1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA 8 DA CHINH SUA

96 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 902 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm đợc: - Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, kích thớc đặc điểm địa hinh và khoáng sản của châu á - Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân

Trang 1

Tiết 1 Ngày tháng 9 năm 2007

BàI 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm đợc:

- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, kích thớc đặc điểm địa hinh và khoáng sản của châu á

- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tợng trên lợc đồ

II Phơng tiện dạy- học:

1 Lợc đồ vị trí địa lý châu á

2 Bản đồ địa hình, khoáng sản, sông hồ Châu á

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

1.ổn định tổ chức:

2.Bài cũ: ( Kết hợp bài mới)

3 Bài mới:

HĐ1 1 Giới thiệu bài:

Châu á là một châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản

2 Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Giáo viên treo bản đồ châu á

Hớng dẫn học sinh quan sát:

? Điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền

của châu á nằm ở những vĩ độ địa lí

nào?

? Châu á tiếp giáp với những đại dơng,

châu lục nào?

? chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực

và 3 đại dơng rộng lớn

- ý nghĩa: Hình thành nhiều đới khí hậu khác nhau

2 Đặc điểm địa hình và

Trang 2

diền vào phiếu học tập

? Rút ra đặc điểm địa hình châu á

Dựa vào H1-2 cho biết

? Châu á có những khoáng sản chủ yếu

nào?

? Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều

nhất ở khu vực nào?

Học sinh trả lời giáo viên bổ sung

khoáng sản

- Đặc điểm địa hình:

+ Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ cà nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

+ Địa hình có hai hớng chính: Bắc- Nam; Đông- Tây làm co địa hình chia cắt phức tạp

+ Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu

ở vùng trung tâm trên núi cao có băng

hà bao phủ

- Khoáng sản: Châu á có nguồn khoáng sản phong phú và có trữ lợng lớn, quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, đống, thiếc

IV Kết luận đánh giá:

? Hãy nêu đặc điểm vị trí kích thớc châu á

Chỉ trên bản đồ điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây

? Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh điền vào:

V Hoạt động nối tiếp:

- Học và trả lời câu hỏi Sgk

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi1

ý nghĩa của vị trí đối với khí hậu:

+ Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến Xích đạo nên hình thanhfcacs đới khí hậu thay

Trang 3

Bài 2: Khí hậu châu á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm đợc:

- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa

lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Hiểu rõ đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu á

- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu

II Phơng tiện dạy học:

- Bản đồ các đới khí hậu châu á

- Các biểu đồ khí hậu sgk

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo…

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

HĐ1 1 Giới thiệu bài:

Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính chất lục

địa cao

2 Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động cá nhân

Giáo viên hớng dẫn học sinh tự nghiên

cứu H2-1 với nhiệm vụ:

- Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực

bắc đến xích đạo dọc theo kinh tuyến

80oĐ

? Tại sao khí hậu châu á lại chia thành

nhiều đới khí hậu nh vậy?

( do trải dài từ vùng vực đến xích đạo)

? Quan sát H2-1 hãy chỉ ra một trong các

đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các

kiểu khí hậu thuộc đới đó?

1. Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng

a Khí hậu châu á phân thành nhiều đới khí hậu khác nhau

+ Khí hậu cực và cận cực + Đới khí hậu ôn đới+ khí hậu cận nhiết + khí hậu nhiệt đới+ Khí hậu xích đạo

b.Các đới khí hậu châu á thờng phân ra nhiều kiển khí hậu khác nhau

2.Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

a Các kiểu khí hậu gió mùa

Trang 4

Hoạt động nhóm

Nhóm 1-2

Hãy chỉ ra các khu vực thuộc các kiểu

khí hậu gió mùa

? Hãy nêu đặc điểm của khí hậu gió mùa

Nhóm 3,4 trả lời

? Chỉ ra những khu vực thuộc các kiểu

khí hậu lục địa

? Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có gì

đáng chú ý

+ Kiểu khí hậu ôn đới gió mùa+ Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa (nằm ven biển phía đông)

+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ở ven biển Đông nam và Nam á

Đặc điểm: chia 2 mùa:

+ Mùa đông: Ma ít, có gió lạnh và khô

+ Mùa hạ: Ma nhiều thời tiết nóng ẩm

b Các kiểu khí hậu lục địa

- Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa

và khu vực Tây Nam á-Đặc điểm:

Mùa đông: khô và lạnh Mùa hạ: khô và nóngLợng ma trung bình 200- 500mm

Độ ẩm thấp

IV Kết luận đánh giá:

Học sinh làm bài tập 1 trong SGK

Địa điểm:

Ulanbato nằm trong kiểu khí hậu nào (ôn đới lục địa)?

Eri át nằm trong kiểu khí hậu nào (nhiệt đới khô)?

YanGun nằm trong kiểu khí hậu nào?

Sau khi học sinh nhận biết đợc kiểu khí hậu (NĐGM) cho các em nhắc lại đặc điểm của khí hậu

+ Trục ngang chia 12 tháng mỗi tháng lấy chiều rộng 1cm

Trục đứng ghi chỉ số nhiệt độ và lợng ma

- Cách chia thang nhiệt độ và lợng ma

+ Nhiệt độ ghi ở cột trái cứ 1cm chiếu vào ứng với nhiệt độ 5oC

Trang 5

Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm đợc các hệ thống sông lớn đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị kinh tế của nó

- Hiểu đợc sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và một số quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan

- Hiểu đợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu á đối với việc phát triển kinh tế xã hội

II Phơng tiện dạy học

1 Bản đồ tự nhiên châu á, Tập bản đồ địa 8

2 Một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên

3 Tài liệu tham khảo, SGK,SGV

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

? Trình bày đặc điểm khí hậu châu á? Giải thích tại sao lại có đặc điểm đó?

? Giáo viên kiểm tra vẽ biểu đồ ở nhà nhóm 1,2?

Giáo viên treo bản đồ hớng dẫn các em

nhận biết sông ngòi các khu vực

? Sông ngòi Bắc á

? Sông ngòi Đông á: Đông Nam á

? Sông ngòi Nam á

? Sông ngòi khu vực Tây Nam á, Tây á

Tìm sông lớn – nơi bắt nguồn, nơi đổ

Nhóm 4- Khu vực Tây Nam á, Tây á

Sau đó cho đại diện nhóm trình bày tên

sông- nơi bắt nguồn, nơi đổ ra, đặc điểm

của mỗi khu vực

? Rút ra đặc điểm sông ngòi châu á

1 Đặc điểm sông ngòi

Sông ngòi Châu á khá phức tạp Các con sông lớn đều bắt nguồn từ những đỉnh núi cao ở trung tâm và đổ ra 3 đại dơng Các sông bắc á chảy vào Bắc Băng Dơng

đóng băng nhiều tháng trong mùa Đông, mùa xuân tuyết tan làm cho nớc sông lên cao Các sông Đông á và Nam á có lũ lớn vào mùa hạ, khi băng lùi núi cao tan

và nhất là khi gió mùa từ biển thổi vào - Các sông Tây Nam á và Trung á có khí hậu khô hạn nên ít sông

Nguồn nớc do tuyết rơi băng tan cung cấp Có 2 sông lớn (Xa Đaria, Amua

Đaria chảy vào hồ Aran)Giá trị về giao thông, thuỷ điện, thuỷ lợi

du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản2.Các đới cảnh quan tự nhiên

Trang 6

? Giá trị kinh tế của sông?

Hoạt động cá nhân

? Dựa vào H2-1, H3-1 hãy cho biết:

? Tên các đới cảnh quan tự nhiên theo

thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh

tuyến 80oĐ

? Tên các cảnh quan phân bố theo khu

vực khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

- Khó khăn + Núi cao hiểm trở, khí hậu khô cằn, giá

lạnh chiếm tỷ lệ lớn nên gây giao thông trở ngại Diện tích trồng trọt thu hẹp

- Thiên tai bão lụt bất thờng động đất núi lửa

IV Kết luận đánh giá:

? Chỉ và đọc tên các con sông Bắc á, Đông á, Nam á

? Chế độ nớc sông ở mỗi khu vực có đặc điểm gì

? Chứng minh sự đa dạng của cảnh quan châu á

V Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập bản đồ

Học và trả lời câu hỏi Sgk

Tiết 4: Ngày 3 tháng 1 0 năm 2007

Trang 7

Bài 4: Thực hành:

Phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm đợc:

- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực khí hậu gió mùa châu á

- Làm quen với một lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết đó là lợc đồ phân bố khí áp và gió

- Nắm đợc kĩ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ

Ii Phơng tiện dạy học:

Bài tập 1,2: Phân tích hớng gió mùa đông và mùa hạ:

B1: Cho học sinh xác định đợc trên lợc đồ các trung tâm áp cao, áp thấp ( tháng 1 và tháng 7)

( Học sinh xác định đợc qua bảng chú giải)

B2: Giáo viên cho học sinh hiểu các nội dung sau:

1.Sự biểu hiện khí áp và h ớng gió:

- Các trung tâm khí áp đợc biểu hiện bằng các đờng đẳng áp ( nối các đờng có trị số bằng nhau)

có các trung tâm khí áp cao, thấp

+ ở khu vực áp cao trị số các đờng càng vào trung tâm càng tăng

+ ở khu vực áp thấp càng vào trung tâm càng giảm

- Hớng gió đợc biểu thị bằng mũi tên, gió thổi từ cao đến thấp

2 Sự thay đổi khí áp theo mùa:

- Do sự sởi ấm và hoá lạnh theo mùa ( biển, lục địa)=>có biểu đồ khí áp mùa đông và mùa hạ

B3: Xác định các hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ của từng khu vực ( bảng 4.1)

Hớng gió theo mùa

Sau khi phân tích xong cho HS hoàn thành kiến thức theo bảng tổng kết SGK:

Mùa

đông Đông á

Trang 8

- Nhận xét: Giáo viên giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung kiến thức.

- Đánh giá kết quả thực hành, cho điểm một số em

- Thu vở thực hành về nhà chấm

- Hớng dẫn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo(Bài 5)

Tiết 5: Ngày tháng 10 năm 2007

Bài 5: Đặc điểm dân c xã hội châu á

I Mục tiêubài học: Sau bài học học sinh cần nắm đợc:

Trang 9

- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số với các châu lục để thấy đợc châu á có lợng dân đông nhất so với các châu lục khác Mức độ gia tăng dân số châu á đạt mức trung bình thế giới.

- Quan sát ảnh và lợc đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ

châu á

- Tên các tôn giáo, sơ lợc về sự ra đời của những tôn giáo này.

II Phơng tiện dạy học:

1 Bản đồ các nớc trên thế giới

2 Lợc đồ ảnh trong Sgk

3 SGK, SGV, Tập bản đồ, Tài liệu tham khảo…

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

? Cho biết dân số châu á qua một số năm?

? Nhận xét dân số châu á so với các châu lục

1 Mõi nhóm sẽ tính mức gia tăng tơng đối của

các châu lục Qui định chung dân số năm

1950 là 100% Tính đến năm 2000 dân số

châu đó sẽ tăng bao nhiêu %

Ví dụ: Châu Phi 2000 = 78 X100

- Châu á có số dân đông nhất chiếm 61% dân số thế giới

Nguyên nhân:

+ Có nhiều đồng bằng tập trung

đông dân + So sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao

Trang 10

? Nớc nào ở châu á có số dân đông?

Trung Quốc 2002: 1280 triệu ngời

ấn Độ : 1049,5 triệu ngời

Inđônêxia : 217,0 triệu ngời

? Nguyên nhân của sự ra đời của các tôn giáo:

Ngời xa luôn cảm thấy yếu đuối, bất lực trớc

thiên nhiên hùng vĩ, bao la đầy bí ẩn nên đã gán

cho tự nhiên nững sức mạnh siêu nhiên chờ mon

sự giúp đỡ Trong xã hội có giai cấp, con ngời bất

lực trớc lực lợng áp bức nảy sinh trong xã hội họ

đã cầu viện đến thần linh hy vọng ảo tởng vào

cuộc đời tốt đẹp ở bên kia thế giới Điều gì con

ngời cha giải thích đợc thì họ tìm đến tôn giáo

Từ đó tôn giáo xuất hiện

Giáo viên cung cấp thêm một số thông tin và

khẳng định ở Việt Nam có nhiều tôn giáo nên

mang đạm đà màu sắc dân gian Và Đảng, Nhà

nớc ta luôn tôn trọng sự tín ngỡng đó

+ Môngôlôit: ở Bắc á, Đông á+ Khu vực Đông Nam á đan xem với chủng tộc Môngôlôilt chủng tộc tộc Nêgôit

- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

- Do nhu cầu mong muốn của con ngời trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời

- Châu á là nơi ra đời của các tôn giáo:

IV.Kết luận- đánh giá:

- Học sinh làm bài tập 1 Sgk

- Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu á

V hoạt động nói tiếp:

- Học bài và làm bài tập biểu đồ

- Xem lại các kiến thức liên quan đến dân c

Tiết 6: Ngày tháng 10 năm 2007

Bài 6: Thực hành:

Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và

Trang 11

các thành phố lớn ở châu á

I Mục tiêu học: Sau bài học học sinh biết:

- Quan sát nhận xét lợc đồ bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm phân bố dân c , nơi đông dân (vùng ven biển của Nam á, Đông Nam á, Đông á), nơi tha dân(Bắc á, Trung á, Bán đảo Aráp) và nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu á (Vùng ven biển của Nam á, Đông Nam

á, Đông á)

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c và phân bố các thành phố của châu á: khí hậu địa hình, nguồn nớc

- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á

- Trình bày đợc kết quả làm việc

II Phơng tiện dạy- học:

? Cho biết vì sao châu á là một châu lục đông dân?

? Học sinh chỉ trên bản đồ nơi tập trung đông dân?

? Quan sát cho biết:

? Nơi đông dân, nơi tha dân?

?Mật độ bao nhiêu, mật độ nào

chiếm diện tích lớn nhất?

Dùng màu tô vào lợc đồ bài tập

Sau 5 phút giáo viên cho đại diện

nhóm trình bày và chỉ trên bản đồ

Giáo viên bổ sung và điền vào bảng

? Cho biết nguyên nhân nào dẫn đến

sự phân bố dân c không đều của

châu á

1 Đọc và phân tích lợc đồ mật

độ dân số và các thành phố lớn châu á

Số TT Mật độ dân số trung bình Nơi phân bố

1 Dới 1 ngời/ km2

2 Từ 1 đến 50 ngời/ km2

Trang 12

Cho học sinh trao đổi kết quả trong

nhóm đã tìm ra và ghi vào vở bài tập

- Munbai (ấn Độ) : 15 triệu dân

-Thợng Hải(Trung Quốc) : 15 triệu

-Têhêran (Iran) 13,6 triệu

- Niuđêli(ấn Độ) : 13,2 triệu

- Giacacta (Inđônêxia) : 13,2 triệu

-Bắc Kinh (Trung Quốc) : 13,2 triệu

- Carasi (Pakixtan) : 12 triệu

-Côncata (ấn Độ) : 12 triệu

-Xơun (Hàn Quốc) : 12 triệu

-Đắc ca (bănglađet) : 11,2 triệu

- Manila(Philippin): 11,1 triệu

- Bát đa (Irăc) : 10,7 triệu

- Băng Kốc (Thái Lan) : 10,7 triệu

Trang 13

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm đợc:

- Giúp HS hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 6, đồng thời cũng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản trọng tâm của chơng trình

- Tiếp tục rèn luyện cho các em một số kiến hức thực hành bộ môn

- Nắm đợc mối quan hệ chi phối lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế xã hội

II Phơng tiện dạy học:

1 Bản đồ tự nhiên châu á (TN, Dân c xã hội, khí hậu.)

Giáo viên treo bản đồ tự nhiên

1 Em hãy trình bày vị trí địa lí Châu á?

? Kích thớc?

? Giới hạn?

? Vị trí?

? Vị trí đó dẫ ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu?

2.Trình bày đặc điểm địa hình châu á? Kể tên các

dãy núi, sơn nguyên và các đồng bằng lớn ở châu á?

3.Tại sao khí hậu châu á phân hoá đa dạng? Em hãy

chứng minh?

4 Làm bài tập 1 Sgk (Trang 9)

Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của 3 địa điểm

dới đây hãy cho biết:

? Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

? Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lợng ma mỗi địa điểm?

5 Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu á ?

Trang 14

6 Hãy chứng minh các đới tự nhiên châu á phân hoá

đa dạng- Nguyên nhân của sự phân hoá đó?

? Việt Nam nằm trong đới tự nhiên nào?

7.Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu á?

* Cho học sinh làm bài tập 1,2,3 Bài thực hành số 5

10 Giải thích tại sao Nam á, Đông Nam á, Đông á

dân c tập trung đông đúc (yêu cầu học sinh dựa vào 4

điều kiện giải thích)?

ấn ĐộPakixtanBăng la đet

I rắc

I ranViệt Nam

IV Kết thúc bài ôn tâp:

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung phần hạn chế cho điểm một số em

- Yêu cầu học sinh về nhà, các em hoàn thành nội dung câu hỏi để giờ sau kiểm tra

Tiết 8: Ngày 31 tháng 10 năm 2007

Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu:

Trang 15

- Kiểm tra kiến thức cơ bản trọng tâm của chơng trình Qua tiết kiểm tra giúp giáo viên đánh giá tình hình học tập của học sinh một cách chính xác khách quan về nội dung kiến thức châu

á, về điều kiện tự nhiên dân c, xã hội châu á

- Trên cơ sở đó rút ra đợc kinh nghiệm trong dạy và học

- Bồi dỡng cho học học sinh tính tích cực tự giác trong học tập, lấy điểm vào sổ

II Nội dung kiểm tra:

1 ổn định tổ chức.

2 Nêu yêu cầu của giờ kiểm tra

3 Để ra: (Đề in phát tận tay học sinh)

- Bài kiểm tra theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Giáo viên phát đề cho học sinh làm

- Trong quá trình học sinh làm, giáo viên kiểm tra giám sát học sinh làm nghiêm túc tránh học sinh quay cóp

III Kết thúc giờ kiểm tra:

- Giáo viên thu bài, về nhà chấm và lấy điểm vào sổ

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Có đề và đáp án kèm theo

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau ( bài 7)

+ Biểu đồ Yangun: Môi trờng nhiệt đới gió mùa

+ Biểu đồ Eriat: Môi trờng nhiệt đới khô

+ Biểu đồ Ulanbato : Môi trờng ôn đới lục địa

Tiết 9: Ngày tháng 10 năm 2007

Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc châu á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

Trang 16

- Nắm đợc sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á.

- Thấy đợc đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc châu á hiện nay

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế- xã hội

II Phơng tiện dạy- học:

1.Bản đồ kinh tế châu á

2 Một số bảng thống kê chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nớc châu á và tranh

ảnh về các thành phố lớn

3 Tài liệu tham khảo, SGK,SGV, Tập bản đồ địa 8…

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung chính

Giáo viên cho học sinh tìm hiểu thông tin

Sgk

? Nhiều dân tộc châu á đạt đợc trình độ

phát triển cao của thế giới

? Biểu hiện nh thế nào?

Dân c biết khai thác, chế biến khoáng sản,

phát triển nghề thủ công tạo ra nhiều …

mặt hàng nổi tiếng

Ví dụ: Bảng số liệu trang 21

? Tại sao sau đó nền kinh tế chạm phát triển

? Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2- 1945

nền kinh tế châu á có sự phát triển nh thế

nào?

? Dựa vào bảng số liệu bảng 7-2 em hãy

cho biết?

? Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất

so với các nớc thấp nhất chênh nhau bao

nhiêu lần?

? Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nớc thu nhập cao khác với các

nớc thu nhập thấp ở chỗ nào?

? Qua bảng 7-2 hãy nhận xét tình hình phát

triển kinh tế xã hội của các nớc và các vùng

1 Vài nét lịch sử phát triển của các nớc châu á

- Thời cổ đại và trung đại:

Các nớc Châu á có quá trình phát triển sớm song do chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm nền kinh

tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

2 Đặc diểm phát triển kinh

tế xã hội của các nớc va lãnh thổ châu á hiện nay

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 nền kinh tế các nớc châu á có nhiều biến chuyển mạnh

- Trình độ phát triển giữa các nớc

và vùng lãnh thổ không đều

- Mặt khác số lợng giữa các quốc gia nghèo khổ còn chiếm tỷ lệ cao

Trang 17

nh thế nào?

? Tại sao Nhật Bản trở thành nớc phát triển

sớm nhất?

? Loại nớc có thu nhập cao phân bố chủ yếu

ở khu vực nào của châu á Cho ví dụ

? Loại nớc nào có số lợng nhiều nhất?

? Việt Nam thuộc loại nớc nào?

IV kết luận đánh giá:

- Giáo viên và học sinh khái quát nội dung bài học

- Học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái đầu ý em cho là đúng

a ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc châu á còn trong tình trạng kém phát triển?

A Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến

B Thiên nhiên đa dạng phong phú

C Dân số tăng nhanh

D Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lí

b.Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vàng bạc là những mặt hàng nổi tiếng từ xa xa của:

B Công nghiệp mới: có tốc độ công nghiệp hoá cao và nhanh

C Đang phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

D Nông công nghiệp nhng có các ngành công nghiệp hiện đại

V Hoạt động nối tiếp:

- HD Học sinh làm bai tạp số 2 Sgk

- Làm bài tập bản đồ

- Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 10: Ngày tháng 10 năm 2007

Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế- xã hội ở các nớc châu á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm đợc:

- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ châu á

Trang 18

- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của châu á - u tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân.

- Có kỹ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu, đọc bản đồ và các mối quan hệ địa lý

II phơng tiện dạy- học:

1 Bản đồ kinh tế châu á

2 Một số bảng số liệu thống kê về lợng khai thác khoáng sản và sản xuất lúa gạo

3 Tài liệu tham khảo, SGK, SGV, Tập bản đồ địa 8…

III Tiến trìnhtổ chức các hoạt động dạy-học:

Nam á và Nam á có các loại cây trồng

vật nuôi nào là chủ yếu?

? Khu vực Tây Nam á và các vùng nội

địa có những loại cây trồng nào là phổ

biến?

? Nớc nào ở châu á sản xuất nhiều lúa

gạo nhất và tỷ lệ so với thế giới là bao

? Nớc nào sử dụng các sản phẩm khai

thác chủ yếu để xuất khẩu?

- Cây lúa gạo cây trồng quan trọng nhất

- Trung Quốc, ấn Độ trớc đây còn

thiếu lơng thực nay thừa xuất khẩu

- Thái Lan, Việt Nam la nớc sản xuất lúa gạo và xuất khẩu gạo đứng thứ nhất, nhì thế giới

- Các nớc ở khu vực nội địa và Tây Nam á trồng chủ yếu cây ngô và nuôi

- Luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, điện

tử phát triển mạnh ở Nhật bản, Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan

- Công nghiệp hàng tiêu dùng phát triển

Trang 19

? Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết

Tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu

GDP của Nhật Bản và Hàn Quốc là bao

nhiêu?

? Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị dịch

vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu

ngời của các nớc nói trên nh thế nào?

IV kết luận đánh giá:

- Giáo vien và học sinh tổng kết nội dung bài học

- Học sinh đọc chữ đỏ trong SGK

? Những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á đợc biểu hiện nh thế nào?

? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà các nớc ở khu vực Tây Nam á trở thành những nớc có thu nhập cao?

V Hoạt động nối tiếp:

Bài 9: Khu vực Tây Nam á

I Mục tiêu bài học: Sau khi học, học sinh cần:

Trang 20

- Xác định đợc vị trí khu vực Tây Nam ávà các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực : Địa hình chủ yếu là là núi và cao nguyên Khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới

- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của khu vực: Trớc đây dân c đại bộ phận làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp khai khoáng và chế biến dầu mỏ

- Hiểu đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á

- Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, bản đồ, lợc đồ

II Phơng tiện dạy học:

1 Bản đồ: TN,HC,KT Châu á

2 Một số tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia

3.Tài liệu tham khảo, SGK, SGV, Tập bản đồ địa 8…

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Trình bày những thành tựu về nông nghiệp các nớc châu á ?

? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc có thu nhập cao?

3 Bài mới:

HĐ1 1 Giới thiệu bài: (SGK)

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung chính

Giáo viên treo bản đồ học sinh quan sát

đối chiếu H9-1

? Vị trí của khu vực Tây Nam á?

? Tây Nam á tiếp giáp với những biển,

vịnh, khu vực và châu lục nào?

? Rút ra đặc điểm vị trí: Tại sao TNá có

? Từ đồng bằng xuống Tây Nam có

những miền địa hình nào?

Đen, Biển Caxpi và khu vực Nam á, Trung á

- Đặc điểm vị trí: TNá thuộc các đới khí hậu nhiệt đới đợc bao bọc bởi một

số biển và vịnh biển Nằm trên đờng giao thông quốc tế, giữa 5 châu lục

2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình: Nhiều núi, sơn nguyên,

cao nguyên và đồng bằng của 2 sông Tigiơ và ơphơrát

b.Khí hậu khô hạn, phân lớn lãnh thổ

là hoang mạc và bán hoang mạc

c.Tài nguyên:

Dầu mỏ, khí đốt phong phú

Trang 21

? Tại sao khu vực này hiện nay khai

thác và chế biến dầu mỏ phát triển nhất

? Dựa vào H9-4 cho biết Tây Nam á

xuất khẩu dầu mỏ đến khu vực nào

? Tại sao đây là khu vực tình hình chính

trị không ổn định

3 Đặc điểm dân c- kinh tế chính trị

- Dân c: Tây Nam á có số dân 286 triệu ngời, phần lớn là ngời Arap theo

Đạo Hồi

- Kinh tế:

+ Trớc đây đại bộ phận làm nông nghiệp

+ Hiện nay công nghiệp và thơng mại phát triển nhất là công nghiệp khai thác

và chế biến dầu mỏ

- Tinh hình chính trị- kinh tế của khu vực đang diễn ra phức tạp

IV kết luận đánh giá:

Cho học sinh lên bảng chỉ và đọc tên các quốc gia của khu vực

? Cho biết những nớc nào có diện tích lớn nhất

? Nguồn tài nguyên của khu vực có đặc điểm gì? Tại sao đây là khu vực có tình hình chính trị bất ổn

V Hoạt động nối tiếp:

- Hớng dẫn về nhà

- Các em dựa vào lợc đồ SGK để học và làm bài tập bản đồ

- Tìm hiểu tình hình thời sự khu vực

Tiết 12: Ngày tháng 11 năm 2007

BàI 9: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

Trang 22

- Nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực Miền núi ở phía Bắc, sơn nguyên ở phía Nam và

đồng bằng ở giữa và vị trí các nớc trong khu vực Nam á

- Giải thích đợc khu vực Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu ảnh hởng của gió mùa rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân c trong khu vực

- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố hoang mạc trong khu vực

II.Phơng tiện dạy học:

1 Bản đồ khu vực Châu á (Bản đồ tự nhiên và khí hậu Nam á)

2 Một số tranh ảnh, SGK,SGV, Tài liệu tham khảo, tập bản đồ …

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội Tây Nam á?

? Nêu những đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị của khu vực Tây Nam á?

3 Bài mới:

HĐ1 1 Giới thiệu bài: (SGK)

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung chính

Giáo viên treo bản đồ- Hớng dẫn học

sinh quan sát H 10-1 em hãy:

? Nêu đặc điểm vị trí của khu vực?

? Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc

xuống Nam?

Sau đó cho đại diện các nhóm lên bảng

chỉ trên bản đồ

?Quan sát H10-2 kết hợp với kiến thức

đã học hãy cho biết khu vực Nam á chủ

yếu nằm trong đới khí hậu nào?

? Biểu hiện khí hậu đó nh thế nào?

? Gió mùa có ảnh hởng nh thế nào đến

nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt?

? Trên các vùng cao của Hymalaya khí

hậu thay đổi nh thế nào?

? Địa hình có ảnh hởng nh thế nào đến

l-ợng ma?

- Cho học sinh làm việc theo nhóm với

số liệu khí hậu 3 địa điểm:

+ Phía Nam: là sơn nguyên Đê can

t-ơng đối thấp và bằng phẳng

+ ở giữa: là đồng bằng ấn Hằng rộng và bằng phẳng chạy từ bờ biển Arap đến bờ vịnh Ben gan dài 300 km

2 Khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan tự nhiên

Trang 23

+ Cảnh quan núi cao.

IV kết luận đánh giá:

- Giáo viên học cùng kêt luân nôị dung bài học

? Chỉ và nêu tên các miền địa hình của Nam á?

? Nêu đặc điểm của mỗi miền?

? Giải thích vì sao sự phân bố lợng ma không đều ở Nam á?

V Hoạt động nối tiếp:

- Hớng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài ở nhà

- Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập bản đồ

Tiết 13: Ngày tháng 11 năm 2007

BàI 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học,học sinh cần:

Trang 24

- Sau bài học học sinh cần biết khu vực Nam á tập trung dân c đông đúc với mật độ dân số lớn nhất thế giới

- Thấy đợc dân c Nam á chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi giáo, Tôn giáo đã có ảnh hởng lớn đến

sự phát triển kinh tế xã hội ở Nam á

- Các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn độ có nền kinh tế phát triển nhất

II Phơng tiện dạy học:

1 Lợc đồ phân bố dân c Nam á

2 Bảng số liệu diện tích dân số một số khu vực của châu á

3 SGK,SGV, Tài liệu tham khảo, tập bản đồ…

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Chỉ trên bản đồ và trình bày đặc điểm các miền địa hình châu á?

? Khí hậu Nam á có đặc điểm gì Tại sao ở Serapunđi lợng ma lớn nh vậy?

3 Bài mới:

HĐ1 1 Giới thiệu bài: (SGK)

2 Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung chính

Giáo viên treo bản đồ dân c thế giới

? Cho biết 2 khu vực đông dân nhất

châu á- Tại sao nh vậy?

? Dân c châu á theo đạo gì?

(Cho học sinh nhắc lại ở bài số 5)

Giáo viên trình bày sơ lợc về lịch sử

- Xu hớng chuyển dịch của các ngành kinh tế

- Giảm giá trị tơng đối của ngành nông nghiệp, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ

- ấn Độ là nớc có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực

+ Công nghiệp hiện đại gồm nhiều

Trang 25

dịch đó (giành đợc độc lập, xây dựng

nền kinh tế tự chủ, xây dựng nền

công nghiệp hiện đại)

(Học sinh nhận biết nớc ấn Độ)

+ Nông nghiệp: Sản lợng lơng thực không những nuôi sống hơn 1 tỷ ngời ma còn d thừa để xuất khẩu

+ Dịch vụ chiếm 48% GDP

IV kết luận đánh giá:

- Học sinh làm bài tập 1 SGK(trang40) Ghi tên các nớc trong khu vực Nam á lần lợt theo số thứ tự

- Căn cứ vào H11-1 nhận xét về sự phân bố dân c của Nam á?

- Giải thích tại sao Nam á có sự phân bố dân c không đều?

Nền kinh tế ấn Độ có đặc điểm gì?

V Hoạt động nối tiếp:

- Dựa vào bài tập 1 SGK điền các nội dung theo yêu cầu

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Tiết 14: Ngày tháng 11 năm 2007

BàI 12: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần:

- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia của vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á

Trang 26

- Nắm vững đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực.

- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc phân tích bản đồ và một số ảnh tự nhiên

II Phơng tiện dạy học:

1.Bản đồ tự nhiên khu vực Đông á (BĐTN Châu á)

2 Một số tranh ảnh về vùng núi Trung Quốc, Nhật Bản

3 SGK,SGV, Tài liệu tham khảo, tập bản đồ…

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Trình bày đặc điểm dân c kinh tế của các nớc trong khu vực Nam á

? Nền kinh tế ấn Độ có đặc điểm gì?

3 Bài mới:

HĐ1 1 Giới thiệu bài: (SGK)

2 Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên học sinhNội dung chính

Giáo viên treo bản đồ

Cho học sinh quan sát

thảo luận

? Dựa vào bản đồ(hay lợc đồ H 211)

em hãy cho biết?

Khu vực Đông á bao gồm những

quốc gia nào (Yêu cầu học sinh chỉ

trên bản đồ)

Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông

á tiếp giáp với biển nào

Giáo viên: Bán đảo Triều Tiên gồm

có 2 quốc gia : CHDCND Triều Tiên

và Hàn Quốc 2 nớc này đi theo 2

chế độ khác nhau

Cho học sinh thảo luận nhóm

? Dựa vào H 1-1 cho biết phần đất

liền của Đông á có những dãy núi –

Đông á gồm hai bộ phận:

+ Phần đất liền gồm 3 nớc

Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc

+ Phần hải đảo: gồm có Nhật Bản, Đài Loan, đảo Hải Nam

2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình và sông ngòi

- Địa hình: Gồm nhiều dãy núi cao:

+ Dãy Himalaya + Dãy Thiên Sơn + Dãy Côn Lĩnh + Dãy Đại Hùng An Nhiều sơn nguyên đồ sộ + Tây Tạng

+ Pa nuaCác bồn địa rộng ở phía Tây Các đồng bằng rộng và bằng phẳng phân

bố ở phía Đông:

+ Đồng bằng Trung Hoa + Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Nam

- Sông ngòi:

+ Sông Amua

+ Sông Hoàng Hà

+ Sông Trờng Giang

Trang 27

gì?- Giáo viên phân tích

? Dựa vào H4-1, H4-2, hãy nhắc lại

Mùa đông, mùa hạ ở Đông á gió thổi

IV kết luận đánh giá:

- Giáo viên và học sinh cùng hệ thông nôị dung bài học

- Phát phiếu trắc nghiệm để đánh giá

- Đọc chữ xanh trong SGK

V Hoạt động nối tiếp:

- HD học sinh làm bài tập trong SGK, vở bài tập và tập bản đồ

- Hớng dẫn học bài và làm bài ở nhà

Tiết 15 Ngày tháng năm 2007

Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông á

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần năm đợc:

- Nắm vững đặc điểm chung về dân c và sự phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông á

- Nắm vững đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc

Trang 28

- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích các bảng số liệu

II Phơng tịên dạy-học:

- Bản đồ kinh tế châu á

- Bản đồ dân c châu á

- Bảng số liệu SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Em hãy trình bày địa hình phần đất liền So sánh sự khác nhau giữa địa hình phần đất liền và

phần đảo của khu vực Đông á?

? Nêu đặc điểm khí hậu và cảnh quan tự nhiên của Đông á?

3 Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài (SGK)

2 Tiến trình các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Giáo viên treo bản đồ dân c

? Em có nhận xét gì về dân c Đông á?

? Dựa vào bảng số liệu SGK em hãy? nêu

cụ thể dân số của Trung Quốc, Nhật Bản,

? Nớc nào có giá trị xuất khẩu vợt giá trị

nhập khẩu cao nhất trong 3 nớc đó?

- Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt nội dung

SGK

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về

sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?

- Ngày nay: Nền kinh tế các nớc Đông á

đã phát triển nhanh, duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu

2 Đặc điểm phát triển của một

+ Công nghiệp chế tạo ô tô tàu biển+ Công nghiệp điện tử

+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Sản phẩm công nghiệp đợc khách hàng

a chuộng và bán rộng rãi trên thế giới

- Từ đó thu nhập GDP đầu ngời cao

Trang 29

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về

nớc Trung Quốc?

(- Diện tích Trung Quốc lớn thứ 3 sau Nga

và Canada: Dân số đông nhất thế giới -

Nhờ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc

-Trong vòng 20 năm trở lại đây nền kinh

tế Trung Quốc đã có sự thay đổi lớn+ Nông nghiệp:

Giải quyết tốt vấn đề lơng thực cho hơn 1,3 tỷ ngời

+ Công nghiệp: Xây dựng đợc một nền công nghiệp hoàn chỉnh đặc biệt có các ngành công nghiệp hiện đại, nhờ đó Trung Quốc đã có đủ phơng tiện kĩ thuật

để đa con ngời vào vũ trụ + Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn

định (Từ 1995- 2001 tốc độ tăng trởng > 7

%/ năm)

HĐ4 III Kết luận đánh giá

- Giáo viên và học sinh kết luận khái quát nội dung bài học.

- Hoc sinh đọc chữ đỏ trong SGK

hđ5 IV.Hoạt động nối tiếp

? Em hãy nêu tên các nớc vùng lãnh thổ thuộc Đông á và vai trò của các nớc vùng lãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay của thế giới?

? Nêu những thành tựu về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Trung Quốc Học và trả lời câu hỏi SGK?

Trang 30

XV-8a: 8b:

Tiết 16 :bài ôn tập

I.Mục tiêu bài học:

Sau bài học học sinh cần năm đợc:

- Sau tiết ôn tập học sinh hệ thống đợc nội dung kiến thức tự nhiên, xã hội, kinh tế của các khu vực Tây Nam á, Nam á, Đông á nói riêng và Châu á nói chung

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phân tích các biểu đồ khí hậu đồng thời rèn luyện ý thức tự giác làm bài kiểm tra

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên, dân c Châu á

- Bản đồ tự nhiên, dân c các khu vực Tây nam á, Nam á và Đông á

III tiến trình các hoạt động.

1.tổ chức.

-XT: 8a: 8b:

-XV:8a: 8b:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu nhiệm vụ của bài học

3.nội dung ôn tập

Phơng án 1:

Hoạt động cá nhân: HS nhắc lại một cách khaí quát:

1 Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c xã hội Châu á

Nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân c, xã hội đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Châu á

2 a) Dựa vào H8-1 SGK và kiến thức đã học, hoàn thành bảng:

2 Khí hậu gió mùa Lúa nớc, ngô, cao su Bò, lợn

3 Khí hậu lục địa Lúa mì, cọ dầu Chăn nuôi bò cừu

b) Giải thích về sự phân bố của lúa gạo, lúa mì

3 Các ngành công nghiệp, dịch vụ của các nớc Châu á có đặc điểm gì?

4 Dựa vaò các H9-1,9-3,10-1,10-5 trong SGK và kiến thức đã học, hoàn thành bảng:

Khu vực Vị trí lãnh thổ Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm dân c

Tây Nam á

Nam á

Đông á

Phơng án 2: GV nêu một số câu hỏi trọng tâm và HS trả lời

1 Trình bày vị trí địa lí khu vực Tây nam á và ý nghĩa của vị trí đó?

Trang 31

2 Vì sao Tây Nam á có khí hậu khô hạn?

3 Dựa vào các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên các nớc Tây Nam á có thể phát triển những ngành kinh tế nào?

4 Trình bày đặc điểm địa hình Nam á?

5 Khí hậu Nam á có những đặc điểm gì? ảnh hởng đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân nh thế nào?

6 Đặc điểm phân bố dân c Nam á có gì khác so với các khu vực khác?

7 Nền kinh tế ấn độ đã có những bớc phát triển nh thế nào về công nghiệp và nông nghiệp?

8 Đông á gồm những bộ phận nào? Hãy nêu đặc điểm tự nhiên của mỗi bộ phận?

9 Hãy nêu đặc điểm kinh tế của các nớc Đông á từ sau chiến tranh thế giới thứ 2

1.Vị trí của khu vực Tây nam á:

Tiếp giáp với vịnh Péc xích,biển A Ráp,biển đỏ,biển ĐTH,biển đen,biển cãpi,khu vực Trung

á,Nam á và Châu Phi

*Khí hậu:Nhiệt đới và cận nhiệt đới Địa Trung Hải khô hạn

Nguyên nhân:- Tây Nam á có đờng chí tuyến Bắc chạy qua

-Một số dãy núi cao nằm bao quanh chắn gió mang hơi nớc

2.Các ngành kinh tế của Tây Nam á:

-Công nghiệp:phát triển mạnh ngành khai thác dầu mỏ để xuất khẩu

-Thơng mại phát triển

3.Đặc điểm địa hình của khu vực Nam á:

-Phía Bắc là núi cao:dãy Himalaya

-Phía nam là sơn ĐêCan

-:Phía tây là dãy Gát Tây

-Phía đông là dãy Gát Đông

-Trung tâm là đồng bằng sô g ấn Hằng

4.Khí hậu Nam á,ảnh hởng của khí hậu

-Đặc điiểm khí hậu;Đại bộ phận nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa

Mùa đông lạnh và khô

Mùa hạn nóng ẩm ma nhiều

Vùng nui8s cao khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hoá phức tạp

Dãy himalaya:-Phía Nam ma nhiều

-Phía Bắc lạnh và khô

-Khí hậu ảnh hởng tới sản xuất váinh hoạt của con ngời

5.Đặc điểm phân bố dân c khu vực Nam á

-Dân c phân bố không đồng đều giữa các khu vực

Tập trung đông ở đồng bằng ven biển ,chân núi nơi ma nhiều

6.Đặc điểm kinh tế ấn Độ

Là nớc có nền kinh tế phát triển mạnh nhất Nam á:

Trang 32

-CN:phát triển công nghiệp năng lợng,luyện kim,cơ khí chế tạo,hoá chất,SXVLXD,đặc biệt

-Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi để ôn lại kiến thức

-Nhận xét ý thức trong giờ của HS

V.Hoạt động nối tiếp.

-ôn tập kiến thức theo câu hỏi gợi ý

-chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra học kỳ

Ngày soạn:04/12/09

Trang 33

Ngày giảng: XT-8a: 8b:

XV-8a: 8b:

Tiết 18-Bài 14:

Đông Nam á- Đất liền và Đảo

I Mục tiêu bài học:

Sau bài hs cần:

- Hiểu đợc Đông Nam á gồm 2 bộ phận: Đất liền và đảo có vị trí chiến lợc quan trọng

- Có kĩ năng phân tích biểu đồ, phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích các đặc điểm tự nhiên

II Phơng tiện dạy- học:

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- Tranh ảnh các cảnh quan Đông Nam á

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

Giới thiệu bài (SGK)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

ĐNA nằm giữa vĩ độ nào, Thuộc kiểu môi trờng

nào? Vậy môi trờng này có những đặc điểm gì ?

HĐ nhóm

*Nhóm 1và 4: Nghiên cứu địa hình sông ngòi bán

đảo Trung ấn:

Có mấy dạng địa hình, dạng địa hình nào chiếm

diện tích lớn Tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng

bằng lớn Phân bố ở đâu, Hớng núi chính?

1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam á

- ĐNA gồm 2 phần:

+ Đất liền: Bán đảo Trung ấn

+ Hải đảo: Quần đảo Mã lai

- ĐNA là cầu nối giữa Châu á và Châu Đại Dơng, giữa ấn Độ Dơng

và Thái Bình Dơng

2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình- Sông ngòi

*Bán đảo Trung ấn:

- Chủ yếu là núi và cao nguyên, ớng núi phức tạp

h Đồng bằng phù sa ở hạ lu các sông lớn và ven biển

- Nhiều sông lớn: MêKông, Xaluen, sông Hồng

Trang 34

Tên các con sông chính- nơi bắt nguồn- nơi đổ ra?

*Nhóm 2,3: Dựa vào H1.2, H14.1 nghiên cứu địa

hình sông ngòi quần đảo Mã Lai

Đặc điểm địa hình - sông ngòi?

Tại sao thờng xảy ra động đất và núi lửa?

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Giáo viên nhận xét kết luận

HĐ Cặp nhóm

HS dựa vào H14-2,14-1 kết hợp nội dung SGKvà

kiến thức đã học:

Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lợng ma của 2 địa điểm

Pađăng và VanGun: Cho biết mỗi biểu đồ thuộc

kiểu khí hậu gì?

Tìm vị trí các địa điểm đó trên bản đồ?

Mô tả các loại gió thổi vào mùa hạ và mùa đông?

Nơi xuất phát, hớng, tính chất ?

Đặc điểm khí hậu ĐNA- Khí hậu có ảnh hởng gì

đến tính chất chế độ nớc sông ngòi?

Tơng ứng với kiểu khí hậu đó là kiểu rừng gì ?

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Giáo viên nhận xét kết luận

*Quần đảo Mã lai:

- Thờng xuyên có động đất và núi lửa

- Sông nhỏ và ngắn

Nhiều khoáng sản quan trọng:

quặng thiếc, kẽm, đồng than đá, dầu mỏ

b Khí hậu và cảnh quan tự nhiên

- ĐNA có khí hậu xích đạo và nhiệt

đới gió mùa

- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt

đới ẩm thờng xanh.Một số nơi có rừng rụng lá theo mùa,rừng tha xavan và cây bụi

IV Kết luận đánh giá

- Giáo viên và học sinh kết luận khái quát nội dung bài học.

- Hoc sinh đọc chữ đỏ trong SGK

Trình bày đặc điểm vị trí địa hình và sông ngòi ĐNA?

Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý mà em cho là sai?

V.Hoạt động nối tiếp

- Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK,làm bài tập bản đồ

-Chuẩn bị cho Học Kỳ II

Ngày soạn:03/01/2010

Ngày giảng: 8a: 8b:

Học kỳ II

Trang 35

Tiết 19- Bài 15:

Đặc điểm dân c - xã hội Đông Nam á

I Mục tiêu bài học:

Sau bài HS cần nắm đợc:

- Đặc điểm dân c và xã hội Đông Nam á thông qua: Sử dụng các t liệu có trong bài, phân tích,

so sánh số liệu để biết đợc ĐNA có số dân đông, dân số tăng khá nhanh dân cu tập trung đông

đúc tại các dồng bằng và vùng ven biển Đặc điểm dân số gắn liền với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng

- Các nớc vừa có những nét chung vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngỡng tạo nên sự đa dạng trong nền văn hoá của khu vực

II Phơng tiện dạy- học:

2.kiểm tra Bài cũ:

-Câu hỏi: 1 Chỉ và đọc tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam á?

2.Nêu những nét tơng đồng giữa các nớc ĐNA?

-Đáp án: Mục 2-Giáo án –Tiết 18

3 Bài mới.

Giới thiệu bài (SGK)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Cho HS tìm hiểu bảng 15.1

So sánh số dân, mật độ dân số trong hình, tỷ lệ

gia tăng hàng năm của khu vực ĐNA so với

Châu á và thế giới?

Dựa vào H15-1 và bảng H15-2 hãy cho biết:

ĐNA có bao nhiêu nớc? Đọc tên nớc và thủ

HS nghiên cứu thông tin SGK:

Vì sao dân c trong khu vực có những nét tơng

1 Đặc điểm dân c

- ĐNA là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh

- Dân c tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển

- Dân c đông đúc tại các đồng bằng, dân

số trẻ chiếm tỉ lệ lớn nên đây là nguồn lao động dồi dào thúc đẩy sự phát triển kinh tế

2 Đặc điểm xã hội

- Các nớc trong khu vực vừa có nhữnh

Trang 36

đồng trong sinh hoạt, sản xuất ?

Tình hình chính trị ĐNA có gì thay đổi từ trớc

Thuận lợi: Đông dân, dân số kết cấu trẻ tạo

nên nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ

- Trong sản xuất và sinh hoạt vừa có sự

đa dạng trong văn hoá dân tộc , tạo thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nớc

-Trớc chiến tranh TGII bị các nớc đế quốc xâm chiếm làm thuộc địa,trong chiến tranh TGII bị phát xít Nhật xâm chiếm

-Sau chiến ttranh TGII lần lợt giành dợc

độc lập

-Ngày nay các nớc đii theo chế độ khá nhau song có mối quan hệ toàn diện

IV Kết luận đánh giá

- Giáo viên và học sinh kết luận khái quát nội dung bài học.

- Hoc sinh đọc chữ đỏ trong SGK

-Trình bày đặc điểm dân c ĐNA?

- Đánh giá những thuận lợi khó khăn của nó đối với phát triển kinh tế xã hộ?

V.Hoạt động nối tiếp

- Sắp xếp các nớc ĐNA về diện tích dân số từ bé đến lớn

- Về nhà trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK

- Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế các nớc trong khu vực Đông Nam á

Ngày soạn:03/01/2010

Ngày giảng: 8a: 8b:

Tiết 20 -Bài 16:

Đặc điểm kinh tế các nớc Đông Nam á

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần

- Nắm đợc các nớc ĐNA có sự tăng trởng kinh tế nhanh nhng cha vững chắc Ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính tuy nhiên ở một số nớc, công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng

- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: Do có sự thay đổi trong định hớng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhng cha cha chú ý đến bảo vệ môi trờng Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối quan hệ Địa lí

II Phơng tiện dạy- học:

1- Bản đồ kinh tế các nớc ĐNA

2- Một số t liệu tranh ảnh

3 SGK, SGV, tập bản đồ, vở bài tập, tài liệu tham khảo

Trang 37

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

8a: 8b:

2.kiểm tra bài cũ:

-Câu hỏi: Nêu đặc điểm dân c của các nớc ĐNA ?

-Đáp án: Mục 2-Giáo án –Tiết 19

3 Bài mới

Giới thiệu bài (SGK)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Dựa vào bảng H16-1 kết hợp với kiến thức dã học:

Cho biết tình trạng tăng trởng kinh tế của các nớc

ĐNA giai đoạn 1990-1996?

Giải thích nguyên nhân? Giai đoạn 1996-2000

- GV nêu yêu cầu, HS nhắc lại kiến thức đã học

Đặc điểm kinh tế của các nớc thuộc địa?

Hậu quả của nó đối với nền kinh tế ĐNA?

Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân các

n-ớc ĐNA đã tiến hành công nghiệp hoá và đạt

những thành tựu gì?

Tỷ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong

nớc GDP của từng quốc gia giảm nh thế nào?

Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các

n-ớc ĐNA?

Cho hs nghiên cứu lợc đồ H16-1

Nhận xét sự phân bố cây công nghiệp, cây lơng

+ Tài nguyên phong phú

+ Nhiều loại nông sản nhiệt đới

+ Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài

- Từ năm 1996-2000 mức tăng ởng giảm do khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan

tr Để phát triển kinh tế một cách vững chắc đồng thời đi đôi với việc bảo vệ môi trờng

2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi

- Các nớc ĐNA đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh quá trình CN hoá

(Giảm tỉ trọng nông nghiệp,tăng tỉ trọng CN và dịch vụ)

+Nông nghiệp:Trồng lúa(Đồng bằng ven biển),cây CN(các cao nguyên)

Trang 38

Nhận xét sự phân bố của các ngành công nghiệp

luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm?

Nhìn chung sự phân bố của các ngành CN cho thấy

những hạn chế gì cần khắc phục?

( Mới chỉ chủ yếu phát triển ở các vùng ven biển

đồng bằng nơi có điều kiện thuận lợi Trong nội

địa cha đợc quan tâm khai thác

+Công nghiệp:phát triển ở vùng ven biển của các nớc

- Nhìn chung các ngành kinh tế tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng ven biển

IV.Kết luận đánh giá

- Giáo viên và học sinh kết luận khái quát nội dung bài học.

- Hoc sinh đọc chữ đỏ trong SGK

- Vì sao các nớc ĐNA tiến hành CN hoa nhng kinh tế phát triển cha vững chắc ?

- Chỉ tiêu bản đồ các khu vực phân bố công nghiệp và nông nghiệp ?

ĐNA có những ngành CN nào là chủ yếu?

V.Hoạt động nối tiếp

+ Dựa vào câu hỏi SGK để học bài

+ Làm bài tập bản đồ

Ngày soạn:15/01/2010

Ngày giảng: 8a: 8b:

Tiết 21-Bài 17:

Hiệp hội các nớc Đông Nam á (asean)

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần:

- Phân tích t liệu, số liệu ảnh để biết đợc: Sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của hiệp hội các nớc ĐNA, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

- Các nớc đạt đợc những thành tựu đáng kể trong kinh tế một phần do hợp tác

- Thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội

II Phơng tiện dạy- học:

1- Bản đồ các nớc ĐNA

2- Một số t liệu tranh ảnh

Trang 39

3 SGK, SGV, tập bản đồ, vở bài tập, tài liệu tham khảo.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

Hãy cho biết biểu tợng của hiệp hội các nớc ĐNA?

HS quan sát H17-1, cho biết 5 nớc đầu tiên tham gia

hiệp hội các nớc ĐNA?

Những nớc nào tham gia sau Việt Nam?

Hoàn cảnh của Việt Nam?

Mục tiêu của hiệp hội đầu tiên là gì, và mục tiêu đó

đã thay đổi nh thế nào?

GV cho HS làm việc chung cả lớp hoặc theo 4 nhóm

Cho biết điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác phát

triển kinh tế là gì?

Vậy sự hợp tác dã tạo ra kết quả gì?

Cho HS nghiên cứu bảng 17-1 để thấy đợc sự chênh

lệch về thu nhập rất lớn giữa Xingapo và Brunây với

các nớc khác?

Khó khăn của các nớc ĐNA gặp phải là gì? (Thiên

tai ) Theo em các nớc cần phải làm gì để cùng phát

triển?

Cho HS đọc đoạn văn và cho biết:

- Những lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu

dịch và hợp tác với các nớc ASEAN là gì?

Em hãy liên hệ thực tế đất nớc? Nêu một vài ví dụ

trong trờng hợp này?

1 Hiệp hội các nớc Đông Nam á

- Năm 1967: 5 nớc đầu tiên tham gia vào hiệp hội các nớc ĐNA:

Thái Lan, Malaixia, Inđônễia, Xingapo, Philipin

- Nớc Việt Nam gia nhập hiệp hội ĐNA vào năm 1995

(28.7.95)

Các nớc trong hiệp hội hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện và tôn trọng chủ quyền của từng quốc gia để cùng phát triển

2 Hợp tác để phát triển kinh tế và xã hội

-Thành lập ((Tam giác tăng trởng

kinh tế))làm xuất hiện các khu

CN và các ngành CN mới

-Giúp đỡ nhau phát triển kinh

tế,tăng cờng hợp tác trao đổi hàng hoá

-Hợp tác toàn diện giải quyết khủng khoảng ,sung đột,thiên tai

3 Việt Nam trong Asean

- Tham gia vào ASEAN Việt Nam vừa có cơ hội để phát triển

Trang 40

Trong quá trình hợp tác các thuận lợi cơ bản của

về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ, cần phải vợt qua

IV Kết luận đánh giá

- Giáo viên và học sinh kết luận khái quát nội dung bài học.

- Hoc sinh đọc chữ đỏ trong SGK

- Nêu những điều kiện thuận lợi của các nớc ĐNA để hợp tác phát triển kinh tế?

- Việt Nam gia nhập hiệp hội có những lợi thế gì và khó khăn gì ?

V.Hoạt động nối tiếP

+ Học và trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập bản đồ, vở bài tập

Ngày soạn:15/01/2010

Ngày giảng: 8a: 8b:

Tiết 22 -Bài 18:

Thực hành: Tìm hiểu Lào và Campuchia

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần:

- Phân tích lợc đồ, tập hợp t liệu, sử dụng các t liệu để nghiên cứu tìm hiểu địa lí một quốc gia

- Trình bày kết quả làm việc bằng văn bản

II Phơng tiện dạy- học:

-Bản đồ các nớc ĐNA

-T liệu tranh ảnh,các lợc đồ SGK: H15-1,H15-2, H18-2 và bảng số liệu H18-1

-SGK, SGV, tập bản đồ, vở bài tập, tài liệu tham khảo

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

1 ổn định tổ chức

8a: 8B:

2.kiểm tra bài cũ

-Câu hỏi:1.Hãy cho biết hiệp hội ASEAN thành lập vào ngày tháng năm nào.?

Việt Nam gia nhập vào ngày tháng năm nào?

2.Từ thập kỉ 90 trở đi, mục tiêu của hiệp hội là gì?

Việt Nam trong ASEAN có thuận lợi, khó khăn gì?

Ngày đăng: 10/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w