Tiết 1-2: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TÌNH MÁY TÍNHNgày soạn: 05/09/2009 Ngày giảng: 08/09/2009 I/ MỤC TIÊU: - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh; - Biết chươn
Trang 1Tiết 1-2: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TÌNH MÁY TÍNH
Ngày soạn: 05/09/2009 Ngày giảng: 08/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh;
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việcliên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việchay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lậptrình;
- Biết được vai trò của chương trình dịch;
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị giáo án, máy tính, máy chiếu và một số chương trình mẫu,
- HS: Nghiên cứu trước bài học và chuẩn bị Sgk, vở, bút, thước kẻ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Con người ra lệnh máy tính như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại máy tính là gì?
-HS:Là công cụ trợ giúp con người để xử lí thông tin một cách có
hiệu quả
- Tuy nhiên, máy tính điện tử là một thiết bị điện tử vô tri vô giác
nên để máy tính có thể thực hiện được các công việc theo ý muốn
của con người thì chúng ta phải làm như thế nào?
- Đưa ra những chỉ dẫn thích hợp cho máy tính
- Làm sao con người đưa ra chỉ dẫn (ra lệnh) cho máy tính làm việc?
- HS trả lời
- GV chốt và kết luận vấn đề
- GV cho ví dụ con người ra lệnh cho máy tính
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Để chỉ dẫn cho máytính làm việc thì conngười đưa cho máytính một hoặc nhiềulệnh, máy tính lần lượtthực hiện các lệnh đó.Vd: Thực hiện Copy dữliệu
Hoạt động 2: Ví dụ về Rôbốt nhặt rác
- GV đưa ví dụ về rôbốt nhặt rác
- Hs theo dõi
- Muốn cho rô-bốt làm việc con người phải làm gì?
- HS trả lời câu hỏi: ra lệnh cho rô bốt
2 Ví dụ rô - bốt nhặt rác:
Có hai cách để điềukhiển rô-bốt thực hiện
Trang 2- Chúng ta ra lệnh cho Rô-bốt bằng cách nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét trả lời của HS và chốt vấn đề
- HS lắng nghe và ghi vở
- GV:Đối với cách 2 chính là viết chương trình máy tính còn gọi tắt
là chương trình và viết chương trình là như thế nào? Phần 3 sẽ giúp
các em hiểu rõ hơn điều đó
công việc nhặt rác C1: Ra từng lệnh đểrô-bốt thực hiện từngthao tác một
C2: Chỉ dẫn để rô-bốt
tự động thực hiện lầnlượt các thao tác trên
Ra lệnh “Hãy nhặt rác”
Hoạt động 3: Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm viêc
- GV yêu cầu HS nhắc lại chương trình là gì?
- Ta yêu cầu máy tính thực hiện các lệnh bằng cách gọi tên chương
trình “Hãy nhặt rác” Khi đó máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong
- Viết chương trình làviết các lệnh chỉ dẫncho máy tính thực hiệncác công việc hay giảimột bài toán cụ thể nàođó
- Viết chương trìnhgiúp con người điềukhiển máy tính đơngiản và hiểu quả hơn
Hoạt động 4: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
- GV yêu cầu HS nhắc lại máy tính là gì?
- HS trả lời: Là công cụ trợ giúp con người trong việc xử lý thông
tin.
- Máy tính thực hiện việc xử lý thông tin như thế nào?
- HS trả lời: Thông tin đưa vào máy tính chuyển đổi thành dãy bít
bao gồm hai ký hiệu 0 và 1
- Dãy bít là cơ sở để tạo ngôn ngữ dành cho máy tính, được gọi là
ngôn ngữ máy
- Vậy, làm sao để có một chương trình mà máy tính hiểu được?
- HS trả lời: Viết ct bằng ngôn ngữ máy
- Tuy nghiên, viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó hiểu,
khó nhớ đối với con người nên khị sử dụng ngôn ngữ này để viết
chương trình người lập trình rất vất vả và mất thời gian Do vậy cần
có một ngôn ngữ trung gian giữa người và máy tính Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
- Để có một chươngtrình mà máy tính hiểuđược cần phải qua 2bước:
+ Viết chương trìnhtheo ngôn ngữ lậptrình
+ Dịch chương trìnhthành ngôn ngữ máy
- Java, C, Basic,
Trang 3- GV đặt vấn đề: Nhưng máy chỉ hiểu được ngôn ngữ máy thôi vậy
phải làm gì nữa để máy hiểu?
- HS trả lời
- GV chốt: Phải có chương trình dịch
- Vậy để có chương trình máy tính hiểu được cần có mấy bước?
- HS trả lời
- GV lưu ý thêm các bước nêu trên chỉ hai trong rất nhiều bước để
tạo ra một chương trình cụ thể có thể chạy trên máy
- Hãy kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà em biết?
- HS trả lời
Pascal,
3 Củng cố:
- Chỉ định 1-2 HS trả lời câu hỏi:
Viết chương trình là gì? Viết chương trình để làm gì? Ngôn ngữ lập trình là gì? Để cóchương trình máy tính hiểu được thì cần có mấy bước?
- Hướng dẫn và cho HS làm bài tập 3, 4 Sgk
4 Dặn dò:
- Học thuộc bài theo vở ghi
- Trả lời và làm các câu hỏi trong sgk trang 8 vào vở
- Xem trước bài 2
Trang 4TIẾT 3-4: BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ngày soạn: 13/09/2009Ngày giảng: 15/09/2009
2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Con người điều khiển máy tính bằng cách nào? Cho ví dụ minh họa?
2/ Viết chương trình là gì? Vì sao cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính ?3/ Ngôn ngữ lập trình là gì? Vì sao cần phải có ngôn ngữ lập trình?
4/ Để có một chương trình mà máy tính hiểu được thì cần phải có mấy bước? Chươngtrình dịch là gì?
3 B i m i:ài mới: ới:
- Khi chạy chương trình thì máy tính sẽ đưa ra kết quả gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV chốt: Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in lên màn hình
1 Ví dụ về chương trình:
Program CT_Dau_tien; Uses Crt;
Begin Writeln(‘Chao cac ban’); End.
=> Kết quả chương trình:
In ra màn hình dòng chữ
“Chao Cac Ban”
Trang 5dòng chữ “Chao cac ban”.
Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Các em thấy các lệnh trên được tạo nên bởi các kí tự nhất định
Các em hãy cho biết các kí tự trên được lấy từ đâu ?
- HS trả lời: Bảng chữ cái tiếng Anh.
- GV giảng: Đúng vậy các lệnh trên được viết từ các chữ cái trong
bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Bảng chữ cái của các ngôn ngữ
lập trình là bảng chữ cái tiếng Anh, một số kí hiệu khác như các
phép toán, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy…Nói chung, hầu hết các
kí tự xuất hiện trên bàn phím đều có trong ngôn ngữ lập trình
- HS nghe giảng
- Các lệnh trong chương trình trên ta có thể đảo các từ hoặc có thể
chỉnh sửa lại một cách tùy tiện không ?
- HS: Không, phải viết cho đúng quy tắc của nó và phải có ý nghĩa
nhất định để cho máy tính thực hiện đúng yêu cầu của bài toán.
- Tóm lại, em nào có thể nêu được ngôn ngữ lập trình gồm những
gì?
- HS trả lời
- Chúng ta sang phần tiếp theo để tìm hiểu ngôn ngữ lập trình được
viết đúng qui tắc như thế nào
2.Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trìnhgồm bảng chữ cái và cácquy tắc để viết câu lệnh
có ý nghĩa xác định
Hoạt động 3: Từ khoá và tên
- GV chiếu lại ví dụ 1 ở Sgk Các em hãy tìm những từ có dấu hiệu
giống nhau?
- HS trả lời: Có các từ in đậm như: Program, uses, begin,end
- Các từ in đậm đó người ta gọi là từ khóa Đó là những từ dành
riêng, không được sử dụng ngoài mục đích NNLT quy định
- GV yêu cầu HS nêu chức năng của các từ khóa
- HS trả lời
- Ngoài các từ khóa, trong chương trình còn có gì?
- Có các từ CT_Dau_tien, crt,
- CT_Dau_tien chính là tên chương trình Khi viết chương trình để
giải các bài toán, ta thường thực hiện tính toán với những đại lượng
khác nhau, ví dụ như so sánh chiều cao, tính điểm trung bình, Các
đại lượng này đều phải được đặt tên
- Tên chương trình do ai đặt ra?
- Do người lập trình đặt ra.
- Khi đặt tên chương trình phải tuân thủ theo những qui tắc nào của
NGLL?
- HS trả lời
- Khi đặt tên trong NGLL Pascal thì tên không được bắt đầu bằng
chữ số và không được chứa dấu cách
VD: Phân biệt trong các tên sau tên nào là hợp lệ:
3 Từ khoá và tên:
- Từ khóa: program, uses, begin, end,….+ Program: Khai báo tênchương trình
+ Uses: Khai báo các thư viện
+ Begin: Bắt đầu chương trình+ End: Kết thúc chương trình
- Khi đặt tên chương trình phải tuân thủ theo qui tắc:
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượngkhác nhau
+ Tên không được trùng với từ khóa
Trang 61) Tugiac 2)ban kinh 3)8Hinhtron 4)abc
- HS trả lời: Hợp lệ: 1;4
- GV nhận xét
Hoạt động 4: Cấu trúc chung của chương trình
- GV cho HS nghiên cứu bài ở sgk
- HS đọc sgk nghiên cứu bài.
- Chương trình bao gồm mấy phần?
- GV cho HS quan sát lại chương trình trong hình 6? Những lệnh
nào là của phần khai báo? Những lệnh nào là của phần thân?
- HS quan sát và trả lời
- GV khắc sâu cho HS một lần nữa:
- Phần khai báo có thể có hoặc không và phải được đặt trước phần
và một số khai báo khác + Phần thân: Gồm cáccâu lệnh mà máy tínhcần thực hiện.(Đây làphần bắt buộc phải có)
Hoạt động 5: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- GV cho HS nghiên cứu sgk
- Chạy chương trình trên máy tính gồm mấy bước?
- Hs trả lời
- GV chốt lại vấn đề cho HS ghi bảng
* Lưu ý: Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím Alt+F9
để dịch chương trình Để chạy chương trình, ta nhấn tổ
- Cấu trúc chung của chương trình gồm mấy phần?
- Chạy chương trình trên máy tính gồm những bước nào?
Trang 7HƯỚNG DẪN CÁC BÀI TẬP TRONG SGK
1 Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu
lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh, sao cho có thể tạo thành một
chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính Lưu ý rằng các quy tắc nhắc đến ở đây bao gồm các thuật ngữ chuyên môn là cú pháp và ngữ nghĩa Xem SGK, mục 2, bài 2.
2 Không Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khoá, tên) phải được viết bằng các chữcái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều cóbảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ có dấucủa tiếng Việt
Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là "viết chương trình có các câu lệnh bằng tiếng Việt" Điều nàykhông có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay củamột ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữlập trình xử lí mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng Ví dụ chương trình Pascalsau đây hoàn toàn hợp lệ:
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (còn được gọi là từ dành riêng) là tên được dùng cho
các mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đíchnào khác
Người lập trình có thể đặt tên một cách tuỳ ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngônngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tênkhác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá
4 Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số),
Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khoá).
5 Xem SGK, mục 4, bài 2
6 Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình nàychẳng thực hiện điều gì cả Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân được xác
định bởi hai từ khoá begin và end (có dấu chấm)
Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình
program CT_thu nằm ở phần thân.
Trang 8Tiết 5-6: Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
Ngày soạn: 23/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Làm quen với Turbo pascal
- Biết soạn thảo dược một chương trình đơn giản, biết sự cần thiết phải tuân thủ quy địnhcủa ngôn ngữ lập trình
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được các thao tác khởi động/thoát khỏi TP làm quen với màn hình soạn thảoTP;
- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
- Biết cách dịch, sửa lổi trong chương trình, chạy chương trình, xem kết quả
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức bảo vệ của công
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị phòng máy
- HS: Chuẩn bị Sgk, nghiên cứu trước bài
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu qui tắc đặt tên trong chương trình Pascal?
Câu 2: Câu trúc chung của chương trình máy tính gồm những phần nào?
Câu 3: Chạy một chương trình có mấy bước?
- Nêu cách khởi động Pascal?
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- HS quan sát trên máy của nhóm mình dưới sự
hướng dẫn của nhóm trưởng
- GV hướng dẫn cho HS quan sát trên máy
- Gọi một vài em chỉ lại các thành phần
- HS trả lời
Bài tập 1:
a) Khởi động Turbo PascalC1: Nháy đúp vào biểu tượng trênmàn hình nền
C2: Nháy đúp vào tên tệp Turbo.exetrong thư mục chứa tệp này
- Để thóat khỏi phần mềm nhấn Ctrl+X
b) Quan sát màn hình của Pascal và sosánh H11 sgk
c) Nhận biết các thành phần:bảng chọn,tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúpphía dưới màn hình
d) Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sửdụng các phím mũi tên sang trái, phải
Trang 9- Hướng dẫn cách mở bảng chọn, gọi một vài em làm
- HS thực hành
- GV hướng dẫn cách thoát khỏi phần mềm
- HS theo dõi và thực hành trên máy của mình
để di chuyển qua lại giữa các con trỏe) Nhấn phím Enter để mở bảng chọnf) Quan sát các lệnh trong bảng chọn
Hoạt động 2: Bài tập 2
- GV cho HS khởi động lại phần mềm và gõ chương trình ở
sgk vào máy
- HS khởi động lại phần mềm và gõ chương trình vào máy
- GV lưu ý gõ đúng chính tả không được sót một dấu nào, sử
dụng các phím giống soạn thảo văn bản
- Cho HS tìm hiểu các lệnh
- Tìm hiểu các lệnh có trong chương trình
- GV quan sát và sửa sai cho HS
- GV hướng dẫn HS cách lưu chương trình, dịch chương
trình, cách khắc phục lỗi, chạy chương trình và quay về màm
program CT_Dau_tien; uses crt;
begin
clrscr;
writeln('Chao cac ban');write('Toi la Turbo Pascal');
- GV cho HS làm theo các yêu cầu ở sgk
- HS xóa dòng lệnh begin dịch chương trình và quan sát
thông báo lỗi
- GV quan sát học sinh làm
- GV yêu cầu HS thay viết thường bằng viết hoa
- Gõ lại begin xóa dấu chấm sau end quan sát lỗi
- HS có thể ghi vở
- Thay write bằng writeln - phân biệt hai lệnh trên
- Làm theo yêu cầu của GV và chạy chương trình xem kết
quả rút ra kết luận.
a, Xóa dòng lệnh Begin Lỗi 36: Begin Expected Thiếu begin
b, Xóa dấu chấm sau end.
Lỗi 10: Unexpected end of file Không phân biệt chữ hoa chữ thường
4 Củng cố:
- HS đọc phần tổng kết
5 Dặn dò:
- Về nhà thực hành lại trên máy nội dung bài thực hành số 1 (nếu có máy)
- Đọc và chuẩn bị trước bài 3 “Chương trình máy tính và dữ liệu”
Trang 10Tiết 7 - 8: Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
Ngày soạn: 30/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm dữ liệu và một số kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
- Biết được các phép so sánh và cách viết các phép so sánh trong Pascal
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy tính
2 Thái độ:
- Giáo dục ý thức thái độ học tập nghiêm túc
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng 1,2,3,4 ở sgk và giáo án
- HS: Nghiên cứu trước bài và chuẩn bị Sgk, bút vở
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khởi động chương trình Pascal
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
-GV: Ở lớp 7 các em đã học những kiểu dữ liệu nào?
- HS trả lời: dữ liệu số, dữ liệu văn bản
- GV: Trong NNLT thì như thế nào? GV chiếu lại
chương trình KTBC và yêu cầu HS quan sát kết quả
nhận được
- HS theo dõi
- GV:Kết quả in ra màn hình thuộc kiểu dữ liệu nào?
- HS suy nghĩ trả lời: kiểu dl số, chữ
- GV giảng: Trong NNLT để dễ dàng quản lý, tăng hiệu
quả xử lý dữ liệu nên các NNLT thường phân chia dữ
1.
Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:+ Số nguyên - vd: số HS, số lượng+ Số thực - vd: điểm TB, chiềucao,
Trang 11liệu thành các kiểu khác nhau như: kiểu dl chữ, số
nguyên, số thập phân…
- HS nghe giảng
- GV: Chúng ta có thể thực hiện các phép toán với kiểu
dữ liệu gì?
- HS: Với kiểu dữ liệu số
- GV: Còn với kiểu chữ thì các phép toán đó không có
nghĩa
- GV cho HS nghiên cứu sgk Trong NNLT Có những
kiểu dữ liệu nào?
- HS nghiên cứu Sgk và trả lời (Số nguyên, số thực, xâu
- Xâu kí tự (hay kiểu xâu) là dãy các “chữ cái” lấy từ
bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, bao gồm các chữ,
chữ số và một số kí hiệu khác.
- Yêu cầu HS cho ví dụ về xâu kí tự?
- vd: “Chao cac ban”, “Lop 8/3”
- GV đưa lên màn hình ví dụ 2 để HS theo dõi một số
kiểu dữ liệu cơ bản của NNLT Pascal
Phạm vi giá trị
Integer Số nguyên từ -215->215-1Real Số thực có giá trị tuyệt
đối trong khoảng 2,9x10
-39 -> 1,7x1038Char Một kí tự trong bảng chữ
cáiString Xâu kí tự, tối đa gồm
255 kí tự
Hoạt đông 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các phép toán trong
Excel ?
- HS: +, - , * , /
- GV: Trong NNLT Pascal, ngoài các phép toán
đó, trên số nguyên còn được thực hiện thêm 2
phép toán: chia lấy phần nguyên, chia lấy phần
dư Chiếu bảng 2 cho HS quan sát
- GV lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho 2 phép
toán DIV,MOD giúp HS dễ hiểu
- HS làm ví dụ
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
- Các phép toán trong NNLT Pascal:
Trang 12- GV: ngoài ra ta có thể kết hợp các phép toán
số học nói trên để có các biểu thức số học phức
tạp hơn
- GV đưa ra những biểu thức số học có cách viết
trong Toán học, yêu cầu HS chuyển sang cách
viết trong NNLT Pascal
+ Trong dãy các phép toán không có ngoặc, các
phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần
nguyên, phần dư được thực hiện trước
+ Phép cộng trừ được thực hiện từ trái sang
phải
- GV giới thiệu: NNLT sử dụng dấu ngoặc để
thay cho các dấu ngoặc {}, hoặc [ ]
- GV yêu cầu HS chuyển biểu thức số học sau
sang dạng biểu thức số học trong Pascal
[(a+b)(c-d)+6]
- HS thực hiện: ((a+b)*(c-d)+6)/3 –a
- GV lưu ý HS: Trong NNLT chỉ được sử dụng
dấu ngoặc tròn để gộp các phép toán
- Yêu cầu HS phát biểu các phép toán so sánh mà các
em đã được học trong Toán học
- HS: Phép <, > , =, , ,
- GV chiếu Bảng 3 lên màn hình để HS kiểm tra
- Kết quả của phép toán so sánh trên là gì ?
Phép so sánh Kí hiệu
trong toán học
Trang 13- GV lấy ví dụ và yêu cầu HS trả lời giá trị của các
biểu thức sau:
5 x 2 = 9; 15 + 7 > 20 – 3; 5 + x 10
- HS: 5 x 2 = 9 có giá trị là Sai, 15 + 7 > 20 – 3 có
giá trị là Đúng, giá trị cuả biểu thức 5 + x 10phụ
thuộc vào giá trị của x.
- GV giảng: Khi viết chương trình thì các kí hiệu so
sánh trên có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ lập
trình quy định
- Theo em các phép so sánh trong NNLT Pascal có
giống với các phép so sánh trong toán học không?
- HS trả lời theo ý hiểu
8<=2+5,9*2<>2*9, kết quả trả về giá trị sai
Hoạt động 4:Giao tiếp người - máy tính
- GV minh họa trên máy tính bằng một chương trình cụ
thể để HS thấy được khái niệm tương tác giữa người và
máy
- Trong quá trình thực hiện con người thường can thiệp về
tính toán, kiểm tra điều chỉnh bổ sung… máy tính cũng
cho thông tinh về kết quả, thông báo… được gọi là giao
tiếp
- Vậy giao tiếp giữa người và máy là gì?
- HS trả lời
- GV chốt cho HS ghi vở
- GV chạy một chương trình Pascal để học sinh thấy dòng
thông báo trên
- HS quan sát.
- GV giới thiệu: Thông báo kết quả tính toán như ví dụ
trên là yêu cầu đầu tiên với mọi chương trình
- GV chỉ cho HS thấy dòng lệnh thực hiện thông báo kết
qủa ra màn hình ở ví dụ trên là:
Write ('Dien tich hinh tron la ',X);
- HS quan sát và ghi vở.
-GV chạy 1 chương trình để xuất hiện dòng chữ trên
4 Giao tiếp người - máy:
- Quá trình trao đổi dữ liệu haichiều giữa người và máy tính khichương trình hoạt động gọi làtương tác giữa người và máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
- Lệnh : write('Dien tich hinh tron la',X);
=> Đưa ra màn hình thông báo
b) Nhập dữ liệu
- Lệnh : write('Ban hay nhap namsinh:');
read(NS);
=> Đưa ra thông báo và yêu cầu nhập dữ liệu vào
c) Chương trình tạm ngừng
Trang 14- GV hỏi: Khi gặp dòng chữ này các em sẽ làm gì tiếp
theo?
- HS: Em sẽ gõ từ bàn phím một số tự nhiên ứng với năm
sinh Sau khi nhấn phím Enter để xác nhận, chương trình
sẽ tiếp tục hoạt động.
- GV giới thiệu: Đây là một trong những tương tác thường
gặp là chương trình yêu cầu nhập dữ liệu Chương trình sẽ
tạm ngừng để chờ người dùng "nhập dữ liệu" bằng chuột
hay bàn phím Hoạt động tiếp theo của chương trình sẽ
tuỳ thuộc vào dữ liệu được nhập vào
- GV chỉ cho HS thấy hai câu lệnh Pascal dưới đây sẽ cho
màn hình ở hình trên:
write('Ban hay nhap nam sinh NS =');
read(NS);
- HS quan sát và ghi nội dung vào vở.
và tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím
- GV chạy chương trình in ra màn hình dòng chữ "Cac
ban cho 2 giay nhe " cho HS nhận xét
- HS nhận xét: chương trình sẽ tạm ngừng trong 2 giây,
sau đó mới thực hiện tiếp.
=>GV:chương trinh sẽ tạm ngừng trong một khoảng thời
gian nhất định
- GV giới thiệu câu lệnh
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Delay(2000);
=>Đưa ra thông báo và tạm dừng
2 giây
- Tạm dừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím:
- Lệnh : writeln('So Pi = ',Pi);readln;
-> Đưa ra thông báo và tạm dừng chương trình chờ người đùng nhấnphím Enter
d) Hộp thoại
- Khi thoát khỏi chương trình hộp thoại xuất hiện:
Trang 15- GV: Hộp thoại được sử dụng để làm gì ?
- HS: Được sử dụng như một công cụ cho việc giao tiếp
giữa người và máy tính trong khi chạy chương trình.
- GV: Khi đó ta cần nháy chuột vào Đồng ý để thoát khỏi
phần mềm hoặc nháy vào Huỷ lệnh để chương trình tiếp
tục như bình thường.
- HS nghe giảng, ghi nội dung ghi bảng vào vở.
4 Củng cố:
- Có các dạng dữ liệu nào?
- Trong Pascal có các phép toán và phép so sánh nào? được ghi như thế nào?
- Hướng dẫn làm bài tập câu a bài 1 của bài thực hành 2
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài theo vở ghi
- Làm các bài tập ở sgk trang 26
- Xem trước bài thực hành 2
Hướng dẫn làm các bài tập trong sgk
1 Có thể nêu các ví dụ sau đây:
a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu
b) Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên và phép chialấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu
số thực
2 Biểu diễn số 2010 có thể dùng kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự Tuynhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy
số này trong cặp dấu nháy đơn (')
var a: real; b: integer;
Trang 16I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì đươc xử lí khác nhau
- Hiểu phép toán div, mod
- Hiểu thêm các lệnh in ra màn hình, tạm ngừng chương trình
- GV: Chuẩn bị các bài tập thực hành, phòng máy
- HS: Nghiên cứu trước bài, chuẩn bị Sgk
III
/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỉ số và phân chia nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Có các kiểu dữ liệu nào đã được học?
Câu 2: Trên kiểu dữ liệu số có các phép tóan nào? Cách ghi thế nào? Cho ví dụ?
Câu 3: Cho điểm trong quá trình HS thực hành
3 B i m i:ài mới: ới:
Bài tập 1
- GV cho HS làm câu b,c trên máy của mình
- GV cần lưu ý HS gõ chính xác, dựa vào thông
báo lỗi của chương trình khi biên dịch, đối chiếu
với nội dung in trong Sgk để chỉnh sửa chương
Trang 17- GV yêu cầu HS mở tệp mới
- GV cho HS soạn chương trình bài 2 lên máy
- Dịch và chạy chương trình quan sát kết quả
nhận đượcvà cho nhận xét về kết quả đó
- Tìm sự khác nhau của phép tính div, mod và
phép chia giới thiệu lệnh clrscr
- Lệnh delay, readln được dùng tạm ngừng
chương trình
- Thêm câu lệnh delay (5000), quan sát kết quả
- Thêm câu lệnh readln, quan sát kết quả
- GV quan sát HS làm
- Chốt lại nhận xét của HS
* delay(5000) tạm dừng chương trình 5 giây,
readln tạm ngừng đến khi nào người dùng muốn
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Sọan chương trình lên máy
- Làm quen với các phép tính div, mod
- Thảo luận nhóm so sánh sự khác nhau củacác lệnh và các phép tính trên
- Làm quen với lệnh clrscr, delay, readln
- Thảo luận nhóm nhận xét về kết quả
- Phát biểu
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS mở chương trình đã được
lưu ở bài 1, giới thiệu cách in số thực ra màn
hình
- Sửa lại 3 lệnh cuối và quan sát kết quả
- Dịch và chạy lại chương trình rút ra nhận xét
- GV chốt lại nhận xét của HS: writeln(số
- Về nhà thực hành lại nội dung bài thực hành số 2
- Đọc lại phần tổng kết tỏng sách giáo khoa
- Ôn lại kiến thức để chuẩn bị tiết sau làm bài tập
Trang 18Tiết 11: BÀI TẬP
Ngày soạn: 11/10/2009 Ngày giảng: 13/10/2009
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
- Kiểm tra bài cũ trong quá trình làm bài tập
3 B i m i :ài mới: ới:
Hoạt đ ộng 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập
- GV: Trong Turbo Pascal (TP) có những kiểu dữ
liệu cơ bản nào?
- Các phép tóan cơ bản trong NNLT
Trang 19- HS lên bảng viết tên lệnh in.
- GV: Yêu cầu HS viết lệnh tạm dừng ?
- HS trả lời.
Pascal:
+ Phép cộng: + + Phép trừ: - + Phép nhân: * + Phép chia: / + Phép chia lấy phần nguyên: div + Phép chia lấy phần dư: mod
- Lệnh writeln in thông tin ra màn hình
và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
- Lệnh write in thông tin ra màn hìnhnhưng không đưa con trỏ xuống đầudòng tiếp theo
- Lệnh Readln tạm ngừng cho đến khingười dùng nhấn phím
Có thể nêu các ví dụ sau đây:
a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép
cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng
không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu.
b) Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực
Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần
dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng
không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực.
Dãy chữ số 2010 có thể là dữ liệu kiểu dữ liệu số
nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự Tuy nhiên, để
chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ
- HS đọc đề và suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS: Đọc câu trả lời đã chuẩn bị ở nhà
- HS: Nhận xét bài của bạn
- HS: Đọc đề bài và phần làm bài ở nhàcủa mình
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 20liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong
cặp dấu nháy đơn (').
var a: real; b: integer; c: string;
- Gọi 2 HS lên bảng chuyển các biểu thức thành
- HS tiếp thu và sửa bài vào vở
- HS đọc đề
- HS: Đọc kết quả làm bài của mình ởnhà
- HS ghi vở
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng làm, các em còn lại quansát và nhận xét bài làm của bạn
- HS tiếp thu và sửa bài vào vở
- HS đọc đề trong SGK
- HS lên bảng làm bài
Trang 22Tiết 12 - 13: LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAKOUT
Ngày soạn : 11, 14/10/2009 Ngày giảng : 13, 15/10/2009
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được tác dụng của phần mềm finger break out
2 Kỹ năng:
- HS biết khởi động, thoát phần mềm finger break out
- HS biết sử dụng chuột để khởi động, và thực hiện một số thao tác trên cửa sổ fingerbreak out HS biết cách mở các bài và chơi, ôn luyện gõ phím
- GV: SGK, máy chiếu, phần mềm finger break out
- HS: Xem trước nội dung bài học
III TIẾT TRÌNH DẠY HỌC:
Cách thức dạy: Ti t 1: Hưới:ng d n lý thuy t gi i thi u ph n m m Ti t 2: Th c h nh n i ẫn lý thuyết giới thiệu phần mềm Tiết 2: Thực hành nội ới: ệu phần mềm Tiết 2: Thực hành nội ần mềm Tiết 2: Thực hành nội ềm Tiết 2: Thực hành nội ực hành nội ài mới: ội dung ã h c Ti t 1.đã học ở Tiết 1 ọc ở Tiết 1 ở Tiết 1
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm + Màn hình chính của phần mềm
- GV giới thiệu về phần mềm: Để nhằm mục đích nâng cao khả
năng đánh máy cho mọi người khi sử dụng máy tính, người ta tạo
ra một số phần mềm giúp người sử dụng gõ phím nhanh hơn đó là
các phần mềm tập gõ bàn phím, đây là các phần mềm luyện gõ
phím qua các trò chơi
- HS lắng nghe và tiếp thu
- GV yêu cầu HS quan sát trên màn hình và chỉ trên màn hình
desktop
- HS quan sát
- Giống như khởi động những chương trình đã học ở các lớp trước,
em hãy trình bày cách khởi động phần mềm này, thực hiện trên
- Chức năng: luyện gõphím nhanh
2 Màn hình chính của phần mềm:
a Khởi động phần mềm:
Nháy đúp chuột lên biểutượng trên mànhình
Trang 23- Sau khi khởi động phần mềm, GV giới thiệu màn hình chính của
- Hình bàn phím, khung trống, các lệnh ở khung bên phải.
- GV giới thiệu thêm và chỉ rõ trên màn hình để HS quan sát: Hình
bàn phím ở vị trí trung tâm với các phím như trên bàn phím Các
phím được tô màu ứng với các ngón tay trên bàn phím Khung
trống là khu vực chơi Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin
của lượt chơi Tại ô Level ta có thể chọn các mức độ khác nhau của
trò chơi: Bắt đầu (Beginner), Trung bình (Intermediate), Nâng cao
(advanced)
- HS lắng nghe và ghi nội dung
- GV giới thiệu: Các màu của bàn phím tương ứng với các ngón
- HS: Kích nút trên thanh công cụ hoặc nhấn Alt_F4.
- GV: Trước thao tác đó nên bấm nút Stop để dừng trò chơi
b Giới thiệu màn hình chính:
c Thoát khỏi phần mềm:
- Muốn dừng chơi: Nháy
chuột lên nút STOP.
- Muốn thoáy khỏi phầnmềm: Kích nút trênthanh công cụ hoặc nhấnAlt_F4
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng
- Các em hãy nhìn khung bên phải, theo em để bắt đầu trò chơi ta
nên chọn nút lệnh nào? Thực hiện trên máy tính?
- HS: Nút Start.
- GV: Sau đó các em sẽ thấy hộp thoại thông báo các phím sẽ được
luyện gõ trong lần chơi đó, ấn nút SPACE để chơi
2.Hướng dẫn sử dụng:
(SGK)
Trang 24- GV: thực hiện các thao tác trên và yêu cầu HS quan sát màn hình
chơi xuất hiện
- HS quan sát.
- GV: Nhiệm vụ của người chơi là bắn phá các khối ô trên bằng
cách di chuyển quả cầu va vào chúng Nếu phá hết em sẽ thắng
- GV: yêu cầu HS quan sát thanh ngang có 3 kí tự trên màn hình, và
yêu cầu HS đoán xem để di chuyển thanh ngang ta làm như thế nào
?
- HS: Để di chuyển qua phải ta gõ phím bên phải thanh ngang
( chữ o), Để di chuyển qua trái ta gõ phím bên trái thanh ngang
(chữ h)
- GV bổ sung: Các chữ trên thanh ngang sẽ thay đổi sau mỗi lần gõ
Gõ phím giữa để bắn quả cầu nhỏ lên
- GV thực hành
- HS quan sát.
- GV gọi 1 vài HS lên thực hiện
- GV giới thiệu thêm: trong trò chơi còn có thể còn có các quả cầu
lớn sẽ giúp người chơi thắng nhanh hơn Và có những con vật lạ
xuất hiện nếu đụng vào thanh ngang các em sẽ bị mất lượt chơi
- HS lắng nghe và thực hiện
Hoạt động 3: Thực hành
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Tổ chức các nhóm luyện gõ
phím xem nhóm nào được nhiều điểm hơn
+ Tự rèn luyện tại nhà các thao tác trong trò chơi
+ Nghiên cứu trước bài 4: Sử dụng biến trong chương trình
Trang 25Tiết 14 - 15: Bài 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày soạn: 18/10/2009 Ngày giảng: 19/10/2009
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm, hằng
- Hiểu cách khai báo, sử dụng, biến hằng
- Biết vai trò của biến trong lập trình
- GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu, các ví dụ,
- HS: Nghiên cứu trước bài
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
- Điểm danh, kiểm tra sỉ số lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Finger BreakOut
Câu 2: Gọi 1 HS lên thực hành trên máy – GV nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu đoạn chương trình sau:
Trang 26Write('Dien tich hinh tron la: ', 3.14*R*R);
readln;
end.
- GV chạy chương trình cho HS quan sát từng bước
- GV giảng: Trong đoạn chương trình trên cô đã sử dụng biến nhớ R để lưu trữ giá trị bán kính
mà người dùng nhập vào bộ nhớ Do vậy muốn tính diện tích của một hình tròn khác chúng tachỉ cần nhập vào bán kính của hình tròn Để hiểu rõ hơn về Biến và cách sử dụng biến Nộidung của bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều này
Hoạt động 2: Biến là công cụ trong lập trình
- GV hỏi: Từ ví dụ trên, em có thể cho biết BIẾN được sử dụng
làm gì?
- HS: Dùng để lưu trữ dữ liệu.
- GV giảng: Để chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần xử
lí được lưu trữ vị trí nào trên bộ nhớ, các NNLT cung cấp 1
công cụ lập trình rất quan trọng Đó là Biến nhớ hay gọi là Biến
- GV hỏi: Dữ liệu do biến lưu trữ gọi là gì ?
- HS: Đó là giá trị của biến.
- GV giới thiệu Ví dụ 1
- GV yêu cầu HS viết lệnh in kết quả của 15+5 ra màn hình
- HS: Writeln(15+5);
- GV: Nếu để in 2 giá trị bất kì ra màn hình được nhập trước từ
bàn phím thì câu lệnh trên có còn đúng hay không? Sửa lại cho
đúng
- HS: Ta gán sử dụng biến X để lưu số hạng thứ nhất được nhập
vào từ bàn phím, sử dụng biến Y để lưu số hạng thứ hai được
- Em hãy nêu cách tính toán các biểu thức
trên?
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV chốt ý: Ta gán tử số cho biến trung
gian X, sau đó thực hiện phép chia:
1 Biến là công cụ trong lập trình:
- Biến là đại lượng dùng đểlưu trữ dữ liệu
- Dữ liệu do biến lưu trữ gọi
là giá trị của biến
- Giá trị của biến có thể thayđổi trong khi thực hiệnchương trình
Trang 27GV: Đưa ví dụ sau : a) R=2, b) R=2,5 Yêu cầu HS nêu tên
biến và giá trị của biến thuộc loại số gì?
- HS: Tên biến: R, a) giá trị số nguyên, b) giá trị số thực.
- GV: Vậy trước khi có thể sử dụng biến nhớ, ta cần phải khai
báo trong chương trình Việc khai báo biến gồm:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu biến có thể lưu.
và phải đặt trong phần khai báo Tên biến phải tuân theo quy
tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình
- HS lắng nghe và ghi bài.
- GV chiếu ví dụ 3 Hình 26 SGK
var m n : integer;
S , dientich : real;
thong_bao : string;
- GV hỏi HS: từ khóa được dùng để khai báo biến là gì?
- HS: Var là từ khóa dùng để khai báo.
- GV: Biến m.n thuộc kiểu gì ?
- HS: m, n là các biến có kiểu nguyên (integer)
- GV: Biến S, dientich thuộc kiểu gì ?
- S, dientich là các biến có kiểu thực (real)
- GV: Biến thong_bao thuộc kiểu gì ?
- HS: thong_bao là biến kiểu xâu (string)
- GV: Tùy theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp khai báo biến có
thể khác nhau
- HS nghe giảng và ghi bài.
2 Khai báo biến:
- Khai báo tên biến;
- Khai báo kiểu dữ liệu biến
* Tên biến phải tuân theo quytắc đặt tên của ngôn ngữ lậptrình
+S, dientich là các biến cókiểu thực (real),
+thong_bao là biến kiểu xâu(string)
Hoạt động 4: Sử dụng biến trong chương trình
- GV yêu cầu HS nhắc lại Biến được sử dụng để làm gì?
- HS: Lưu trữ dữ liệu
- GV: Vậy để thực hiện việc lưu trữ dữ liệu trên, ngôn ngữ lập
trình cung cấp cho chúng ta thao tác thực hiện trên biến là: Gán
giá trị cho biến.
- GV: Và chúng ta có thể tính toán với các giá trị của biến GV
đưa ra ví dụ: S = x + y;
- HS lắng nghe, và ghi bài
- GV giới thiệu:
Câu lệnh gán trong NNLT thường có dạng:
Tên biến Biểu thức cần gán giá trị cho biến
Trong đó, biểu thị phép gán
3 Sử dụng biến trong chương trình:
- Các thao tác được thực hiện trên các biến là:
+ Gán giá trị cho biến và + Tính toán với các biến
- Câu lệnh gán trong NNLTthường có dạng:
Tên biến Biểu thức cần gán giá trị cho biến.
Trong đó, biểu thị phépgán
Ví dụ:
Trang 28- GV yêu cầu HS ghi dưới dạng kí hiệu trong NNLT: Gán giá trị
biến x cho giá trị của biến –c chia cho b ?
- GV giới thiệu thêm: Việc gán giá trị cho biến còn có thể thực
hiện bằng câu lệnh nhập dữ liệu
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu: Tùy theo NNLT, kí hiệu của câu lệnh gán có
thể khác nhau Ví dụ trong NNLT Pascal, người ta kí hiệu phép
gán là dấu kép := để phân biệt với dấu ( = ) phép so sánh
- HS lắng nghe và ghi bài
- GV chiếu ví dụ 4 lên màn hình và yêu cầu HS nêu ý nghĩa
từng câu lệnh tương ứng
- HS theo dõi và trả lời
x -c/b ; x y ; i i + 5
- Trong NNLT Pascal,người ta kí hiệu phép gán là
dấu kép := để phân biệt với
dấu ( = ) phép so sánh
Ví dụ 4: (SGK)
Hoạt động 5: Hằng
- Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu là biến thì trong các
ngôn ngữ lập trình còn có công cụ khác là hằng Nhưng hằng
- HS trả lời: Hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt
quá trình thực hiện chương trình.
- Muốn sử dụng hằng đầu tiên chúng ta phải làm gì?
- Phải khai báo tên của hằng
- Cũng giống như biến, muốn sử dụng hằng chúng ta cũng cần
phải khai báo tên của hằng tuy nhiên hằng phải được gán giá trị
ngay khi khai báo
- GV cho HS theo dõi ví dụ H27 khi khai báo hằng trong Pascal
- Dựa vào ví dụ trên, em nào có thể nêu cấu trúc khai báo hằng?
- HS trả lời
- GV quay lại ví dụ tính điện tích hình tròn có bán kính là 2 Yêu
cầu HS viết lại chương trình trên với khai báo hằng có số Pi bằng
3.14
- HS viết lại chương trình
Var
4 Hằng:
- Hằng là đại lượng có giá
trị không đổi trong suốt quátrình thực hiện
- Cấu trúc khai báo hằng:
Const <tên hằng> =
<giátrị>
Trong đó Const: từ khóa
Trang 29- Trả lời các câu hỏi:
+ Biến là gì? Hằng là gì? Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng?
+ Nêu cách khai báo biến và khai báo hằng?
5 Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
- Làm bài tập sgk,sbt
- Xem trước bài thực hành 3
Hướng dẫn làm các bài tập trong sgk
1 Đáp án: a) Hợp lệ; b) Không hợp lệ; c) Hợp lệ; d) Không hợp lệ
2 Mặc dù đều cùng phải khai báo trước khi có thể sử dụng trong chương trình, sự khác nhaugiữa biến và hằng là ở chỗ giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiệnchương trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi được tại từng thời điểm thực hiện chươngtrình
3 Không thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình vì giá trị của hằng
không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình
4 a) Hợp lệ; b) Không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ; c) Không hợp lệ vì hằng phải được cho giá trị khi khai báo; d) c) Không hợp lệ vì biến không được gán giá trị khi khai báo, cách gán
giá trị cũng không đúng cú pháp
5 Các lỗi trong chương trình:
(1) Thừa dấu bằng ở dòng 1 (chỉ cần dấu hai chấm);
(2) Thừa dấu hai chấm ở dòng 2 (với hằng chỉ cần dấu bằng); (
3) Thiếu dấu chấm phẩy ở dòng 4;
(4) Khai báo kiểu dữ liệu của biến b không phù hợp: Khi chia hai số nguyên, kết quả luôn luôn
là số thực, cho dù có chia hết hay không Do đó cần phải khai báo biến b là biến có kiểu dữ liệu
số thực
6 Cách khai báo hợp lí:
a) Các biến a và h là kiểu số nguyên; biến S: kiểu số thực.
b) Cả bốn biến a, b, c và d là các kiểu số nguyên.
Trang 30Tiết 16 – 17: Bài thực hành 3: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
Ngày soạn: 25/102009 Ngày dạy: 27/10/2009
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu số nguyên, kiểu số thực
- Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
- Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của 2 biến
- GV: Chuẩn bị bài tập thực hành, phòng máy
- HS: Nghiên cứu trước bài, Sgk
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sỉ số, phân chia nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có các kiểu dữ liệu nào đã được học?
- Thế nào là biến, hằng ? Cách khai báo biến, hằng?
- Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng ?
- Kiểm tra trong quá trình HS thực hành
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ
- GV giới thiệu về cách khai báo biến trong NGLT
Pascal
1 Cú pháp khai báo biến trong PASCAL:
VAR <Danh sách biến> : <Kiểu dữ liệu>;
2 Kí hiệu ‘:=’ được sử dụng trong lệnh gán giá trị cho
Trang 314 Nội dung chú thích trong cặp dấu {} được bỏ qua
khi dịch chương trình.
Hoạt động 2: Bài tập 1
- GV cho HS đọc đề trong Sgk
a Mở tệp mới và gõ chương trình vào máy
- GV cho HS khởi động Pascal và soạn chương trình
bài 1 lên máy
- HS đọc đề và nghiên cứu bài
- HS khởi động Pascal và soạn chươngtrình lên máy
- HS thực hiện việc lưu chương trình
- HS thực hiện yêu cầu của GV: Dịch,sửa lỗi và chạy chương trình
Hoạt động 3: Bài tập 2
- GV giới thiệu thuật toán đổi giá trị 2 biến
* Thuật toán đổi giá trị 2 biến x và y:
- Tổ chức HS viết chương trình (làm trên máy) sau đó
thực hiện việc dịch, sửa lỗi và chạy chương trình
- GV quan sát HS thực hành
- Tiếp thu kiến thức
- Đọc bài toán, tham khảo chươngtrình
- Làm theo y/c của GV
Trang 32Tiết 18: BÀI TẬP
Ngày soạn: 01/11/2009 Ngày dạy: 03/11/2009
- Viết đúng các lệnh, các phép toán, thành thạo trong việc khai báo biến
- Rèn luyện kĩ năng dịch sửa lỗi, dự đoán kết quả chương trình trong ngôn ngữ Pascal
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
- Kiểm tra bài cũ trong quá trình làm bài tập
3 B i m i :ài mới: ới:
Hoạt động 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập
- GV: Trong Turbo Pascal (TP) có
những kiểu dữ liệu cơ bản nào?
+Char: một kí tự+ String: xâu kí tự
- Biến và hằng là các đại lượng được đặt tên dùng
để lưu trữ dữ liệu
- Các giá trị của biến có thể thay đổi, còn giá trị củahằng được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện
Trang 33- Cú pháp khai báo biến trong NNLT Pascal:
Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>
- Cú pháp khai báo hằng khai báo hằng:
Const <tên hằng>=<giá trị>
Hoạt động 2: Bài tập
- GV đưa bài tập được chuẩn bị trước
trên bảng phụ Yêu cầu một học sinh
lên bảng giải, các em khác làm bài vào
a) Thừa dấu hai chấm
b) Thay Var bằng Const và thừa dấu :
c) Phải khai báo từng loại kiểu dữ liệu
riêng (xep_loai:integer; diem:real;)
d) Phải có dấu chấm phẩy sau mỗi
kiểu dữ liệu riêng (Var
b) Kết quả của chương trình
Dien tich san truong la 90*30;
Bài 1: Viết biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức Pascal
a 15 x 6 – (20+10)
b (10+4) 2 +1 (x+1) Bài 2: Chuyển biểu thức Pascal sau đây thành biểu thức toán học:
a 1/(n*(n+1)*(n+2))
b 1+1/(x*x)+1/(z*z) Bài 3: Tìm chỗ sai trong các câu lệnh khai báo sau đây và sửa lại cho đúng:
Writeln(’15 mod 2=’,15mod2);
Writeln(15div2);
ReadlnEnd
b)Program dudoan2;
Uses crt;
Trang 34Dien tich hinh chu nhat la 2700;
Chương trình sau khi sửa lỗi
Program DT_hinh vuong;
Writeln(‘Dien tich san truong la 90*30’);
Writeln(‘Dien tich hinh chu nhat la ‘, 90*30);
Câu 5: Hãy liệt kê lỗi chương trình sau đây và sửa lại cho đúng
Program DT_hinh vuong;
Var a, S: Integer ; Begin
Câu 6: Viết chương trình nhập hai số nguyên từ bàn phím và hiển thị ra màn hình tổng và tích hai số đó.
Program Tinh_tong;
Var a, b ,Tong, Tich : integer;
Begin
write (‘Nhap so thu nhat: ’); readln(a);
write (‘Nhap so thu hai: ’); readln(b);
Tong:= a+b; Tich:=a*b;
writeln (‘Tong cua hai so bang:’, Tong); writeln (‘Tich cua hai so bang:’, Tich);
End.
4 Củng cố:
Trang 35- Nắm dược các kiểu dữ liệu trong Pascal, cách khai báo biến, hằng
- Biết cách viết biểu thức bằng Pascal và ngược lại
- Biết cách dự đoán kết quả chương trình, tìm lỗi của chương trình, tập viết các chươngtrình đơn giản
5 Dặn dò:
- Về nhà làm lại các bài tập ở lớp, các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
- Học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 36Tiết 19: KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 08/11/2009 Ngày kiểm tra: 10/11/2009
I/ MỤC TIÊU:
Qua tiết kiểm tra:
* Hệ thống hóa lại các kiến thức của các bài đã học Qua đó đánh giá việc kết quả của họcsinh sau một thời gian học tập
* Đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS về: Ngôn ngữ lập trình Pascal, cấu trúc các câu lệnh đãhọc, các phép toán, sử dụng biến trong chương trình
* Rút ra được kinh nghiệm qua việc kiểm tra đánh giá HS, kịp thời khắc phục những tồn tại
và phát huy những ưu điểm để tổ chức dạy học đạt kết quả cao
* Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng vận dụng sáng tạo của HS trong học tập
* Giáo dục cho HS ý thức học tập nghiêm túc, trung thực, chính xác khi làm bài
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Kiến thức, bút, thước, giấy nháp
III/ TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
* Nội dung kiểm tra: Các kiến thức trọng tâm của 4 bài và 2 phần mềm và các câu hỏi, bài tậpvận dụng
* Hình thức câu hỏi gồm 50% câu hỏi trắc nghiệm và 50 % câu hỏi tự luận
* GV ra 2 đề với mức độ tương đương để tránh tình trạng HS trao đổi bài
* Tiến hành cùng lúc cho các lớp trong khối 8
1.Ổn định lớp
2 Phát đề:
Trang 37Tiết 20 – 21: TÌM HIỂU THỜI GIAN VỚI PHẦN MỀM SUN TIMES
Ngày soạn: Ngày giảng:
- HS biết khởi động, thoát phần mềm Sun Times
- HS có thể tự thao tác và thực hiện 1 số chức năng chính của phần mềm như tìm kiếmcác vị trí trên trái đất có cùng thời gian mặt trời mọc, tìm các vị trí có nhật thực, cho thời gian tựchuyển động để quan sát hiện tượng ngày và đêm
- GV: Chuẩn bị máy tính, máy chiếu, phần mềm Sun Times
- HS: Chuẩn bị Sgk, nghiên cứu trước phần mềm Sun Times
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
- GV giới thiệu phần mềm Sun Times:
Phần mềm Sun Times giúp em nhìn được tòan cảnh các vị trí,
thành phố, thủ đô của các nước trên thế giới với các thông tin
liên quan đến thời gian, ngoài ra nó còn cung cấp chức năng
liên quan đến thời gian Mặt trời mọc, Mặt trời lặn, nhật thực,
nguyệt thực…
- HS nghe giảng, tiếp thu và ghi vở.
1 Giới thiệu phần mềm:
- Tên phần mềm: SunTimes
- Chức năng: giúp em nhìnđược tòan cảnh các vị trí,thành phố, thủ đô của cácnước trên thế giới với cácthông tin liên quan đến thờigian
Hoạt động 2: Màn hình chính của phần mềm
- GV: Để mở một chương trình, một thư mục, tập tin trên màn
hình ta thực hiện như thế nào?
- HS trả lời: Nháy đúp chuột vào biểu tượng chứa nội dung đó
2 Màn hình chính của phần mềm:
a Khởi động phần mềm
Trang 38- GV khẳng định lại vấn đề.
- HS ghi nhớ
- GV giới thiệu cách khởi động phần mềm Sun Times:
* Nháy đúp vào biểu tượng để khởi động phần mềm
- HS theo dõi và ghi bài vào vở
- GV: Khởi động phần mềm và yêu cầu HS quan sát màn hình
của phần mềm
- HS quan sát
- GV: Màn hình của phần mềm Sun Times gồm những gì?
- HS quan sát và trả lời
- GV giới thiệu màn hình chính của phần mềm:
- Màn hình chính của phần mềm là bản đồ các nước trên thế
giới
- HS nghe giảng và tiếp thu
- GV: Nhắc lại cách thoát khỏi phần mềm Finger Break Out?
- HS nhớ và nhắc lại
- GV: Tương tự, hãy cho biết cách thoát khỏi phần mềm Sun
Times?
- HS trả lời: Vào File chọn Exit hoặc nhấn Alt + F4
* Nháy đúp vào biểu tượng
để khởi độngphần mềm
b Màn hình chính:
- Màn hình chính của phầnmềm Sun Times là bản đồcác nước trên thế giới
+ Bảng chọn và các nútlệnh
+ Có vùng sáng tối khácnhau
+ Có ranh giới giữa ngày
và đêm
+ Các thành phố và thủ đôcác quốc gia
+ Thông tin chi tiết về mộtđịa điểm nào đó
c Thóat khỏi phần mềm:
- Cách 1: Vào File chọn
Exit
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phímAlt + F4
Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng
3 Hướng dẫn sử dụng:
Trang 39- GV khởi động phần mềm và hướng dẫn HS cách phóng to
một vùng bản đồ: Nhấn giữ nút phải chuột và kéo thả từ một
đỉnh đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật này Một cửa sổ xuất
hiện hiển thị vùng bản đồ được đánh dấu đã được phóng to
- HS theo dõi và tiếp thu
- GV có thể làm mẫu trên máy
- HS quan sát GV làm mẫu
- GV làm mẫu và giới thiệu cho HS quan sát
Ta sẽ nhìn thấy một đường cong liền vạch bao quanh khu vực
màu tối, đó chính là đường phân chia thời gian sáng, tối Các
khu vực trên đường ranh giới này tương ứng với thời gian mặt
trời mọc hoặc lặn phía chân trời
- HS theo dõi
- GV: Trên hình ảnh trên trong lúc tại Hà Nội đang là 1 giờ
chiều ta sẽ thấy tại trung tâm nước Mỹ đang là nửa đêm Tại
một vùng biển sát châu Phi là lúc mặt trời mọc ở phía chân trời
(5 giờ sáng) và tại vùng biển Thái bình dương mặt trời đang
lặn
- HS quan sát và nghe giảng
- GV giới thiệu: để tìm hiểu kỹ hơn một địa điểm, một thành
phố trên Trái đất em nháy chuột lên vị trí đánh dấu trên bản đồ
và quan sát các thông tin (thời gian chuẩn của địa điểm, thông
tin địa lý, thời gian Mặt trời mọc hay lặn, tọa độ của địa điểm)
- HS quan sát và làm theo hướng dẫn
a) Phóng to quan sát một vùng bản đồ chi tiết
Nhấn giữ nút phải chuột vàkéo thả từ một đỉnh đếnđỉnh đối diện của hình chữnhật này Một cửa sổ xuấthiện hiển thị vùng bản đồđược đánh dấu đã đượcphóng to
b) Quan sát và nhận biết thời gian: ngày và đêm
- Nhìn trên bản đồ ta sẽ thấycác vùng sáng, tối khácnhau:
+ Vùng sáng chỉ ra thờigian hiện thời của khu vựcnày đang là ban ngày
+ Vùng tối chỉ ra thời gianhiện thời của khu vực nàyđang là ban đêm
c) Quan sát và xem thông tin thời gian chi tiết của một địa điểm cụ thể
- Khung đầu tiên ghi rõ thờigian địa phương của vùng,
Trang 40- Khung đầu tiên ghi rõ thời gian địa phương của vùng, thành
phố hiện thời Trong ví dụ trên thành phố chọn là Hà Nội, Việt
Nam, thời gian hiện thời là ngày 4 tháng 8 năm 2008, 15 giờ
36 phút 12 giây Thời gian địa phương này mặc định sẽ lấy từ
thời gian hệ thống trên máy tính của ta
- Khung thứ hai ghi một vài thông tin về vị trí, thành phố đã
chọn
- Khung thông tin thứ ba ghi rõ các thông tin liên quan đến thời
gian địa phương trong ngày tại vị trí hiện thời Các thông số
này bao gồm:
Sunrise: thời gian mặt trời mọc.
Midday: thời gian là giữa trưa.
Sunset: thời gian mặt trời lặn.
Day Length: độ dài ban ngày.
- Khung thông tin cuối cùng là tọa độ (kinh tuyến, vĩ tuyến, )
của vị trí hiện thời
- GV làm mẫu cho HS quan sát
- Vùng có màu đen là vùng có thời gian ban đêm Xung quanh
vùng này có một dãi phân cách sáng tối, đó là vùng đệm giữa
ngày và đêm
- HS quan sát và lắng nghe
- Khi lần đầu tiên chạy phần mềm thời gian trên bản đồ sẽ được
gán bằng thời gian hệ thống của máy tính Tuy nhiên ta có thể
thay đổi thời gian này bằng các nút lệnh trên thanh công cụ
- Bằng cách nháy chuột lên các nút lệnh trạng thái thời gian này
ta có thể đặt lại các thông số thời gian chính như Ngày, Tháng,
Năm, Giờ, Phút và Giây
thành phố hiện thời
- Khung thứ hai ghi một vàithông tin về vị trí, thành phố
đã chọn
- Khung thông tin thứ ba ghi
rõ các thông tin liên quanđến thời gian địa phươngtrong ngày tại vị trí hiệnthời
- Khung thông tin cuối cùng
là tọa độ (kinh tuyến, vĩtuyến, ) của vị trí hiện thời
d Quan sát vùng đệm giữa ngày và đêm
- Xung quanh vùng có thờigian ban đêm có một dãiphân cách sáng - tối, đó làvùng đệm giữa ngày vàđêm
e Đặt thời gian quan sát:
- Nháy chuột lên các nút