại, bbố trí vật dụng trong gia đình
II/ Chuẩn bị:
GV:+ Dụng cụ để làm TN ở các hình 5.3;5.4 SGK (Nếu có điều kiện)
+Bảng phụ kẽ sẵn bảng 5.1SGK