1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tin 8 chuan

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết cách viết các kí hiệu toán học sang ngôn ngữ Pascal - Biết sử dụng một số câu lệnh đơn giản để viết chương trình 2?. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết một số chương trì[r]

Trang 6

Tuần 3 Ngày soạn: 02 /09 /2012

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành

III Phương pháp:

- Phân nhóm Hs thực hành

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Phân và chia việc cho từng nhóm thực hành.

3 Bài mới:

+ Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động

và thoát khỏi Turbo Pascal.

? Nêu cách để khởi động Turbo Pascal

- Có thể khởi động bằng cách nháy đúp chuột

vào tên tệp Turbo.exe trong thư mục chứa tệp

Chọn Menu File => Exit

- ? Nêu cách để thoát khỏi chương trình

Pascal

Ta có thể sử dụng tổ hợp phím Alt + X để

thoát khỏi Turbo Pascal

 Quan sát màn hình của Turbo Pascal

và so sánh với hình 12 SGK

Học sinh thực hiện các thao tác theo yêu cầu

của giáo viên

1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal.:

* Khởi động Turbo Pascal bằng một trong haicách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng

trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp

Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN).

- Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi

Turbo Pascal

2 Nhận biết các thành phần: thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình.

Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chươngtrình đơn giản

Trang 7

+ Hoạt động 2: Nhận biết các thành phần:

thanh bản chọn, tên tệp đang mở, con trỏ,

dòng trợ giúp phía dưới màn hình.

+ Hoạt động 3: Gõ chương trình sau: dịch và

chạy chương trình, quan sát kết quả

- Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số

writeln('Chao cac ban');

write('Toi la Turbo Pascal');

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành

Trang 8

III Phương pháp:

- Phân nhóm Hs thực hành

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Phân và chia việc cho từng nhóm thực hành.

3 Bài mới:

+ Hoạt động 1: Khởi động chương trình TP và

Soạn thảo chương trình đơn giản

Program CT_dau_tien;

Uses CRT;

Begin

Clrscr;

Writeln(‘chao cac ban’);

Writeln(‘ Toi la Turbo Pascal’)

- Nhấn phím F2 hoặc lệnh File => Save để lưu

chương trình

Học sinh soạn thảo chương trình trên máy tính

theo hướng dẫn của giáo viên

- Yêu cầu học sinh dịch và chạy chương trình

vừa soạn thảo

- Kiểm tra và sửa lỗi chương trình nếu có

1 Soạn thảo chương trình đơn giản.

* Soạn thảo chương trình đơn giản

Program CT_dau_tien;

Uses CRT;

BeginClrscr;

Writeln(‘chao cac ban’);

Writeln(‘ Toi la Turbo Pascal’);

Trang 9

Tuần 4 Ngày soạn: 09 /09 /2012

Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu

- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số

- Sách giáo khoa, máy tính điện tử

III PHƯƠNG PHÁP: - Giảng giải

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG

- Để quản lí và tăng hiệu quả xử lí, các

ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ

liệu thành thành các kiểu khác nhau

Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến

một số kiểu dữ liệu cơ bản

- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

- Để quản lí và tăng hiệu quả xử lí, các ngôn ngữlập trình thường phân chia dữ liệu thành thành cáckiểu khác nhau

- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:

* Số nguyên

* Số thực

* Xâu kí tự

Chú ý: Dữ liệu kiểu kớ tự và kiểu xâu trong

Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn

- Giới thiệu một số phép toán số học

trong Pascal như: cộng, trừ, nhân, chia

* Phép DV : Phép chia lấy phần dư

* Phép MOD: Phép chia lấy phần nguyên

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa => Quy tắt tính các biểu thức số học

Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến

thức

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa =>

đưa ra quy tắt tính các biểu thức số học:

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:

Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal:+: phép cộng

- : Phép trừ

* : Phép nhân

/ : Phép chia

DV: phép chia lấy phần nguyên

Mod: phép chia lấy phần dư

V DẶN DÒ:

Trang 10

Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được các kí hiệu toán học sử dụng để kí hiệu các phép so sánh

- Biết được sự giao tiếp giữa người và máy tính

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu một số kiểu dữ liệu thường dùng

2 Bài mới:

Ngoài phép toán số học, ta thường so

Học sinh trả lời cầu hỏi của giáo viên

Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ

kiến thức

Kết quả của phép so sánh chỉ có thể là

đúng hoặc sai

+ Giáo viên giới thiệu kí hiệu của các

phép so sánh trong ngôn ngữ Pascal

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:

3 Các phép so sánh:

- Ngoài phép toán số học, tathường so sánh các số

Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều

giữa người và máy tính khi chương

trình hoạt động thường được gọi là

giao tiếp hoặc tương tác người – máy

4 Giao tiếp người – máy tính:

a) Thông báo kết quả tính toán

- Lệnh : write('Dien tich hinh tron la

Trang 11

Học sinh chú ý lắng nghe.`

+ Một số trường hợp tương tác giữa

người và máy:

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

=> nêu một số trường hợp tương tác

giữa người và máy

- Nhập dữ liệu: Một trong những sự

tương tác thường gặp là chương trình

yêu cầu nhập dữ liệu

',X);

- Thông báo :

b) Nhập dữ liệu

- Lệnh : write('Ban hay nhap nam sinh:');read(NS);

- Thông báo :

c) Chơng trình tạm ngừng

- Lệnh : Writeln('Cac ban cho 2 giaynhe ');

Delay(2000);

Thông báo :

- Lệnh : writeln('So Pi = ',Pi);

Trang 12

Tuần 5 Ngày soạn: 16 /09 /2012

- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GVyc HS làm BT 1 sgk – 27

- HS Khởi động Turbo Pascal và gõ

chương trình sau để tính các biểu

thức trên:

- GV lưu ý

+ Chỉ được dùng dấu ngoặc đơn

để nhóm các phép toán.

+ Các biểu thức Pascal được đặt

trong câu lệnh writeln để in ra kết

quả Em sẽ có cách viết khác sau

khi làm quen với khái niệm biến ở

Câu lệnh uses crt; được dùng để

khai báo thư viện crt, còn lệnh

clrscr; sẽ xóa màn hình Câu lệnh

clrscr; chỉ sử dụng được sau khi

khai báo thư viện crt

Bài tập 1a,

begin writeln('15*4-30+12 =',15*4-30+12);

writeln('(10+5)/(3+1)+18/(5+1) =',(10+5)/(3+1)+18/(5+1)); writeln('(10+2)*(10+2)/(3+1)=',(10+2)*(10+2)/(3+1));

write('((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=',((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)); readln

end.

b, Lưu chương trình với tên CT2.pas Dịch, chạy chương trình

và kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình

Bài tập 2 sgk- 27

a,

begin

writeln('16/3 =', 16/3);

writeln('16 div 3 =',16 div 3);

writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);

end.

b, Cho dịch, chay chương trình

c, Thêm các câu lệnh thích hợp để có chương trình sau:

uses crt;

begin

clrscr;

writeln('16/3 =', 16/3); delay(5000);

Trang 13

- GV yêu cầu

Thêm câu lệnh readln vào

chương trình (trước từ khoá end.)

Dịch và chạy lại chương trình

Quan sát kết quả hoạt động của

chương trình Nhấn phím Enter để

tiếp tục

- HS thực hiện quan sát nhận xét

- GV Theo dõi HS thực hành Uấn

nắm HS và sửa sai cho các nhóm

writeln('16 div 3 =',16 div 3);

Bài thực hành số 2 (tt)

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết sử dụng phép toán DV và MOD

- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GV Cho HS ôn lại Bài tập

Mở lại tệp chương trình CT2.pas và sửa ba lệnh cuối

(trước từ khoá end.) thành:

writeln((10+5)/(3+1)+18/(5+1):4:2);

writeln((10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);

writeln(((10+2)*(10+2)-24)/(3+1):4:2);

Trang 14

SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được: biến là công cụ trong lập trình

- Biết được cách khai báo biến trong chương trình Pascal

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 Biến là công cụ trong lập trình 15’

- GV Cho HS đọc tài liệu SGK

- HS Đọc sgk

? Thế nào là biến.

- HS Biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu,

có thể thay đổi giá trị của biến tại bất kì vị

trí nào trong chương trình

- GV Muốn sử dụng biến thì phải khai báo,

khi khai báo biến phải khai báo kiểu dữ

liệu mà biến sẽ lưu trữ Biến chỉ có thể lưu

trữ được dữ liệu có kiểu thuộc kiểu của

biến Người lập trình tự đặt tên cho biến

theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình đang

sử dụng Có thể gán giá trị cho biến và tính

toán với biến

? Thế nào là hằng.

Biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, có thể thay đổi giátrị của biến tại bất kì vị trí nào trong chương trình

Trang 15

- HS Hằng có khai báo là đại lượng để lưu

trữ dữ liệu cố định Không được phép thay

đổi giá trị của hằng trong chương trình Hằng có khai báo là đại lượng để lưu trữ dữ liệu cốđịnh Không được phép thay đổi giá trị của hằng trong

chương trình

Hoạt động 2 Khai báo biến 17’

- GV ? Khai báo biến gồm có mấy phần.

- HS Gồm 2 phần

? Tên biến pahỉ tuân theo những quy luật

nào? cho ví dụ.

- HS Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt

tên của ngôn ngữ lập trình

- GV Đưa ra VD

- HS theo dõi

Việc khai báo biến gồm:

- Khai báo tên biến;

- Khai báo kiểu dữ liệu biến có thể lưu.

Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữlập trình

Ví dụbiến trong Pascal:

var m n : integer;

trong đó:

var là từ khóa dùng để khai báo,

m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),

S, dientich là các biến có kiểu thực (real), thong_bao là biến kiểu xâu (string)

Tùy theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp khai báo biến cóthể khác nhau

Trang 16

Tuần 6 Ngày soạn: 23 /09 /2012

SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được cách sử dụng biến trong chương trình Pascal

- Biết được khái niệm hằng trong ngôn ngữ lập trình

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Sử dụng biến trong chương trình 15’

- HS - Gán giá trị cho biến

- Tính toán với giá trị của biến

Tên biến Biểu thức gán giá trị

cho biến

- GV lấy một số ví dụ

Trong chương trình Pascal lệnh gán

được thay ký hiệu mũi tên ngược

chiều bằng kí hiệu nào ?

- HS Kí hiệu “ := “

- Gán giá trị cho biến

- Tính toán với giá trị của biếnTên biến Biểu thức gán giá trị cho biến

Trong chương trình Pascal lệnh gán được thay ký hiệu

mũi tên ngược chiều bằng kí hiệu

Trang 17

Câu lệnh khai báo hằng có dạng như

thế nào ?

- HS đọc sgk trả lời

Là đại lượng có giá trị không đổi trong

suốt quá trình thực hiện chương trình

- GV giải thích các yếu tố trong câu

Trang 18

Tuần: 7 Ngày soạn: 30- 09- 2012

- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến

- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệu chobiến từ bàn phím

- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực

- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành

III Phương pháp:

- Phân nhóm Hs thực hành

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Phân việc cho từng nhóm thực hành.

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đỳng điện

G : Xỏc nhận kết quả bỏo cỏo trờn từng

mỏy

G : Phổ biến nội dung yờu cầu chung

trong tiết thực hành là khai bỏo và sử

dụng biến, hằng.

H : Khởi động và kiểm tra tỡnh trạng mỏy tớnh củamỡnh => Bỏo cỏo tỡnh hỡnh cho G

H : ổn định vị trớ trờn cỏc mỏy

Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn H rèn luyện kỹ năng qua bài 1.

H : Đọc bài toán trong SGK và nghiên

Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ bán hàng

thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí sốlượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trảhàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng.Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêmphí dịch vụ Hãy viết chương trình Pascal để tính tiềnthanh toán trong trường hợp khách hàng chỉ mua mộtmặt hàng duy nhất

Trang 19

G : Đưa từng phần của chương trình lên

màn hình

G : Giải thích sơ bộ từng phần vừa đưa

lên

H : Làm câu a theo yêu cầu SGK

G : Đi các máy kiểm tra và hướng dẫn,

uốn nắn H cách soạn thảo chương trình

G : Kết hợp đánh giá và cho điểm H qua

tiết thực hành

H : Làm câu b, c, d theo yêu cầu SGK

G : Đi các máy kiểm tra và hướng dẫn

giúp H hiểu cách sử dụng biến và các

thao tác để làm việc với 1 chương trình

có sử dụng biến

program Tinh_tien;

uses crt;

var soluong: integer;

dongia, thanhtien: real;

thongbao: string;

const phi=10000;

begin

clrscr;

thongbao:='Tong so tien phai thanh toan : ';

{Nhap don gia va so luong hang}

write('Don gia = '); readln(dongia);

write('So luong = ');readln(soluong);

a) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS.

Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có

b) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và

số lượng) như sau (1000, 20), (3500, 200),(18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả

in ra

c) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000).Quan sát kết quả nhận được Hãy thử đoán lí dotại sao chương trình cho kết quả sai

4 DẶN DÒ:

- Tiết sau thực hành: “ Bài thực hành số 3” (tt)

- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến

- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệu chobiến từ bàn phím

- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực

- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt

Trang 20

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành

III Phương pháp:

- Phân nhóm Hs thực hành

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Phân việc cho từng nhóm thực hành.

3 Bài mới:

hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên từng

máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành là khai báo và sử

dụng biến, hằng.

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tínhcủa mình => Báo cáo tình hình cho G

H : ổn định vị trí trên các máy

Hoạt động 2 : Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chương trình có sử dụng biến

H : Đọc đề bài 2 SGK và nghiên cứu để

hiểu cách làm

G : Hướng dẫn H chỉ ra các bước để giải

quyết bài toán này

H : Tham khảo chương trình hoan_doi

G : Để thực hiện tráo đổi giá trị của hai

biến ta làm như thế nào ?

H : Trả lời

Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số

nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi

in lại ra màn hình giá trị của x và y.

Tham khảo chương trình sau:

Hoạt động 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Đưa lên màn hình nội dung chính cần

đạt trong 2 tiết thực hành này (SGK)

H : Đứng tại chỗ đọc lại

G : Có thể giải thích thêm (nếu cần)

TổNG KếT

1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:

var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

trong đó danh sách biến gồm tên các biến

và được cách nhau bởi dấu phẩy

2 Cú pháp lệnh gán trong Pascal:

<biến>:= <biểu thức>

3 Lệnh read(<danh sách biến>) hay

readln(<danh sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các biến đã khai báo, được

sử dụng để nhập dữ liệu từ bàn phím Sau

khi nhập dữ liệu cần nhấn phím Enter để

xác nhận Nếu giá trị nhập vào vượt quáphạm vi của biến, nói chung kết quả tính

Trang 21

- Tiết sau bài tập

- GV: SGK, giáo án, một số bài tập tham khảo

- HS: Học kỹ lý thuyết, làm các bài tập trong SGK

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề, đưa ra bài tập để học sinh trao đổi, thảo luận và làm

- Gv quan sát, hướng dẫn, nhận xét công việc của học sinh

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài tập:

hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập

H : Nghiên cứu sách bài tập và trả lời các

câu hỏi của G

G : Biến là đại lượng như thế nào ?

H : Trả lời

G : Cách khai báo biến như thế nào ?

H : Viết lên bảng dạng tổng quát để khai

báo biến

G : Có thể thực hiện các thao tác nào với

biến ?

H : Trả lời

G : Viết cấu trúc của lệnh gán, lệnh nhập

giá trị cho biến, lệnh in giá trị của biến ?

H : 3 em lên bảng mỗi em viết 1 lệnh

H : Nhận xét

- Biến dùng để đặt tên cho một vùng của bộ nhớ máytính Biến lưu trữ dữ liệu (giá trị) Giá trị của biến cóthể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

- Trước khi sử dụng biến phải khai báo theo dạngsau : Var tên biến : kiểu của biến;

- Các thao tác có thể thực hiện với biến là gán giá trịcho biến hoặc nhập giá trị cho biến và tính toán vớigiá trị của biến

- Lệnh gán có dạng :Tên biến := biểu thức(gt);

- Lệnh nhập giá trị cho biến:Readln(tên biến);

- Lệnh in giá trị cho biến : Write(tên biến); hoặcWriteln(tên biến);

Trang 22

G : Đưa chương trình bài 1 lên màn hình.

G : Liên kết với phần mềm Turbo Pascal

đã soạn sẵn chương trình này

G : Hãy chỉ ra lần lượt các lỗi và sửa như

G : Đưa đề bài 2 lên màn hình

G : Giúp học sinh phân tích bài toán và

hướng dẫn cách viết từng bước để giải bài

G : Hướng dẫn H viết từng phần (khai báo,

thân chương trình) để giải quyết bài toán

2

H : Viết giấy nháp theo hướng dẫn của G

G : Chốt toàn chương trình lên màn hình

và chạy thử trong Pascal

Bài 1 :

Hãy chỉ ra lỗi và sửa lỗi trong chương trình sau : Const pi:=3.1416;

Var cv,dt:integerR:real;

BeginR=5.5Cv=2*pi*r;

Dt=pi*r*r;

Writeln(‘chu vi la:= cv’);

Writeln(‘dien tich la:=dt’);

ReadlnEnd

Bài 2 :

Viết chương trình để :

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các

số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím)

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

Write(‘Nhap canh day và chieu cao :’);

Readln (a,h);

S:=(a*h)/2;

Writeln(‘ Dien tich hinh tam giac la :’,S:5:1);

ReadlnEnd

Tương tự các em về nhà làm câu b

4 DẶN DÒ:

- Về nhà ôn lại tất cả các kiến thức đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 23

Tuần: 8 Ngày soạn: 07- 10- 1010

KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 (45’) I.Mục tiêu :

- GV: bài kiểm tra

- HS: Học kỹ lý thuyết, làm các bài tập trong SGK

III Phương pháp:

Kiêm tra trên giấy

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài tập:

1,20.5

4

1Cách khai báo, sử

dụng biết trong ct

Chạy chương trình, khai báo tênct

tính toán đơn giản

Sử dụng biết

trong ct

30.25

7,8(2 tl) 4.5

4

4.75Cách khai báo, sử

dụng biết trong ct Ý nghĩa của câu lệnh

Tổng

2 0.5

B Phần trắc nghiệm: (2 điểm) (0.25 điểm)/câu

Câu 1 Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal:

a 8a b tamgiac c program d bai tap

Câu 2 Để chạy chương trình ta sử dụng tổ hợp nào: (0.25 điểm)

Trang 24

a Ctrl – F9 b Alt – F9 c F9 d Ctrl – Shitf – F9 Câu 3 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?

a Var tb: real; b Type 4hs: integer; c const x: real; d Var R = 30;

Câu 4 Biểu thức toán học (a2 + b)(1 + c)3 được biểu diễn trong Pascal như thế nào ?

a (a*a + b)(1+c)(1 + c)(1 + c); b (a.a + b)(1 + c)(1 + c)(1 + c);

c (a*a + b)*(1 + c)*(1 + c)*(1 + c); d (a2 + b)(1 + c)3;

Câu 5 khai báo nào sau đây là đúng:

a var: a: interger; b Var a: interger ; c var a: integer; d var: ;a:interger;

Câu 6.Thân chương trình bao gồm từ nào sau đây

a begin và end; b Begin và end c Begin và and d Begin và and;

Câu 7 kết quả của phép toán sau là write(4+5)

Câu 8 kết quả sau khi xuat ra màn hình là write(‘tong 2 so la’,4+5)

a 9 b tong 2 so la c tong 2 so la’,4+5 d tong 2 so la 9

Câu 2 Viết chương trình tính tích của 2 số nguyên dương nhập từ bàn phím (4 điểm)

III Đáp án + biểu điểm:

d (a+b)2.(d+e)3 => (a + b)*(a + b)*(d + e)*(d + e)*(d + e)

Câu 2: (4đ) Viết chương trình

Program Tinh_tich;

Uses crt;

VarSonguyenA: integer;

SonguyenB: integer;

TichAB: real;

Thongbao: String;

BeginClrscr;

Trang 25

Writeln (‘SonguyenA’); Readln (SonguyenA);

Writeln (‘SonguyenB’); Readln (SonguyenB);

TichAB = SonguyenA*SonguyenB;

Writeln (TichAB: 10:2);

ReadlnEnd

- Về nhà ôn lại tất cả các kiến thức đã học, xem bài luyện gõ phím

LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liêntiếp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh và chính xác hơn

- Vận dụng được: hình thành kỹ năng và thói quen gõ bàn phím bằng mười ngón tay

3 Thái độ:

- Cẩn thận, nghiêm túc luyện tập từ dễ đến khó

- Phát triển tư duy, phản xạ nhanh

II Phương tiện dạy – học:

- GV: SGK, giáo án, phần mềm

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài ở nhà

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thảo luận

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu phần mềm Finger break out

G : Lớp 7 em đã được làm quen với phần

mềm luyện gõ phím nào ?

H : Trả lời phần mềm Typing test

G : Phần mềm Typing test giúp em rèn

Trang 26

G : Giới thiệu mục đích của phần mềm

Finger break out

HOẠT ĐỘNG 2 : Giới thiệu thành phần chính trên màn hình finger beak out

G : Giới thiệu biểu tượng của chương trình

H : Nêu cách khởi động chương trình

H : Lên máy chủ thực hiện thao tác khởi

H : Nghiên cứu SGK để nắm được chức

năng của các ngón tay tương ứng với màu

nào trên bàn phím

G : Ngón út tay trái gõ những phím nào ?,

ngón áp út phải gõ những phím nào ? ngón

giữa tay trái gõ những phím nào ?

H : Trả lời theo từng câu hỏi của G

G : Khi mới khởi động khung trống chưa

hiển thị gì

G : Mở ô Level và giới thiệu mức khó khác

nhau của trò chơi

- Hình bàn phím ở vị trí trung tâm với các phím có

vị trí như trên bàn phím Các phím được tô màu ứngvới ngón tay gõ phím

- Khung trống trên màn hình bàn phím là khu vựcchơi

- Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của lượtchơi

Trang 27

Tuần: 9 Ngày soạn: 14/10/2010

- Phát triển tư duy, phản xạ nhanh

II Phương tiện:

- GV: SGK, giáo án

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành

III Phương pháp:

- Phân nhóm Hs thực hành

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Phân việc cho từng nhóm thực hành.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 : HS nắm chắc cách sử dụng phần mềm Finger break out

G : Khởi động Finger break out

G : Muốn bắt đầu chơi làm thế nào ?

H : Nghiên cứu SGK và quan sát màn hình

trả lời

G : Giới chốt từng bước để bắt đầu chơi

G : Giới thiệu thêm một số thông tin trên

màn hình Finger break out

H : Đọc thầm và nghiên cứu SGK

G : Làm thế nào để di chuyển thanh ngang

và bắn quả cầu lên ?

- Bắt đầu chơi nháy nút Start xuất hiện

- Nhấn phím space để bắt đầu chơi

Cách chơi :

- Gõ các phím ứng với kí tự bên trái hoặc bên phải

để di chuyển thanh ngang sang trái hoặc phải

- Gõ kí tự ở giữa để bắn lên một quả cầu nhỏ

Trang 28

G : Khi nào bị mất một lượt chơi ? Trò chơi

sẽ thắng khi nào ?

H : Trả lời

G : Chơi thử để xuất hiện con vật lạ

H : Quan sát và nghiên cứu SGK

G : Giới thiệu về con vật lạ có chức năng gì

Hoạt động 2 : HS được rèn luyện kĩ năng chơi Finger Break Out.

G : Tổ chức cho các nhóm thi xem ai ghi

điểm nhiều hơn

H : Từng nhóm đại diện lên chơi thử trên

máy chủ

H : Quan sát và ghi nhận số điểm

G : Điều khiển thứ tự và thời gian chơi

H : Tự đánh giá nhóm của nhau

G : Là trọng tài nhận xét và công bố kết quả

Tổ chức cuộc thi :

Nhóm nào chiến thắng ?

4 Nhận xét – dặn dò: (5 phút)

- Nhận xét và đánh giá tiết thực hành

- Về nhà chuẩn bị trước bài: “Từ bài toán đến chương trình”

Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài ở nhà

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thảo luận

- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thảo luận, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Học sinh tìm hiểu khái niệm về bài toán, thuật toán

G : Muốn nhờ máy giải bài toán này em

Trang 29

H : Trả lời

G : Hãy viết các lệnh để giải bài toán này

H : Viết lên bảng phụ

G : Kiểm tra và chốt mô hình chương

trình giải bài toán 1

=> Viết chương trình gồm các lệnh sau :

G : Đưa bài toán 2 lên màn hình

H : Đọc và nghiên cứu để tìm cách giải

bài toán

G : Viết các lệnh để giải bài toán 2

H : Hoạt động nhóm viết vào bảng phụ và

nộp kết quả khi G yêu cầu

- Tính tích a*b nhớ kết quả vào P1

- Tính hiệu P1 – c và nhớ kết quả vào P2

- Tính thương P2/d và nhớ kết quả vào P

Hãy điều khiển rôbốt nhặt rác theo sơ đồ bài 1

=> Viết chương trình gồm các lệnh sau :

Dãy lệnh đơn giản trong chương trình

Hoạt động 2 : HS biết các xác định bài toán là gì.

G : Em hiểu thế nào là bài toán

H : Trả lời khái niệm bài toán

G : Muốn giải một bài toán trước tiên em

phải làm gì ?

H : Các nhóm - Xác định đầu vào và ra

của bài toán tính diện tích hình tam giác,

nấu một món ăn, vượt qua nút nghẽn giao

thông

G : Thu nhận kết quả và chốt kiến thức

2 Bài toán và xác định bài toán :

- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phảigiải quyết

- Muốn giải một bài toán trước hết phải xác định đượcgiả thiết và kết luận tức đầu vào và đầu ra của bài toán

- Xác định đầu vào và đầu ra của bài toán tính diệntích hình tam giác, nấu một món ăn, vượt qua nútnghẽn giao thông (SGK)

Trang 30

Tiết 21 - 22 Ngày giảng: 29 /10 /2012

Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)

- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài ở nhà

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thảo luận

- Gv quan sát, hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét công việc của từng nhóm

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Hãy nêu khái niệm bài toán, để giải quyết được một bài toán cụ thể ta phải làm gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Học sinh biết các bước giải một bài toán trên máy tính.

G :Giải toán trên máy tính nghĩa là gì ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Em hiểu thế nào là thuật toán ?

H : Trả lời

G : Để nhờ máy giải một bài toán ta phải

thực hiện những bước nào ?

H : Nghiên cứu SGK và (hình 4) rồi viết trên

bảng nhóm

G : Thu kết quả nhận xét và chốt các bước

cơ bản

G : Em hiểu thực chất chương trình là gì ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

3 Quá trình giải bài toán trên máy tính

* Các bước để nhờ máy giải một bài toán :

Bước 1 : Xác định bài toán là xác định (thông tin

vào - INPUT) và kết quả cần xác định (thông tin ra-OUTPUT)

Bước 2 : Thiết lập phương án giải quyết (xây dựng thuật toán) là tìm, lựa chọn thuật toán và mô

tả nó bằng ngôn ngữ thông thường

Bước 3 : Viết chương trình (lập trình) là diễn đạt

thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình sao chomáy tính có thể hiểu và thực hiện

Hoạt động 2 : HS biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.

G : Chỉ ra các bước cần thiết để pha trà mới

khách ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Mô tả thuật toán là gì ?

H : Trả lời theo ý hiểu

H : Mô tả thuật toán bằng các bước

4 Thuật toán và mô tả thuật toán

- Mô tả thuật toán là liệt kê các bước cần thiết đểgiải một bài toán

Trang 31

G : Đưa ra ví dụ bài toán chuẩn bị món

trứng tráng

G : Đưa ra mô tả thuật toán bằng các bước

bị xáo trộn

H : Nghiên cứu và sắp xếp lại theo trình tự

để giải quyết bài toán

G : Phát biểu khái niệm thuật toán ?

H : Trả lời

G : Chốt khái niệm và H ghi vở

(SGK)

Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo

một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từnhững điều kiện cho trước

BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách viết các kí hiệu toán học sang ngôn ngữ Pascal

- Biết sử dụng một số câu lệnh đơn giản để viết chương trình

- GV: SGK, giáo án, một số bài tập tham khảo

- HS: Học kỹ lý thuyết, làm các bài tập trong SGK

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề, đưa ra bài tập để học sinh trao đổi, thảo luận và làm

- Gv quan sát, hướng dẫn, nhận xét công việc của học sinh

IV Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạy động của học sinh

Giáo viên nêu bài toán 1 SGK:

Bài 1: Hóy chỉ ra INPUT và OUTPUT của cỏc

bài toỏn sau:

a)Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ

Trần

b)Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong

dóy n số cho trước.

c)INPUT: Dãy n số.

OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất

Trang 32

* Cho học sinh nhận xét

* Giáo viên nhận xét và sửa lại bài cho học

sinh

(có thể một hay nhiều số)

Giáo viên nêu bài toán 2 SGK:

Bài 2: Giả sử x và y là cỏc biến số Hóy cho

biết kết quả của việc thực hiện thuật toỏn sau:

được hoán đổi cho nhau

Giáo viên nêu bài toán 3 SGK:

Bài 3:

Cho trước ba số dương a, b và c Hóy mụ

tả thuật toán giải ghi kết quả ba số đó có thể là

ba cạnh của một tam giác hay không

* Cho học sinh làm theo nhón rồi gọi học

sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng viết

thể là ba cạnh của một tam giác"

Bước 1 Tính a + b Nếu a + b  c, chuyển tới bước

Bước 4 Thông báo "a, b và c có thể là ba cạnh của

một tam giác" và kết thúc thuật toán

Bước 5 Thông báo "a, b và c không thể là ba cạnh

của một tam giác" và kết thúc thuật toán

Giáo viên nêu bài toán 4 SGK:

Bài 4:

Cho hai biến x và y Hóy mụ tả thuật toỏn

đổi giá trị của các biến nói trên để x và y có giá

trị tăng dần

* Cho học sinh làm theo nhón rồi gọi học

sinh lên trình bài

* Học sinh trả lời , có thể lên bảng viết

Thuật toán 1 Sử dụng biến phụ z.

INPUT: Hai biến x và y.

OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tăng dần Bước 1 Nếu x  y, chuyển tới bước 5.

Bước 2 z  x

Bước 3 x  y.

Ngày đăng: 24/06/2021, 07:13

w