1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 tuan 28 CKTKN

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 63,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

định nghĩa và tìm được VD về 3 kiểu câu kể để viết vào bảng phân biệt 3 kiểu câu theo đúng yêu cầu của đề bài như trong SGK.. -Cho HS làm bài: GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm làm bài.[r]

Trang 1

- Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc-hiểu.

- Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kỳ II

- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểmNgười ta là hoa đất

II/Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn địng tổ chức:

2/ Bài mới :

+ GTB: Tiết này ôn tập, cũng cố kiến thức môn

tiếng Việt trong 9 tuần đầu học kỳ II

+ Kiểm tra đọc và học thuộc lòng: (9 em)

- Nêu tên các bài tập đọc đã học ở 9 tuần của

học kỳ II

- Làm thăm

-Viết lên bảng

NX ghi điểm

+ Tóm tắt bảng nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa

ác, cứu dân lànhcủa bốn anh emCẩu Khây

Ca ngợi anh hùngTrần Đại Nghĩa

đã có những cốnghiến xuât sắc cho

sự nghiệp quốcphòng và xâydựng nền khoahọc tre của đấtnước

Cẩu Khây,Nắm TayĐóng Cọc,Lấy Tai TátNước, MóngTay ĐụcMáng, yêutinh, bà lãochăn bò

Trần ĐạiNghiã

Ghi nhớ và thực hiện

Trang 2

CB: Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể.

NX tiết học

Tiết 3: Lịch sử

Bài 24: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

NĂM 1786I.Mục tiêu :

- HS biết trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh củanghĩa quân Tây Sơn

- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhấtđược đất nước , chấm dứt thời kì Trịnh –Nguyễn phân tranh

II.Chuẩn bị :

-Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô thị đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành

thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển

của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng

Long: Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn

Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn

cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế

độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong

(1771), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm

(1785) Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được

Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra

Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu

hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái

-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét

Trang 3

độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn

diễn ra thế nào ?

-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo

nội dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây

Sơn

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập

luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng

tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

ở trên lớp

GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa

của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm

mục đích gì ?

-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh có

ý nghĩa gì ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Quang

Trung đại phá quân thanh năm 1789”

-Nhận xét tiết học

-HS chia thành các nhóm,phân vai,tập đóngvai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm -HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làmchủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giaoquyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mởđầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200năm bị chia cắt

Giúp HS rèn luyện kĩ năng:

-Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

-Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải bài toán

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phô tô sẵn phiếu bài tập như trong SGK cho mỗi HS một bản

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 135

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn lại một

số đặc điểm của các hình đã học, sau đó áp dụng

công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Trang 4

chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để

giải bài toán

b).Hướng dẫn luyện tập

* Tổ chức tự làm bài

-Phát cho mỗi HS một phiếu bài tập đã phô tô,

sau đó yêu cầu các em làm bài giống như khi

làm bài kiểm tra Thời gian làm bài là 25 phút

* Hướng dẫn kiểm tra bài

-GV lần lượt cho HS phát biểu ý kiến của từng

bài, sau đó chữa bài

* Có thể yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, vì

sao sai cho từng ý

-Yêu cầu HS đổi chéo bài để kiểm tra lẫn nhau

Bài 4:

Bài giảiChiều rộng của hình chữ nhật là:

56 : 2 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

18 10 = 180 (m2)Đáp số: 180 m2-HS kiểm tra, sau đó bào cào kết quả trướclớp

Tiết 5: Khoa học

( Tiết 1)I/.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng

-Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm

-Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan đến phần vật chất vànăng lượng

-Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kỹ thuật, lòng hăng say khoahọc, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

-Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110

III/.Các hoạt động dạy học :

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội

dung bài học trước

+Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động

*Giới thiệu bài:

Trong bài ôn tập này chúng ta cùng ôn tập lại

những kiến thức cơ bản đã học ở phần vật chất và

năng lượng Lớp mình cùng thi xem bạn nào nắm

vững kiến thức và say mê khoa học

*Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản

-GV lần lượt cho HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

-Treo bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi 1, 2

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Chốt lại lời giải đúng

-Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời

-Gọi HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

-Hoạt động theo hướng dẫn của GV.-2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng nộidung câu hỏi 1, 2 trang 110

-2 HS lên bảng lần lượt làm từng câu hỏi

HS dưới lớp dùng bút chì làm vào VBT.-Nhận xét, chữa bài của bạn làm trênbảng

-Câu trả lời đúng là:

-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng

NƯỚC Ở THỂ LỎNG

HƠI NƯỚC

1 So sánh tính chất của nước ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau:

Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn

Có nhìn thấy bằng

Có hình dạng nhất

2 Điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy vào vị trí của mỗi mũi tên cho thíchhợp

Trang 6

-Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.

-Câu 4, 5, 6 (tiến hành như câu hỏi 3)

*Hoạt động 2:Trò chơi: “Nhà khoa học trẻ”

Cách tiến hành:

-GV chuẩn bị các tờ phiếu có ghi sẵn yêu cầu đủ

với số lượng nhóm 4 HS của nhóm mình

Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để

chứng tỏ:

+Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất

định

+Nước ở thể rắn có hình dạng xác định

+Nguồn nước đã bị ô nhiễm

+Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ

rỗng bên trong vật

+Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra

+Sự lan truyền âm thanh

+Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới

mắt

+Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng

đối với vật đó thay đổi

+Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên

và co lại khi lạnh đi

+Không khí là chất cách nhiệt

-Yêu cầu đại diện 5 nhóm lên bốc thăm câu hỏi

trước 5 nhóm đầu được chuẩn bị trong 3 phút

Sau đó các nhóm lần lượt lên trình bày 2 nhóm

trình bày xong tiếp tục 2 nhóm lên bốc thăm câu

hỏi để đảm bảo công bằng về thời gian

-GV nhận xét, cho điểm trực tiếp từng nhóm

Khuyến khích HS sử dụng các dụng cụ sẵn có để

làm thí nghiệm

-Công bố kết quả: Nhóm nào đạt 9, 10 điểm sẽ

nhận được danh hiệu: Nhà khoa học trẻ

-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi chất

ở động vật và gọi 1 HS lên bảng vừa chỉ vào sơ

đồ vừa nói về sự trao đổi chất ở động vật

-Động vật cũng giống như người, chúng hấp thụ

khí ô-xi có trong không khí Nước, các chất hữu

cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật

bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi.-Câu trả lời đúng là:

Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng

gõ là do có sự lan truyền âm thanh quamặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động.Rung động này truyền qua mặt bàn,truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung độngnên ta nghe được âm thanh

-Câu trả lời đúng là:

4 Vật tự phát sáng đồng thời là nguồnnhiệt Mặt Trời, lò lửa, bếp điện, ngọnđèn điện khi có nguồn điện chạy qua

5 Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyểnsách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách

đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyểnsách

6 Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽtruyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làmchúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệtnên giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnhhơn so với cốc kia

Trang 7

khác và thải ra môi trường khí cácbôníc, nước

tiểu, các chất thải khác

3/.Củng cố:

4/.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về việc sử

dụng nước Am thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt

trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và

vui chơi giải trí

-1 HS lên bảng mô tả những dấu hiệu bênngoài của sự trao đổi chất giữa động vật

và môi trường qua sơ đồ

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy.

2 Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì ?Ai thế nào ? Ai là gì ?

a) Giới thiệu bài:

Trong thiên nhiên, mỗi loại hoa lại mang một vẻ

đẹp riêng Hoa sen vừa có hương thơm vừa đẹp

về sắc mầu Hoa hồng rực rỡ … Hoa giấy mang

vẻ đẹp riêng Vẻ đẹp ấy như thế nào ? Điều đó

các em sẽ biết được qua bài chính tả Hoa giấy

hôm nay chúng ta học

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-GV đọc một lượt toàn bài Hoa giấy

-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn

-GV nêu nội dung bài chính tả: Bài Hoa giấy

giới thiệu về vẻ đẹp giản dị của hoa giấy Hoa

giấy có nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt,

màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

giấy, trắng muốt tinh khiết, thoảng, tản mát

b) GV đọc cho HS viết.

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

-GV đọc lại bài một lượt

Trang 8

c) Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT2

* Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu hỏi nào các em đã học?

* Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

kiểu câu nào ?

* Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

kiểu câu nào ?

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS làm

(mỗi em làm 1 yêu cầu)

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT2

-Dặn những em chưa có điểm kiểm tra tập đọc

hoặc kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

tục luyện đọc

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi, chữa lỗi

-3 HS làm bài vào giấy

-Dán kết quả bài làm trên bảng lớp

2 Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi

thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

3 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ.

a) Giới thiệu bài:

-Một số em chưa có điểm kiểm tra, trong tiết

học này các em sẽ được kiểm tra Sau đó, chúng

ta kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp

muôn màu, nêu nội dung chính của mỗi bài.

b) Kiểm tra:

-Số HS: 1/3 số HS trong lớp

-Thực hiện như ở tiết 1

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: Các em đọc tuần 22, 23, 24 và

tìm các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn

màu.

-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu

Trang 9

-Cho HS làm bài.

* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có những

bài tập đọc nào ?

-Cho HS trình bày nội dung chính của mỗi bài

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: (GV treo

bảng tiổng kết về nội dung chính của các bài)

-GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một lượt.

-Cho HS quan sát tranh

-Cho HS đọc thầm lại bài chính tả

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

-Lớp nhận xét

Nội dung chính

 Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng –loại cây ăn quả đặc sản của miến Namnước ta

 Bức tranh chợ tết miến Trung du giàumàu sắc và vô cùng sinh động, nói lêncuộc sống nhộn nhịp của thôn quê vào dịptết

 Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng

vĩ – một loại hao gần với học trò

 Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắccủa người phụ nữ Tây nguyên cần cù laođộng, góp sức mình vào công cuộc khángchiến chống Mĩ cứu nước

 Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi

với chủ đề Em muốn sống an toàn cho

thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thứcđúng về an toàn, biết thể hiện nhận thừccủa mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạođến bất ngờ

 Ca ngôi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả,

vẻ đẹp trong lao động của người dân biển

-HS theo dõi trong SGK

-HS quan sát tranh

-HS đọc thầm

-HS luyện viết

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài viết

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi rangoài lề trang tập

Trang 10

-Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số.

-Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau:

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.KTBC

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong cuộc sống chúng ta thường được nghe

những câu như: số học sinh nam 4

được gọi là gì của số xe tải và số xe khách ? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em biết được điều này

b).Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 :5

-VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách Hỏi

số xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe khách

bằng mấy lần số xe tải ?

-Chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán:

+Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải

-HS nghe giảng

Trang 11

+Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.

+Tỉ số cho biết số xe tải bằng 7

5

số xe khách

-Yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe

khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này, sau đó

giới thiệu về tỉ số của số xe khách và số xe tải:

+Tử số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay

7

5

+Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm

+Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 5

7

số xe tải

-Yêu cầu HS nêu lại tỉ số của số xe khách và số

xe tải, ý nghĩa thực tiển của tỉ số này

c).Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)

-GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như phần

Đồ dùng dạy – học đã nêu lên bảng

-Hỏi:

+Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 hỏi tỉ số của

số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu ? (nghe

HS trả lời và viết kết quả lên bảng)

+Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 hỏi tỉ số của

số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu ?

+Số thứ nhất là a, số thứ hai là b hỏi tỉ số của số

thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu ?

-Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay b

a

với bkhác 0

-Biết a = 2m , b = 7m Vậy tỉ số của a và b là

bao nhiêu ?

-Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không viết tên

đơn vị nên trong bài toán trên ta viết tỉ số của a

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Hỏi:

+Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn của

cả tổ chúng ta phải biết được gì ?

6 hay 6

3

.+Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là a :

Trang 12

+Vậy chúng ta phải đi tính gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó chữa bài,

nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và

trình bày lời giải

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận

+Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn

+Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ.-HS làm bài vào VBT

-Yêu cầu các nhóm dán tranh, ảnh nhóm mình

sưu tầm được, sau đó tập thuyết minh, giới thiệu

về các nội dung tranh, ảnh

+Trình bày đẹp, khoa học: 3 điểm

+Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn: 3 điểm

+Trả lời được các câu hỏi đặt ra: 2 điểm

+Có tinh thần đồng đội khi triển lãm: 2 điểm

-Cả lớp đi tham quan khu triển lãm của từng

nhóm

-Ban giám khảo chấm điểm và thông báo kết quả

-Nhận xét, kết luận chung

Trang 13

*Hoạt động 4: Thực hành

 Phương án 1: Nếu có điều kiện, GV cho HS

quan sát sự thay đổi bóng của chiếc cọc theo thời

gian trong ngày khi ở nhà: GV hướng dẫn HS:

Đóng 1 chiếc cọc vào nơi có ánh sáng Mặt Trời

chiếu sáng Sau đó đánh dấu bóng của chiếc cọc

vào lúc: 9h, 10h, 11h, 12h và lúc 1h, 2h, 3h buổi

chiều và báo cáo kết quả về sự thay đổi bóng của

cọc và giải thích về sự thay đổi đó

 Phương án 2: GV vẽ các hình sau lên bảng

-Yêu cầu HS:

+Quan sát các hình minh họa

+Nêu từng thời gian trong ngày tương ứng với

sự xuất hiện bóng của cọc

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận:

1 Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây

2 Buổi trứa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân

-Chuẩn bị bài sau: Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS

và giao nhiệm vụ cho từng HS trong nhóm

Chuẩn bị lon sữa bò, hạt đậu, đất trồng cây

HS 1: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước thường xuyên

nhưng đặt trong góc tối

HS 2: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước thường xuyên,

đặt chỗ có ánh sáng nhưng dùng keo dán giấy bôi

lên 2 mặt của lá cây

HS 3: Gieo 1 hạt đậu, để nơi có ánh sáng nhưng

không tưới nước

HS 4: Gieo 2 hạt đậu, để nới có ánh sáng, tưới

nước thường xuyên, sau khi lên lá nhổ 1 cây ra

trồng bằng sỏi đã rửa sạch

Thứ tư ngày … tháng … năm 20….

Tiết 1: Tiếng việt:

1 2 3

Trang 14

ÔN TẬP TIẾT 4I.Mục tiêu:

1 Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất,

Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm.

2 Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điến từ vào chỗ trống để tạo cụm từ

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2, viết rõ các ý để HS dễ dàng đề nội dung

-Bảng lớp (hoặc một số tờ phiếu) viết về nội dung BT3a, b, c

III.Hoạt động trên lớp:

1 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Từ đầu HK II đến nay, các em đã được học 3

chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn

màu, Những người quả cảm Các tiết LTVC

trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em một

số từ ngữ, tục ngữ Hôm nay, các em sẽ hệ thống

hoá lại các từ ngữ đã học luyện tập sử dụng

những từ ngữ đó

* Bài tập 1 +2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc: Cô sẽ phát bảng mẫu cho các

nhóm Mỗi nhóm mở SGK tìm lại lời giải các BT

trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ,

thành ngữ, tục ngữ vào các cột tương ứng Mỗi

nhóm chỉ làm một chủ điểm

-Cho HS làm bài

-Cho HS lên trình bày kết quả

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Từ ngữ

-Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài

năng

-Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh:

vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn

chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh

nhẹn

-Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập

luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn uống

điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch,

giải trí …

-Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,

-HS lắng nghe

-Cho HS đọc yêu cầu

-HS xem lại các bài MRVT + làm vàobảng kẻ sẵn GV phát

-Đại diện các nhóm lên dán bài làm lênbảng

-Lớp nhận xét

Thành ngữ

-Người ta là hoa đất

- Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan-Chuông có đánh mới kêu

Đèn có khêu mới rạng

-Khỏe như vâm (như voi, như trâu, nhưhùm, như beo)

-Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện)

- Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

Trang 15

xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn,

rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt …

-Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, đậm

đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành,

chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, lịch

sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí khái …

-Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ,

mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng

-Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy,

rực rỡ, duyên dáng

-Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li,

vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng tượng

được, như tiên …

-Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can

trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả

cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn

hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược,

khiếp nhược …

-Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm,

dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm,

dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường

quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên

sự thật

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Các em chọn các từ có trong

ngoặc đơn ở các ý a, b, c để điền vào các chỗ

trống cho các ý đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã viết 3 ý

a, b, c lên

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) - Một người tài đức vẹn toàn.

-Dặn những em chưa có điểm kiểm tra tập đọc

hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục

luyện đọc

-Mặt tươi như hoa

-Đẹp người đẹp nết

-Chữ như gà bới

-Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Người thanh tiếng nói cũng thanh.Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu-Cái nết đánh chết cái đẹp

- Trông mặt mà bắt hình dongCon lợn có béo cỗ lồng mới ngon

-Vào sinh ra tử

-Gan vàng dạ sắt

-Một HS, đọc lớp lắng nghe

-3 HS lên làm bài trên bảng phụ

-HS còn lại theo dõi bạn làm bài

-HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ.-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 16

Tiết 2: Tiếng việt:

ÔN TẬP TIẾT 5

I.Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)

2 Hệ thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, nhân vật của các loại bài tập d8ọc là

truyện kể chủ điểm Những người quả cảm.

a) Giới thiệu bài:

Các em đã học về chủ điểm Những người quả

cảm Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ hệ

thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính,

về nhân vật của các bài tập đọc thuộc chủ đề này

b) Kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng:

-Kiểm tra tất cả những HS chưa có điểm (tiến

hành như tiết 1)

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em đọc lại những bài tập

đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Những

người quả cảm Sau đó các em tóm tắt nội dung

các bài tập đọc trong chủ điểm trên

* Em hãy kể tên các bài tập đọc là truyện kể

trong chủ điểm Những người quả cảm

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục xem lại các tiết học về

kiểu câu kể: Câu kể Ai làm gì ? (tuần 17, 19); câu

kể Ai thế nào ? (tuần 21, 22); Câu kể Ai là gì ?

(tuần 24, 25) để học tốt tiết ôn tập tiếp theo

-HS lắng nghe

-HS lần lượt lên kiểm tra

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-HS kể tên:

* Khuất phục tên cướp biển

* Ga-vrốt ngoài chiến luỹ

* Dù sao trái đất vẫn quay

Ngày đăng: 25/06/2021, 01:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w