II/ Đổ dùng dạy-học: - Kẽ sẵn bảng như SGK chưa ghi các số và chữ ở mỗi cột - 2 baûng keû saün baøi 4 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy 1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các e[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 13: Trung thu độc lập
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu của các em nhỏ của anh chiến sĩ; ước mơ của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: - Xác định giá trị.
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs đọc phân vai Truyện Chị
em tôi và trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong truyện nhất? Vì
sao?
+ Gọi 1 hs đọc toàn bài và nêu nội dung chính
của truyện
Nhận xét và chấm điểm
B/ Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm nói
lên điều gì?
- Mơ ước là quyền của con người, giúp con
người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức
vươn lên trong cuộc sống
- Treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu
độc lập đầu tiên của nước ta Anh bộ đội mơ
ước điều gì? Các em cùng tìm hiểu qua bài
"Trung thu độc lập" của tác giả Thép Mới
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài
*KNS: - Xác định giá trị.
- Sửa lỗi phát âm cho hs: trăng ngàn, soi sáng,
vằng vặc
- 4 hs thực hiện theo y/c
- Câu chuyện là lời khuyên hs không đượcnói dối Nói dối là một tính xấu làm mấtlòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng củamọi người với mình
- Tên chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ nóilên niềm mơ ước, khát vọng của mọi người
Trang 2- Gọi 3 hs đọc 3 đoạn trước lớp
- Giảng từ: trăng ngàn, nông trường,trại
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Đối với thiếu nhi Tết trung thu có gì vui?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ
nghĩ đến điều gì?
- Đối với các em thiếu nhi trung thu thật vui
Trung thu độc lập đầu tiên của nước ta thật có
ý nghĩa Anh chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến
tương lai của các em nhỏ Trong đêm trăng
đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ còn mơ tưởng
đến tương lai của đất nước Anh tưởng tượng
đất nước trong những đêm trăng tương lai ra
sao? - Thầy mời 1 bạn đọc to đoạn 2
- Vẻ đẹp anh tưởng tượng có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
- Đất nước hôm nay có rất nhiều thay đổi
Theo em cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở
thành hiện thực Nhiều điều mà cuộc sống
- 3 hs đọc nối tiếp lần 2
- HS đọc giảng từ ở phần chú giải
- HS đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to đoạn 2
- HS trả lời: Anh tưởng tượng ra cảnh tươnglai của đất nước tươi đẹp Dưới ánh trăngdòng thác nước đổ xuống làm chạy máyphát điện, giữa biển rộng cờ đỏ sao vàngphấp phới bay trên những con tàu lớn, ốngkhói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trênđồng lúa bát ngát của những nông trường tolớn, vui tươi
- Đêm trung thu độc lập đầu tiên của đấtnước còn nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cònanh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nướcđã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+ Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa vềtương lai của trẻ em đã trở thành hiện thực.Đất nước hôm nay đã có nhà máy thuỷ điệnlớn Hoà Bình những con tàu lớn chở hàng,những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ + Nhiều nhà mày, khu phố hiện đại mọclên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hóaxuôi ngược trên biển, điện sáng khắp mọimiền
- Lắng nghe
Trang 3hôm nay đang cócòn vượt qua ước mơ của anh
chiến sĩ năm xưa: Các giàn khoan dầu khí ,
những khu phố hiện đại mọc lên, những thành
tựu khoa học của thế giới áp dụng vào VN:
Vô tuyến truyền hình, máy vi tính, cầu truyền
hình,
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
*KNS: - Đảm nhận trách nhiệm ( xác định
nhiệm vụ của bản thân)
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Y/c cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc của
từng đoạn
- Giới thiệu đoạn văn luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu, gọi vài học sinh đọc
- Y/c các em luyện đọc diễn cảm trong nhóm
đôi
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tuyên dương bạn đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV chốt ý ghi nội dung bài lên bảng (mục I)
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
đối với các em nhỏ như thế nào?
- Các em sẽ làm gì để đáp lại tình yêu thương
đó?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ơ Vương quốc Tương lai
Nhận xét tiết học
- Em mơ ước đất nước ta không còn hộnghèo và trẻ em lang thang
- Em mơ ước đất nước ta không còn nhữngngười ăn xin lang thang trên đường phố
- 3 hs đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1,2 đọc giọng ngân dài, chậm rãi.Đoạn 3 giọng nhanh, vui hơn
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thểhiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩvề tương lai tươi đẹp của đất nước, củathiếu nhi
- Lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- 3 nhóm hs thi đọc trước lớp, 2 em thi đọccả bài
- Bình chọn bạn đọc hay
- HS trả lời
- 3 hs đọc nội dung bài
- Anh rất thương các em nhỏ và rất lo chocác em
- Cố gắng học tập để mai này giúp ích chođất nước, làm cho đất nước ngày càng thêmđẹp
Môn: TOÁN
Tiết 31: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép từ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết cách tìm thành phần chưa biết
* Bài 3 dành cho Học sinh khá giỏi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ của bài 3 (chỉ vẽ lưới ô vuông)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng thực hiện tính
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay chúng
ta sẽ thực hiện một số bài tập để củng cố kĩ
năng thực hiện các phép tính cộng trừ với
các số tự nhiên
2/ HD luyện tập:
Bài 1a) : Ghi phép tính 2416 + 5164 lên
bảng, gọi hs lên bảng thực hiện tính và thử
lại
- Y/c hs nhận xét bài làm của bạn
- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao?
b) Viết lần lượt từng phép tính lên bảng, gọi
lần lượt hs lên bảng lớp thực hiện, cả lớp
làm vào vở nháp
Bài 2a) Ghi phép tính 6839 - 482 lên bảng
gọi hs lên thực hiện tính và thử lại
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- Muốn thử phép trừ ta làm sao?
b) Gọi hs đọc y/c rồi tự làm bài vào vở
- 2 hs lên bảng
478992 - 224589 = 78970 - 12978=
1078945 - 947823= 10450 - 8796 =
- 1 hs lên bảng thực hiện
2416 7580
+ 5164 + 2416
7580 5164
- HS nhận xét bài của bạn
- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng - Cả lớp làm bài 35462 Thử lại 62981
+27519 - 27519
62981 35462
69108 Thử lại 71182
+ 2074 - 2074
71182 69107
267345 Thử lại 299270
+ 31925 - 31925
299270 267345
- HS nhận xét bài làm của bạn - 1 hs lên bảng thực hiện 6839 Thử lại 6357
- 482 + 482
6357 6839
- HS nhận xét - Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là SBT thì phép tính làm đúng - 3 hs nhắc lại - Cả lớp làm bài b) 4025 Thử lại 3713
- 312 + 312
3713 4025
Trang 5Bài 3: Gọi hs đọc y/c rồi tự làm bài vào vở.
- Gọi hs lên bảng sửa bài, Y/c hs đổi vở
nhau để kiểm tra
3/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm sao?
- Muốn SBT chưa biết ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài, tự làm bài vào VBT
- Bài sau: Biểu thức có chứa hai chữ
Nhận xét tiết học
x = 4848 - 262
x = 4586 b) x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Môn: KHOA HỌC
Tiết 13: Phòng bệnh béo phì
I/ Mục tiêu:
Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Aên uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
*KNS: - Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì.
- Kĩ năng ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng chống bệnh béo phì.
- Kĩ năng kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 28,29 SGK, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phòng một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
Gọi hs lên bảng trả lời
- Hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng?
- Nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời+ Còi xương, suy dinh dưỡng, bệnh quánggà, bệnh phù, bệnh chảy máu chân răng + Cần ăn đủ lượng và đủ chất Đối với trẻ
Trang 6chất dinh dưỡng
Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nếu ăn thiếu chất dinh
dưỡng thì sẽ bị suy dinh dưỡng, nếu ăn thừa
chất dinh dưỡng thì sẽ bị bệnh gì các em biết
không?
- Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có thể bị
béo phì vậy béo phì có tác hại gì? Nguyên
nhân và cách phòng tránh bệnh béo phì như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
phiếu học tập
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và y/ c các
nhóm thảo luận trong 5 phút
- Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả của
nhóm mình (mỗi nhóm nêu 1 câu)
Kết luận: Một em bé được xem là béo phì khi:
Có cân nặng hơn mức bình thường so với
chiều cao và tuổi, có những lớp mỡ quanh đùi,
cánh tay trên, vú và cằm.( vừa nói vừa chỉ vào
hình)
Người béo phì thường mất sự thoải mái trong
c/s, thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh
lợi trong sinh hoạt, có nguy cơ bị bệnh tim
mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật.
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì.
*KNS: - Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: nói với
những người trong gia đình hoặc người khác
nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn
thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn
hoặc người khác bị béo phì.
- Y/c hs quan sát hình minh họa trong
SGK/28,29 để TLCH: Nguyên nhân gây bệnh
béo phì là gì?
- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?
em cần được theo dõi cân nặng thườngxuyên Nếu phát hiện bệnh do thiếu chấtdinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn chohợp lí và đến bệnh viện để khám và điềutrị
- Béo phì
- Lắng nghe
- HS chia nhóm
- HS nhận phiếu học tập và thảo luận
- Đại diện nhóm nêu kết quả : Câu 1: b; câu2: 2.1.d; 2.2.d; 2.3.e
- Lắng nghe
- HS quan sát hình trong SGK trả lời:Nguyên nhân gây bệnh béo phì là do:+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da+ Do bị rối loạn nội tiết
- Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ Thường
Trang 7- Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân
bạn bị bệnh béo phì hay có nguy cơ bị béo
phì?
Kết luận: Nguyên nhân gây bệnh béo phì chủ
yếu là do ăn uống quá nhiều sẽ kích thích sự
sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động
nên mỡ trong cơ thể tích tụ càng nhiều, rất ít
trường hợp béo phì là do di truyền hay bị rối
loạn nội tiết Khi bị béo phì cần cân đối lại
chế độ ăn uống, đi bác sĩ ngay để tìm đúng
nguyên nhân và điều trị, phải năng vận động,
luyện tập TDTT
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Chia lớp thành 8 nhóm và phát cho 2 nhóm
(1 tình huống), nêu câu hỏi: Nếu mình ở trong
tình huống đó, em sẽ làm gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
+ Nhóm 1,2 - Tình huống 1: Em bé nhà Lan
có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và
uống sữa
+ Nhóm 3,4 - Tình huống 2: Nga nặng hơn
người bạn cùng tuổi và chiều cao 10kg Nga
đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt, ăn và
uống đồ ngọt của mình
+ Nhóm 5,6 - Tình huống 3: Nam rất béo
nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên
không tham gia cùng các bạn
+ Nhóm 7,8 - Tình huống 4: Mai có dấu hiệu
béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào
đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi
ăn
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng
tham gia tích cực tránh bệnh béo phì, vì bệnh
có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp rất nguy hiểm.
*KNS - Kĩ năng ra quyết định: thay đổi thói
quen ăn uống để phòng chống bệnh béo phì.
- Kĩ năng kiên định: thực hiện chế
độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa
tuổi.
3 Củng cố, dặn dò:
xuyên vận động, tập thể dục thể thao
- Khuyến khích em bé hoặc bản thân mìnhphải năng vận động, luyện tập thể dục, thểthao
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
+ Em sẽ nói với mẹ là nên cho bé ăn thịt vàuống sữa ở mức độ hợp lí và em sẽ rủ em đibộ tập thể dục
+ Em sẽ làm như Nga là thay đổi thói quenăn vặt của mình
+ Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xinthầy giáo cho mình tập nội dung khác chophù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà đểgiảm béo và tham gia được với các bạn trênlớp
+ Em sẽ cố gắng không mang theo đồ ănbên mình, ra chơi tham gia trò chơi cùng cácbạn để quên đi ý nghĩ đến quà vặt
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 8- Nội dung của bài học hôm nay được đúc rút
trong mục bạn cần biết /28,29
- Gọi hs đọc
- Về nhà Vận động mọi người trong gia đình
luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
- Tìm hiểu về những bệnh lây qua đường tiêu
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích về tiết kiệm tiền của
*KNS: - Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
@TTHCM: Cần, kiệm, liêm, chình.
# SDNLTK&HQ: - Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas,… chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
*+Giảm tải: - Khơng yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán thành
mà chỉ cĩ hai phương án: tán thành và khơng tán thành.
- Khơng yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khĩ sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của; cĩ thể cho học sinh kể những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
- Kẻ sẵn bảng phiếu quan sát (giao việc về nhà)
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài: Em đã bảo quản đồ dùng
học tập, sách vở như thế nào?
- Giữ gìn sách vở, ĐDHT cẩn thận, không xé
vở, vẽ bậy vào sách vở là một trong những
việc làm tiết kiệm tiền của mà hs các em cần
phải làm Vậy vì sao cần phải tiết kiệm tiền
của? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- Em không xé tập, giữ gìn sách vở, ĐDHTcẩn thận Dùng xong viết, chì màu em cấtvào hộp để tránh bị rớt, vì bị rớt thì sẽ bị hư
- Lắng nghe
Trang 9- Gọi hs đọc các thông tin trong SGK/14 và
xem tranh vẽ
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để TLCH:Qua xem
tranh đọc các thông tin trên theo em cần phải
tiết kiệm những gì ?
- Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét
- Vì sao cần phải tiết kiệm của công ? vậy ï
tiết kiệm để làm gì?
Kết luận: Tiết kiệm tiền của là một thói quen
tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã
hội văn minh
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- Gọi hs đọc BT 1 SGK/12
- Sau mỗi ý kiến cô nêu ra, nếu tán thành các
em giơ thẻ đỏ, phân vân giơ thẻ vàng, không
tán thành giơ thẻ màu xanh
+ Ý kiến a, b không tán thành
+ Ý kiến c,d tán thành
- Gọi hs giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
Kết luận: Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
của đúng mục đích, không tiêu tiền phung phí
*KNS: - Kĩ năng bình luận, phê phán việc
lãng phí tiền của.
* Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm
- Y/c hs viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết
kiệm và 3 việc làm em cho là chưa tiết kiệm
- Sau 5 phút, gọi hs trình bày ý kiến của mình
- Gv ghi lần lượt các ý kiến lên bảng
Việc làm tiết kiệm
- Tiêu tiền một cách hợp lí
- Không mua sắm lung tung
+ Nhìn vào bảng , các em hãy cho cô biết:
Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm như thế
nào?
+ Trong mua sắm, cần phải tiết kiệm như thế
nào?
+ Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm?
- 1 hs đọc các thông tin trong SGK
- Khi đọc các thông tin và xem tranh vẽ, emthấy tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày làrất hợp lí và cần thiết Vì chúng ta đangthực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãngphí (thông tin 1 và tranh vẽ)
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Vì của công chính là do cá nhân tạo nên.Tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để giàucó
- HS làm việc cá nhân
- HS lần lượt trình bày (mỗi hs nêu 1 ý kiến) Việc làm chưa tiết kiệm
- Mua quà ăn vặt
- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ
- Ăn uống vừa đủ, không thừa thải+ Chỉ mua thứ cần dùng
+ Giữ gìn đồ đạc cẩn thận, đồ dùng cũ hỏngrồi mới dùng đồ mới
Trang 10+ Sử dụng điện nước thế nào là tiết kiệm?
Kết luận: Những việc tiết kiệm là nên làm,
còn những việc gây lãng phí, không tiết kiệm
chúng ta không nên làm
*KNS - Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng
tiền của bản thân.
3 Củng cố, dặn dò:
- Tiền của do đâu mà có?
- Tiền bạc, của cải do công sức của bao người
lao động làm nên Vì vậy, chúng ta cần phải
tiết kiệm, chi tiêu hợp lí Nhân dân ta đã đúc
kết nên thành câu ca dao: "Ở đây thấm
đồng"
# SDNLTK&HQ: Ý 1.
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Hàng ngày nhớ thực hiện tiết kiệm sách vở,
quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện nước,
- Đưa bảng mẫu phiếu quan sát (quan sát
trong gia đình em và liệt kê lại các việc làm
tiết kiệm và chưa tiết kiệm vào bảng) cho hs
xem kẻ vào vở và hd về nhà thực hành chuẩn
bị tiết sau
Nhận xét tiết học
+ Lấy nước đủ dùng, khi không dùng điện,nước thì tắt
- 3 hs đọc phần ghi nhớ
- HS xem và kẻ vào vở
Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Môn: CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Tiết 7 GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ - viết bài Chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2)a/b, hoặc (3) a/ b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bài tập 2 a viết sẵn 2 lần trên bảng
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Người viết truyện thật thà
Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs viết: sung
sướng, xôn xao, xanh xao, sốt sắng
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, các em
đã được học truyện thơ nào?
- Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ-4 hs lên bảng thực hiện
- Truyện thơ Gà Trống và Cáo
- Lắng nghe
Trang 11viết đoạn cuối trong truyện thơ Gà Trống và
Cáo, làm một số bài tập chính tả
2 HD viết chính tả:
a Nhắc lại nội dung đoạn thơ
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết
- GV đọc lại đoạn thơ
b HD viết từ khó:
- Y/c hs tìm các từ khó trong bài
- HD hs phân tích các từ trên
c Gọi hs nhắc lại cách trình bày
d Nhớ-viết, chấm chữa bài
- Y/c hs đọc thầm lại đoạn thơ, ghi nhớ các từ
dễ viết sai, cách trình bày
- Y/c hs gấp sách và viết đoạn thơ theo trí
nhớ, tự soát lại bài
- Chấm 10 bài - nhận xét chung
3 HS hs làm các bài tập chính tả:
-Yc hs làm bài tập 2a vào VBT
-Quan sát nhận xét
C./Củng cố dặn dò
-Về nhà sửa lỗi
-Chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Lắng nghe
- quắp đuôi, khoái chí, phường gian dối
- HS lần lượt phân tích các từ trên và lần lượtviết vào bảng con
- Ghi tựa bài cân xứng với tên phân môn
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô Dòng 8 chữ viếtsát lề
- Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa
- Viết hoa tên riêng của 2 nhân vật trong bàithơ là Gà Trống và Cáo
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kếthợp với dấu ngoặc kép
- HS đọc thầm
- Gấp sách và nhớ-viết
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra-Hs thực hiện
Môn: TOÁN
Tiết 32 Biểu thức có chứa hai chữ
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II/ Đổ dùng dạy-học:
- Kẽ sẵn bảng như SGK (chưa ghi các số và chữ ở mỗi cột)
- 2 bảng kẻ sẵn bài 4
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với biểu thức có chứa hai chữ và
thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá
- Lắng nghe
Trang 12trị cụ thể của chữ
2/ Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
- Gọi hs đọc ví dụ SGK/41
- Giải thích: Chỗ " " chỉ số con cá do anh
(hoặc em, hoặc cả hai anh em câu được)
- Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ta làm thế nào?
- Treo bảng kẻ sẵn và hỏi: Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được mấy con cá?
- HS trả lời, gv ghi vào bảng theo cột thích hợp
- Thực hiện tương tự với các trường hợp tiếp
theo sau
- Nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu
được là bao nhiêu?
- Giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa
hai chữ Gọi 1 vài hs nhắc lại
- Em có nhận xét gì về biểu thức có chứa hai
chữ này?
Nhấn mạnh: Biểu thức có chứa hai chữ luôn
luôn có dấu tính và 2 chữ
3/ Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai
- Các trường hợp sau làm tương tự
- Khi biết được một giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như
thế nào?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng số thì ta tính
được gì?
- Nhấn mạnh: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được một giá trị của biểu thức a + b
- Gọi vài học sinh nêu lại
4/ Luyện tập-thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Làm mẫu câu a
+ Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10+25=35
- Y/c hs tự làm câu b
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá củaanh câu được với số con cá của em câu được
- Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được
2 con cá thì hai anh em câu được 3 + 2 con cá
- Hai anh em câu được a + b con cá
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp.+ Nếu c = 15cm, d = 45cm thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
Trang 13Bài 2: Gọi hs đọc y/c , sau đó tự làm bài vào vở
nháp
Bài 3: Gọi hs đọc y/c, sau đó tự làm vào SGK
- Gọi hs nêu kết quả bài làm của mình
5/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu một số biểu thức có chứa hai chữ?
- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Biểu thức có chứa 3 chữ
Nhận xét tiết học
- 1 hs lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
a) a = 32 và b = 20 thì a - b = 32 - 20 = 12b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a - b = 45-36=9
- HS nhận xét bài là làm của bạn
- HS tự làm bài
- HS lần lượt nêu
- a + b , c - d, a : b,
- Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I/ Mục đích, yêu cầu:
Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam(BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tênriêng Việt Nam (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Mở rộng vốn từ Trung thực - Tự
trọng.
- Gọi 3 hs lên bảng Mỗi hs đặt câu với 2 từ:
tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Khi viết, ta cần viết hoa trong những
trường hợp nào?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững
và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết
2 Bài mới:
a Tìm hiểu nội dung kiến thức:
- Gọi hs đọc nội dung phần nhận xét
- Các em có nhận xét gì về cách viết tên
người, tên địa lí đã cho
- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
- HS lên bảng và làm miệng theo y/c
- Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái ở đầu câu,tên riêng của người, tên địa danh
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tên người, tên địa lí được viết hoa nhữngchữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu
Trang 14Kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí VN,
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
b Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài, gọi 3 hs lên bảng viết
- Gọi hs nhận xét
- Gọi hs viết bảng giải thích vì sao phải viết
hoa tiếng đó
- Nhận xét, dặn hs ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài, gọi 3 hs lên bảng viết
- Gọi hs nhận xét
- Y/c hs giải thích vì sao lại viết hoa từ đó mà
từ khác không viết hoa
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Phát phiếu cho hs làm bài theo nhóm 6 Các
em viết tên các phường, thành phố, danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử ở Tỉnh hoặc thành
phố của mình
- Gọi đại diện nhóm dán phiếu và trình bày
- Gọi hs nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi " Thi viết đúng"
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3 bạn lên
bảng nối tiếp viết 5 tên người, 5 tên địa lí vào
bảng, đội nào viết đúng, nhanh sẽ thắng
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập viết tên người, tên địa lí
- 3 hs lên bảng viết, cả lớp làm vào VBT
- HS nhận xét bạn viết trên bảng
- Tên người, tên địa lí VN phải viết hoa chữcái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó Cáctừ số nhà, phường, thành phố không viếthoa vì là danh từ chung
- 1 hs đọc y/c
- 3 hs lên bảng viết, hs còn lại làm vào VBT+ xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh AnGiang
+ xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh AnGiang
- Hs nhận xét bạn viết trên bảng
- HS lần lượt giải thích
- 1 hs đọc y/c
- Hs làm bài trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn
- Cử đại diện 2 đội lên thi
- Nhận xét bài làm của 2 đội
Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2012
Môn: KỂ CHUYỆN
Trang 15Tiết 7: Lời ước dưới trăng
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu truyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Lời ước dưới trăng” ( do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp ghi sẵn các gợi ý cho từng đoạn
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Kể chuyện đã được nghe, được
đọc về lòng tự trọng
- Gọi hs lên bảng kể một câu chuyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe, được
đọc
Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay,
các em sẽ được nghe-kể câu chuyện Lời
ước dưới trăng Nhận vật trong truyện là ai?
Người đó đã ước điều gì? Các em cùng theo
dõi câu chuyện
2 GV kể chuyện:
- Y/c hs quan sát tranh minh họa đọc phần
lời dưới trăng và đoán xem câu chuyện kể
về ai Nội dung truyện là gì?
- Kể câu chuyện lần 1 giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng
- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa
3 HD kể chuyện:
- Treo bảng sẵn câu hỏi gợi ý Y/c hs dựa
vào gợi ý trên bảng kể chuyện trong nhóm
4 (mỗi hs kể về nội dung 1 bức tranh, sau
đó kể toàn truyện, các em nhận xét góp ý
lẫn nhau
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Gọi hs nhận xét bạn kể theo các tiêu chí:
Kể lại được câu chuyện hấp dẫn phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Tổ chức cho hs thi kể toàn truyện
- Bình chọn, tuyên dương nhóm, cá nhân kể
- Lắng nghe
- HS theo dõi
- HS kể chuyện trong nhóm 4
- 4 nhóm hs nối tiếp nhau thi kể
- Nhận xét bạn kể
- 2 hs thi kể
Trang 164 Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của
truyện:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs thảo luận trong nhóm 4 để TLCH
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý
tưởng hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng
nhân ái, biết thông cảm và sẻ chia những
đau khổ của người khác Những việc làm
cao đẹp của ta sẽ mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho chính chúng ta và cho mọi người
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Bài sau: Chuẩn bị những câu chuyện phù
hợp với đề bài/80
Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS làm việc trong nhóm 4+ Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh
+ hành động của cô gái cho thấy cô là người nhân hậu, sống vì người khác, co có tấm lòng nhân ái bao la
+ Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắt của chịNgàn sáng lại Điều ước thiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực Năm sau, chị được các bác sĩ phẫu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại Chị có một gia đình hạnh phúc với người chồng và 2 đứa con ngoan
+ Có lẽ trời phật rủ lòng thương, cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao người Năm sau , mắt chị sáng trở lại nhờ phẫu thuật Cuộc sống của chị hiện nay thật hạnh phúc và êm ấm mái nhà của chị lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ
- HS phát biểu
- Lắng nghe
- Ghi nhớ, thực hiện
- Ghi nhớ, thực hiện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường, một số sản phẩm cóđường khâu ghép hai mép vải
Trang 17- Hai mảnh vải hoa giống nhau kích thước 20 cm x 30cm
- Chỉ khâu, kim khâu, kéo, thước, phấn
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 3: Thực hành khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường
- Gọi hs nhắc lại quy trình khâu ghép hai
mép vải
- Nhắc hs: sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ, cần
vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang
trái cho đường khâu thật phẳng rồi mới
khâu các mũi tiếp theo
- Y/c hs thực hành
- Quan sát, hd những hs còn lúng túng
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Y/c hs trưng bày sản phẩm trên bảng
- GV đính các tiêu chí đánh giá sản phẩm:
+ Khâu ghép được 2 mép vải Đường khâu
cách đều mép vải
+ Đường khâu ở mặt trái tương đối phẳng
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và
cách đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
- Y/c hs đánh giá sản phẩm của bạn theo
tiêu chí trên
- Nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
- Tuyên dương em nào làm đúng, đẹp,
nhanh
3 Củng cố, dặn dò:
- Áp dụng khâu ghép hai mép vải vào cuộc
sống
- Đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ theo SGK để học bài Khâu đột
thưa
Nhận xét tiết học
- Được thực hiện theo 3 bước: Vạch dấuđường khâu trên mặt trái của một mảnh vải.Khâu lược ghép hai mép vải Khâu thườngtheo đường dấu Trước khi khâu lược cần úphai mặt phải của hai mảnh vải vào nhau
- Lắng nghe
- HS thực hành
- HS lên dán sản phẩm của mình
- Hs đánh giá, nhận xét sản phẩm của bạn
Môn: TOÁN
Tiết 33 Tính chất giao hoán của phép cộng
I/ Mục tiêu:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.