1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN TUAN 7 DA CHINH

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 81,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS lần lượt lên bảng trả lời các câu. + Một số HS nêu trước lớp theo hiểu biết của mình.. - GV yêu cầu 2,3 HS ngồi cạnh nhau dựa vào sơ đồ để giới thiệu về các loại rừng ở Việt Nam,[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012.

TẬP ĐỌC

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A – PÁC – THAI

I Mục tiêu:

- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong SGK)

*GDKN: Thể hiện sự cảm thông

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li, con

và trả lời câu hỏi trong SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a) Luyện đọc.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: bài chia 3 đoạn:

+ HS đọc nối tiếp lần 1 GV kết hợp sửa

lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS

- HS đọc thầm đoạn và đọc từng câu hỏi ,

thảo luận và trả lời

H: Dưới chế độ a- pác-thai người dân da

đen bị đối xử như thế nào?

H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

* Cho HS rút ra nội dung ý nghĩa của bài,

GV ghi bảng, cho HS nhắc lại

- Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi.

- Ý nghĩa: Bài văn phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của nhân dân ở Nam Phi.

- 2HS nhắc lại

Trang 2

- Cho HS phát hiện giọng đọc diễn cảm

tồn bài

- 3 HS đọc nối tiếp tồn bài

- HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Cho HS luyện đọc theo nhĩm

- Mời đại diện 3 cặp thi

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người

thân nghe và đọc trước bài Tác phẩm của

Si-le và tên phát xít.

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS đọc diễn cảm trong nhĩm

- Thi đọc, lớp nhận xét, bình chọn đạidiện đọc hay nhất

TỐN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo độ diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

- Bài 1a (2 số đo đầu), Bài 1b (2 số đo đầu), Bài 2, Bài 3 (cột 1), Bài 4

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Trong bài học hơm nay chúng ta cùng

luyện tập về đổi các số đo diện tích, so

sánh các số đo diện tích và giải các bài

tốn cĩ liên quan đến đơn vị đo diện

Trang 3

- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó

yêu cầu các em làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS nêu cách giải bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Vậy khoanh tròn vào B.

- HS đọc đề bài và nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số đo diện tích, sau

đó viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm.

- HS : Chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó mới so sánh.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

3m2 48dm2 < 4m261km2 > 610 hm2

- 4 HS lần lượt giải thích trước lớp

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là :

40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là :

1600 x 150 = 240 000 (cm2)

240 000 cm2 = 24m2Đáp số : 24m2

Trang 4

ĐẠO ĐỨC

CÓ CHÍ THÌ NÊN

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kếhoạch vượt khó khăn

*GDKNS:kĩ năng biết đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống,tron học

tập;biết trình bày suy nghĩ ,ý tưởng

II Tài liệu và phương tiện:

- Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí NguyễnĐức Trung

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ.

Yêu cầu HS nêu ghi nhớ tiết trước

2 Bài mới:

*Hoạt động 1: Làm bài tập 3:

a) Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được

một tấm gương tiêu biểu để kể cho cả

lớp cùng nghe

b) Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3

- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu

có khó khăn ngay trong lớp học ,

trường mình và có kế hoạch để giúp

bạn vượt khó

* Hoạt động 2: Tự liên hệ(Bài tập 4)

a) Mục tiêu: HS biết liên hệ bản

thân, nêu được những khó khăn trong

cuộc sống , trong học tập và đề ra

được cách vượt khó khăn

b) Cách tiến hành:

Trang 5

Nhưng sự cảm thông, chia sẻ, động

viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể

cũng hết sức cần thiết để giúp các

bạn vượt qua khó khăn , vươn lên

- Trong cuộc sống mỗi người đều có

những khó khăn riêng và đều cần

phải có ý chí để vượt lên

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS trao đổi những khó khăn của mình vớinhóm

- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khókhăn hơn trình bày trước lớp

- Lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ

- HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 6

Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp

theo yêu cầu của BT1, BT2

- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3

- HS khá, giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4

II Đồ dùng dạy học:

- 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ.

- 3 HS lên bảng nêu ví dụ về từ đồng âm

và đặt câu với từ đồng âm đó

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

- GV giải thích nghĩa của các từ

+ chiến hữu: tình bạn chiến đấu

+ thân hữu: bạn bè thân thiết

+ hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện

+ bằng hữu: tình bạn thân thiết

- HS thảo luận nhóm và làm bài

- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả thảoluận, nhóm khác theo dõi, bổ xung

+ Hữu có nghĩa là "bạn bè": hữu nghị,chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,bạn hữu

+ Hữu có nghĩa là "có": hữu ích, hữuhiệu, hữu tình, hữu dụng

Trang 7

*Bài tập 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập cá nhân

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu

- GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

từng HS

- Yêu cầu HS đặt ít nhất 2 câu vào vở

BT

*Bài tập 4: ( HS khá giỏi).

- Yêu cầu nêu nội dung bài

- HD hs giải thích ý của các câu thành

ngữ cho hs dễ làm bài hơn

- Yêu cầu HS tự đặt câu vào vở

- Mời nhiều em nối tiếp đọc câu

Nghĩa của từng từ:

+ hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ nhautrong một việc nào đó

+ hợp nhất: hợp lại thành một tổ chứcduy nhất

+ hợp lực: chung sức để làm một việc gì

đó

- HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau đặt câu

- HS làm vào vở , đọc câu mình viếtđược

- HS nêu:

+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơiđoàn kết như người trong một nhà, thốngnhất một mối

+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực ,cùng chia sẻ gian nan giữa những ngườicùng chia sẻ

+ Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau lại

để cùng gánh vác, giải quyết công việc

Trang 8

TỐN HÉC – TA

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

- Bài 1a (2 dòng đầu), Bài 1b (cột đầu), Bài 2

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập

2 VBT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới.

a.Giới thiệu bài.

b.Giới thiệu đơn vị đo diện tích

héc – ta.

- GV giới thiệu :

+ Thơng thường để đo diện tích của một

thửa ruộng, một khu rừng người ta

thường dùng đơn vị đo là héc – ta

- Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả

- GV nhận xét đúng/sai, sau đĩ yêu cầu

HS giải thích cách làm của một số câu

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- HS nêu : 1hm 2 = 10 000 m 2

- HS nêu : 1ha = 10 000 m 2

- HS làm bài, nêu kết quả

- HS nêu rõ cách làm của một số phépđổi

Ví dụ :

* 4ha = m2

Vì 4ha = 4hm2, mà 4hm2

= 40 000m2Nên 4ha = 40 000m2.Vậy điền 40 000 vào chỗ chấm

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đĩ HS

cả lớp làm bài vào vở bài tập

220 00 ha = 222 km2.Vậy diện tích rừng Cúc Phương là :222km2

Trang 9

- GV gọi HS nêu kết quả trước lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

*Bài 3: ( Giảm tải).

*Bài 4: ( Giảm tải).

Vậy điền S vào 

Bài 4: Bài giải

12ha = 120 000 m2Toà nhà chính của trường có d.t là :

120 000 401 = 3000 (m2) Đáp số : 3000m2

KHOA HỌC DÙNG THUỐC AN TOÀN I.Mục tiêu:

- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

II Đồ dùng dạy học:

- Những vỉ thuốc thường gặp: Ampixilin, Pênixilin,

- Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 HĐ khởi động:

- Kiểm tra bài cũ:Gọi HS lên bảng trả

lời các câu hỏi về nội dung bài trước

- Nhận xét, cho điểm HS

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Khi nào chúng ta phải sử dụng

+ Nêu tác hại của thuốc lá.

+ Nêu tác hại của rượu, bia.

+ Nêu tác hại của ma tuý.

+ Khi bị người khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện, em sẽ xử lí như thế nào?

- Chúng ta phải sử dụng thuốc khi bị ốm; uống thuốc để phòng bệnh; uống thuốc

để bồi bổ cơ thể.

Trang 10

- Kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ

thuốc của HS

- GV yêu cầu HS giới thiệu cho các bạn

biết về loại thuốc mà em đã mang đến

lớp: Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng

gì? Thuốc được sử dụng trong trường

hợp nào?

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã có

kiến thức cơ bản về cách sử dụng thuốc

- Hỏi: Em đã sử dụng những loại thuốc

nào? Em dùng thuốc đó trong trường

hợp nào?

- GV nêu: Đưa ra vỉ thuốc Ampixilin

hoặc Penixilin, Có rất nhiều loại

thuốc: thuốc kháng sinh, thuốc bổ,

thuốc bệnh, vấn đề sử dụng thuốc an

toàn đang được mọi người quan tâm

Vậy, thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để

cùng giải quyết vấn đề sau:

+ Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời

- Kết luận lời giải đúng

- Hỏi: Theo em, thế nào là sử dụng

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên

- 5 đến 7 HS đứng tại chỗ giới thiệu.

Ví dụ:

- Đây là vỉ thuốc panadol Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được sử dụng khi đau đầu, sốt, đau chân, đau tay.

- Đây là thuốc cảm Xuyên Hương Thuốc

có tác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được sử dụng khi bị cảm cúm, nhức đầu,

sổ mũi.

- Đây là thuốc Multivitamin Thuốc được

sử dụng khi khi cơ thể thiếu vitamin nhóm B, thiếu axit Folic Thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể phòng và trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B, thiếu axit Folic.

+ Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm, sốt, đau họng.

+ Em sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho + Em sử dụng thuốc Becberin khi bị đau bụng, có dấu hiệu đi ngoài.

- 2,3 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm câu trả lời tương ứng với câuhỏi Dùng bút chì nối vào SGK

- Các nhóm nêu kết quả thảo luậnĐáp án: 1 d 2 c 3 a 4.b

- Nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu cần)

+ Sử dụng thuốc an toàn là dùng đúng

Trang 11

bảo an toàn, chúng ta chỉ nên dùng

thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ Khi

mua thuốc, chúng ta phải đọc kĩ thông

tin trên vỏ đựng thuốc để biết được nơi

2 theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3

+ Yêu cầu nhóm nhanh nhất dán bảng

nhóm lên bảng, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Gợi ý HS hỏi lại bạn (Dành cho HS

khá giỏi)

VD: + Tại sao bạn lại cho rằng ăn thức

ăn chứa nhiều vitamin là cách tốt nhất

để cung cấp vitamin cho cơ thể?

+ Tại sao bạn lại cho rằng uống

vitamin thì tốt hơn tiêm?

thuốc, đúng cách, đúng liều lượng, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, cán bộ y tế.

+ Sử dụng thuốc an toàn là phải biết xuất xứ của thuốc, hạn sử dụng, tác dụng phụ của thuốc.

- Lắng nghe

+ Hoạt động trong nhóm

Phiếu đúng:

1 Để cung cấp vitamin cho cơ thể cần:

1c Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin 2a Uống vitamin

2b Uống canxi và vitamin D

3a Tiêm canxi

- 2 HS trả lời

Kết luận: Để cung cấp vitamin cho cơ thể cách tốt nhất là ăn thức ăn chứa

nhiều vitamin như: trứng, thịt, hoa quả, rau xanh, ngũ cốc Vitamin có chứa trongthức ăn rất nhiều và chúng có tác dụng trực tiếp đối với cơ thể Uống vitamin thì tốthơn tiêm vitamin Nguyên tắc chung là không tiêm vitamin Thuốc tiêm nguy hiểmhơn, đắt tiền hơn và thường không có hiệu quả hơn thuốc viên uống Đối với nhữngngười có thể ăn được thì chúng ta không cần mua thuốc tiêm hay uống thuốc để bổsung vitamin hay canxi Cách tốt hơn là cả chúng ta ăn những thức ăn giàu vitamin vàcác chất bổ dưỡng khác Ăn đầy đủ các nhóm thức ăn là cách sử dụng vitamin hiệuquả nhất

Trang 12

3 Củng cố, dặn dò;

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu

hỏi:

+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

+ Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu tàhnh ngữ, tục ngữ ở BT3

- HS khá, giỏi làm được đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp ( 2 bản)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS lên viết bảng ,

cả lớp viết vào nháp các tiếng có nguyên

âm đôi ua/ uô.

- HS nhận xét tiếng bạn vừa viết

H: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh ở các tiếng trên bảng?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

H: Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì

ở chữ cái đầu của âm chính.

+ Các tiếng có nguyên âm uô có âm cuối , dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ

2 của âm chính.

- HS nghe

- 1, 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Chú muốn nói với Ê- mi- li về nói với

mẹ rằng: Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.

- HS tìm và nêu: Ê- mi-li, sáng bùng,ngọn lửa, nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng

Trang 13

viết trên bảng, lớp viết vào nháp.

- Yêu cầu HS đọc lại các từ vừa viết

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- GV gợi ý HS gạch chân dưới các tiếng

có chứa ưa/ ơư

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

H: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh ở các tiếng ấy?

- GV kết luận: Các tiếng có nguyên âm

đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh được

đặt ở chữ cái đầu của âm chính các tiếng

có nguyên âm đôi ươ có âm cuối , dấu

thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm

chính

*Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT

- HS nhận xét bài làm của bạn trênbảng

+ Các từ chứa ưa: lưa thưa, mưa, giữa.+ Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,ngược

- Các tiếng: mưa, lưa, thưa, không

được đánh dấu thanh vì mang thanh ngang, riêng tiếng giữa dấu thanh đặt

ở chữ cái đầu của âm chính.

- Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu

thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính, tiếng tươi không được đánh dấu thanh

vì mang thanh ngang.

- HS đọc

- HS làm vào vở

+ Cầu được ước thấy: Đạt được đúngđiều mình thường mong mỏi, ao ước.+ Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiềukhó khăn vất vả

+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì, kiênnhẫn sẽ thành công

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khókhăn là điều kiện thử thách và rèn luyệncon người

Trang 14

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ.

Trang 15

Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012.

TẬP ĐỌC TÁC PHẨM CỦA SI – LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tên ngưởi nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài họcsâu sắc (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài: Sự sụp đổ của chế độ

A- pác- thai và trả lời các câu hỏi

trong SGK

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Truyện vui tác phẩm của Si- le và tên

phát xít sẽ cho các em thấy một tên

phát xít hống hách đã bị một cụ già

thông minh, hóm hỉnh, dạy cho một

bài học nhẹ nhàng mà sâu cay như thế

- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- ChoHS đọc nối tiếp:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và câu hỏi

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao

giờ?

H: Tên phát xít nói gì khi gặp những

người trên tàu?

+ Hít -le: là quốc trưởng đức từ năm

1934 đến năm 1945., hắn là kẻ gây ra

chiến tranh thế giới lân thứ 2

H: Tên sĩ quan Đức có thái độ như thế

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp+ luyện đọc từ khó

- Đọc nối tiếp+ giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

1 em đọc to, lớp đọc thầm

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

+ Xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa- ri thủ

đô nước Pháp trong thời gian bị phát xít Đức chiếm đóng.

+ Hắn bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít- le muôn năm.

+ Hắn rất bực tức

Trang 16

nào đối với ông cụ người pháp?

H: Vì sao hắn lại bực tức với cụ?

H: Nhà văn Đức Si-le được ông cụ

người Pháp đánh giá như thế nào?

H: Em thấy thái độ của ông đối với

H: Qua câu chuyện em thấy ông cụ là

người như thế nào?

H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- GV ghi bảng

c) Đọc diễn cảm:

- Cho HS nêu cách đọc diễn cảm toàn

bài

- Yeeu cầu 3 HS đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

+ Cụ đánh giá ông là một nhà văn quốc tế chứ không phải là nhà văn Đức.

+ Ông cụ căm ghét những tên phát xít Đức.

+ Cụ muốn chửi những tên phát xít tàn bạo và nói với chúng rằng: Chúng là những tên cướp.

+ Cụ là người rất thông minh và biết cách trị tên sĩ quan

+ Câu chuyện ca ngợi cụ già người pháp thông minh biết phân biệt người Đức và bọn phát xít Đức Cụ đã dạy cho tên phát xít Đức hống hách một bài học sâu cay

- Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

- Bài 1 (a, b), bài 2, bài 3

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 17

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Trong tiết học này các em cùng làm

một số bài toán với các số đo diện tích

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó

đi hướng dẫn HS kém Các câu hỏi

hướng dẫn làm bài là :

+ Muốn biết lát cả căn phòng hết bao

nhiêu tiền cần biết điều gì?

+ Biết 1m 2 gỗ hết 280 000 đồng, vậy lát

cả căn phòng hết bao nhiêu tiền ta làm

thế nào?

- Mời 1 em làm bài trên bảng

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

*Bài 4: ( Giảm tải).

3 Củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét

- HS nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm bài vào vở, nhận xét và chữa bài trên bảng Một số em nêu cách làm

- Lớp làm bài, chữa bài, một số em nêu cách làm

- Đọc đề bài và tìm hiểu nội dung bài toán

- Ta cần biết diện tích căn phòn.g

- Ta lấy diện tích nhân với 280000

- Lớp làm bài vào vở, nhận xét bài bạn

Bài giải

Chiều rộng khu đất là :

200 34 = 150 (cm)Diện tích khu đất là :

200 x 150 = 30 000(m2)

30000 m2 = 3ha Đáp số : 30 000m2; 3ha

Trang 18

Sách, báo, truyện ngắn về chủ điểm " Hòa bình"

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (3 phút)" Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai"

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

b HS kể chuyện và trao đổi về nội dung câu

chuyện

- GV theo dõi, giúp đỡ

- GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố - dặn dò: (2 phút).

- Đọc tước 2 đề bài của tiết kể chuyện tuần 6

để tìm một câu chuyện theo yêu cầu đề bài

I Mục tiêu:

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:

+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồngbằng

+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồinúi

- Phân biệt được rừng rậm nhiết đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

Trang 19

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điềuhoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.

- Học sinh khá, giỏi:

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở Việt Nam

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng

biển nước ta?

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời

sống và sản xuất của con người?

+ Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí một

số bẵi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng

ở nước ta.

- GV gọi HS trả lời các câu hỏi về nội

dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu

với yêu cầu như sau:

Đọc SGK để trả lời câu hỏi sau:

+ Nước ta có những loại đất nào?

Mỗi loại đất đó có đặc điểm như thế

nào?

- Mời đại diện nhóm trình bày ý kiến

- NX, KL:Nước ta có nhiều loại đất

nhưng chiếm phần lớn là đất phe - ra

- lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập

trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do

các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập

- HS lần lượt lên bảng trả lời các câu

+ Một số HS nêu trước lớp theo hiểu biết của mình Ví dụ: Rừng quốc gia Cúc Phương, rừng ngập mặn U Minh,

- HS nhận nhiệm vụ sau đó:

- Đọc SGK để trả lời câu hỏi

- Các nhóm trình bày ý kiến, nhận xét lẫnnhau

Trang 20

trung ở đồng bằng.

b Hoạt động 2: Sử dụng đất một

cách hợp lí.

- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu

cầu các em thảo luận để trả lời các

câu hỏi sau:

- Mời các nhóm trình bày ý kiến,

nhóm khác nhận xét, bổ xung

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn

không? Từ đây em rút ra kết luận gì

về việc sử dụng và khai thác đất?

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo,

bồi bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất

nhân với yêu cầu như sau:

Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc

SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại

rừng chính ở nước ta (GV kẻ sẵn mẫu

sơ đồ lên bảng )

- GV hướng dẫn từng nhóm HS

(Nhắc HS quan sát kĩ hình 2, 3 để tìm

đặc điểm của các loại rừng)

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho

HS để có câu trả lời hoàn chỉnh

- GV yêu cầu 2,3 HS ngồi cạnh nhau

dựa vào sơ đồ để giới thiệu về các

loại rừng ở Việt Nam, sau đó gọi 2

HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trên

lược đồ và trình bày

- Làm việc theo nhóm, từng em trình bày ýkiến của mình trong nhóm, cả nhóm thảoluận và ghi ý kiến thống nhất vào phiếuthảo luận của nhóm mình

+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà

là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử dụng đất phải hợp lí.

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đất thì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn,

- HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp đỡ nếu cần

- HS báo cáo, các HS khác theo dõi và bổsung ý kiến

- 2,3 HS ngồi cạnh nhau cùng giới thiệucho nhau nghe

- 2 HS lên chỉ và giới thiệu về rừng VN

Ngày đăng: 02/06/2021, 20:44

w