1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 10 Da chinh

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 60,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

troïng + ước mơ - Các em hãy hoạt động nhóm 4 tìm những từ - Thảo luận nhóm 4 ngữ đã học theo từng chủ điểm 10 phút - Sau 10 phút gọi các nhóm lên dán kết quả của - Đại diện nhóm dán kết[r]

Trang 1

TUẦN 10

Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 19: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Tiết 1

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ( khoảng

75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dungđoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hínhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II Đồ dùng dạy học:

- 12 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc

- 5 phiếu ghi tên 1 bài TĐ có y/c HTL

II Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Giới thiệu bài: Trong tuần 10, chúng ta sẽ

được ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết

quả học môn TV trong 9 tuần qua Tiết hôm

nay, cô sẽ kiểm tra các em về việc đọc các bài

tập đọc và HTL đã học

2) KT tập đọc và HTL:

- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Y/c hs đọc và TLCH về nội dung bài đọc

- Nhận xét, chấm điểm

3) HD làm bài tập:

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Hỏi: Những bài TĐ như thế nào là truyện kể?

- Hãy kể tên những bài TĐ là truyện kể thuộc

chủ điểm "Thương người như thể thương thân"

(Tuần 1,2,3)

- Các em hãy đọc thầm lại các bài TĐ trên để

hoàn thành bài tập (phát phiếu cho 2 hs)

- Gọi hs làm trên phiếu dán kết quả, trình bày

- Lắng nghe

- Lần lượt hs bốc thăm (5hs ) về chỗ chuẩn bị Lần lượt hs lên đọc, sau đó đếncác em khác

- Đọc và TLCH

- 1 hs đọc y/c

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việccó đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói lên một điều có

ý nghĩa

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ănxin

- HS làm bài cá nhân

- HS trình bày, HS khác nhận xét theocác Y/c:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xáckhông?

Trang 2

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy tìm nhanh trong hai bài TĐ trên

đoạn văn tương ứng với các giọng đọc đã cho

- Gọi hs phát biểu

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Tuyên dương bạn đọc hay

4) Củng cố, dặn dò:

- Những em đọc chưa đạt về nhà luyện đọc

tiếp

- Xem lại qui tắc viết hoa tên riêng để học tốt

tiết ôn tập sau

Nhận xét tiết học

+ Lời trình bày có rõ ràng mạch lạckhông?

- 1 hs đọc y/c

a) Đọan văn có giọng đọc thiết tha, trìu

mến: Là đoạn cuối của truyện Người ăn

xin

b) đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là

đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình

c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ : Là

đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênhvực Nhà Trò "Tôi thét đi không"

- 3 hs lần lượt thi đọc cùng một đoạn

- HS khác nhận xét

Môn: TOÁN

Tiết 46: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu

- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.

II/ Đồ dùng dạy học:

Thước kẻ và ê ke

III/ Các hoạt động dạy-học:

A KTBC: Thực hành vẽ hình vuông

- Gọi hs lên bảng, Y/c vẽ hình vuông ABCD có

cạnh 6 dm, tính chu vi và diện tích của hình

vuông này

- Nhận xét, cho điểm

B Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

được củng cố các kiến thức về hình học đã học

2) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Vẽ lên bảng 2 hình a,b như SGK, gọi hs nêu

các góc có trong hình

- Góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt góc nào

- 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp

- Nhận xét bài của bạn trên bảng

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

- HS lần lượt nêu: a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC

b) Góc vuông DAB, DBC, ADC, góc nhọn ADB, ABD, BDC, BCD; góc tù ABC

- Góc bẹt lớn nhất, góc nhọn bé nhất

Trang 3

lớn nhất? Góc nào bé nhất?

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy quan sát hình trong SGK và nêu

tên đường cao của hình tam giác ABC

- Vì sao em biết AB là đường cao của tam giác?

- Vì sao AH không phải là đường cao của tam

giác ABC?

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Y/c cả lớp vẽ vào vở nháp gọi 1 hs lên bảng vẽ

và nêu cách vẽ

Bài 4: Gọi Hs đọc y/c ( HS chỉ làm bài 4/a)

- Y/c hs tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài

AB = 6cm, chiều rộng AD = 4 cm

- Y/c hs xác định trung điểm M của cạnh AD

- Y/c hs tự xác định trung điểm N của cạnh BC,

sau đó nối M với N

- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình

vẽ?

3) Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: luyện tập chung

- 1 hs đọc y/c

- Đường cao của hình tam giác ABC là AB

- Vì AB vuông góc với cạnh đáy BC

- Vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC

xăng-ti HS tự xác định trung điểm N

- ABCD, ABNM, MNCD

Môn: KHOA HỌC

Tiết 19: ƠN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( tiếp theo )

Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và và vai trò của chúng

- Phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lâyqua đường tiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Ghi sẵn nội dung thảo luận trên phiếu học tập

- Mô hình rau, quả, con giống

- HS ghi lại tên thức ăn, đồ uống trong tuần qua

Trang 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KTBC: Ôn tập

Gọi hs lên bảng trả lời

1) Trong quá trình sống con người lấy

những gì từ môi trường và thải ra môi

trường những gì?

2) Để chống mất nước cho bệnh nhân bị

tiêu chảy ta phải làm gì?

3) Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần

chú ý điều gì?

Nhận xét, chấm điểm

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi ai chọn thức ăn hợp

- Các em hãy hoạt động nhóm 4 dựa vào

những tranh ảnh, thực phẩm mà các em

mang đến lớp hãy lựa chọn một bữa ăn hợp

lí và giải thích tại sao mình lựa chọn như

vậy

- Gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dương những nhóm chọn

thức ăn phù hợp

Hoạt động 2: Thực hành: Ghi lại và trình

bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

- Gọi hs đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng

hợp lí

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà nói với mọi người trong gia đình

thực hiện 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí

- Bài sau: Nước có những tính chất gì?

Nhận xét tiết học

- 3 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Lấy thức ăn, nước uống từ môi trường vàthải ra môi trường những chất thừa, cặn bã

2) Cho ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng đồngthời cho uống ô-rê-dôn và nước cháo muối 3) trứơc khi bơi cần vận động, sau khi bơi cầntắm nước ngọt và dốc hết nước ở tai, mũi

- Hoạt động nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày một bữa ăn mànhóm mình cho là đủ chất

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

*GDKNS: - Kĩ năng quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.

- Kĩ năng bình luận, phê phán việc quản lí thời gian.

@TTHCM: Cần, kiệm, liêm chính.

Trang 5

*Giảm tải: Khơng yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán thành

mà chỉ cĩ hai phương án: tán thành và khơng tán thành.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mỗi hs có 2 tấm bìa: xanh, đỏ

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ

- Gọi hs lên bảng trả lời

+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ?

+ Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?

Nhận xét, chấm điểm

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết hoc hôm nay, các em sẽ

tìm hiểu việc làm nào là tiết kiệm thời giờ và

việc làm nào chưa tiết kiệm qua một số tình

huống

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm nào là tiết

kiệm thời giờ.

- GV sẽ nêu một số tình huống Sau mỗi tình

huống, nếu các em cho là đúng thì giơ thẻ màu

xanh, nếu sai thì giơ thẻ màu đỏ

- Nêu lần lượt các tình huống ở BT1 SGK/15

Kết luận: Nếu chúng ta biết sắp xếp thời giờ

một cách hợp lí thì chúng ta sẽ làm nhiều việc có

ích

* Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thời giờ

- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/16

- Các em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau

mình đã sử dụng thời giờ như thế nào cho bạn

nghe và ngược lại đồng thời dự kiến thời gian

biểu của mình cho thời gian tới

- Gọi 1 vài học sinh nêu trước lớp

+ Đi học về, ăn cơm xong là em tranh thủhọc bài ngay vì tối em còn đi làm tiếp mẹ+ Em lên thời gian biểu cho mình và thựchiện theo đúng thời gian biểu

- Lắng nghe

- HS giơ thẻ sau mỗi tình huống (a), (c ), (d ) là tiết kiệm thời giờ(b), (d), (e) không phải là tiết kiệm thờigiờ

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS làm việc theo nhóm cặp: nêu thờigian biểu của mình cho bạn nghe, sau đóbạn nhận xét xem bạn sắp xếp thời giờnhư vậy là hợp lí chưa? Bạn có thức hiệntheo đúng thời gian biểu không?

- Trao đổi, chất vấn bạn

Trang 6

- Nhận xét, khen ngợi những hs đã biết tiết kiệm

thời giờ

Kết luận: Thời giờ rất qui báu, các em phải biết

tiết kiệm thời giờ, sử dụng thời giờ vào việc có

ích, không nên lãng phí thời giờ

*KNS: - Kĩ năng quản lý thời gian trong sinh

hoạt và học tập hằng ngày.

* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tư liệu

về tiết kiệm thời giờ

- Y/c hs hoạt động nhóm 4 lần lượt giới thiệu các

tư liệu mà mình đã chuẩn bị cho cả nhóm cùng

nghe, sau đó thảo luận về ý nghĩa của truyện,

tấm gương mà bạn vừa trình bày

- Gọi đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

chất vấn nhóm bạn

- Khen ngợi những nhóm chuẩn bị tốt và trình bày

hay

Kết luận: Thời giờ là cái quí nhất cần phải sử

dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời

giờ vào các việc có ích một cách hợp lí và có

hiệu quả

*KNS - Kĩ năng bình luận, phê phán việc

quản lí thời gian.

@TTHCM: Giáo dục cho HS biết quý trọng thời

giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác

Hồ.

C Củng cố, dặn dò:

- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt

hàng ngày Thực hiện đúng thời gian biểu đã xây

Tiết 2

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗitrong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc képtrong bài chính tả

Trang 7

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); biết đầu biết sửa lỗichính tả trong bài viết.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép (nhữngcâu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng để thấycách viết ấy không hợp lí )

Phiếu đúng BT3:

Các loại tên riêng Qui tắc viết Ví dụ

1 Tên người, tên

địa lí VN Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó - Lê Văn Tám - Điện Biên Phủ

2 Tên người, tên

địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối

- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên tiêng VN

- Lu-i Pa-xtơ

- Xanh Pê-téc-bua

- Bạch Cư Dị

- Luân Đôn

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập hôm

nay, các em sẽ luyện nghe-viết đúng chính

tả, trình bày đúng một truyện ngắn kể về

phẩm chất đáng quý của một cậu bé Tiết

học còn giúp các em ôn lại các qui tắc viết

tên riêng

2) HD hs nghe-viết:

- Gọi hs đọc bài lời hứa và giải nghĩa từ

trung sĩ

- Các em hãy đọc thầm toàn bài và phát

hiện những từ ngữ khó dễ viết sai

- HD hs phân tích nhanh và viết vào B các

từ trên

- Gọi hs đọc lại các từ trên

- Các em hãy đọc thầm lại toàn bài chú ý

những từ mình dễ viết sai, chú ý cách trình

bày, cách viết các lời thoại

- GV đọc lần lượt từng cụm từ, câu

- Đọc lượt 2

- Chấm bài, Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra

- Nhận xét chung

3) HD làm bài tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi một bạn

hỏi, 1 bạn trả lời và ngược lại

- Gọi từng cặp hs lên hỏi-đáp trước lớp

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp và giải nghĩa

- HS đọc thầm và nêu: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ

- HS phân tích và lần lượt viết vào B

- 3 hs đọc lại

- HS đọc thầm

- HS viết bài

- HS soát lại bài

- HS đổi vở để kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

- HS thảo luận nhóm đôi

- Từng cặp hs lên hỏi-đáp trước lớp

Trang 8

a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò

chơi đánh trận giả?

b) Vì sao trời đã tối, em không về?

c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

d) Có thể đưa nhưng bộ phận đặt trong

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu ngang

đầu dòng không? Vì sao?

- Gv yêu các câu đã chuyển hình thức thể

hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để

thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy.

- Sao lại là lính gác

(Em bé trả lời)

- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả

Một bạn lớn bảo:

- Cậu là trung sĩ

Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây

Bạn ấy lại bảo:

- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có

người tới thay

Em đã trả lời:

- Xin hứa

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c

- Nhắc nhở: Khi làm các em xem lại kiến

thức cần ghi nhớ trong các tiết LTVC tuần

7, tuần 8 để làm bài cho đúng, phần qui tắc

các em chỉ cần ghi vắn tắt

- Y/c hs làm bài vào VBT (phát phiếu cho 2

hs)

- Gọi hs dán phiếu lên bảng và trình bày

4) Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài để viết đúng chính tả

- Xem bài sau: Ôn tập TĐ và HTL

- Nhận xét tiết học

a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

b) Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gáckhi chưa có người đến thay

c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báotrước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em béhay của em bé

d) Không được: trong mẩu chuyện trên có 2cuộc đối thoại giữa em bé với người kháchtrong công viện và cuộc đối thoại giữa em bévới các bạn cùng chơi trận giả là do em béthuật lại với người khách, do đó phải đặt trongdấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đốithoại của em bé với người khách vốn đã đượcgạch sau dấu đầu dòng

- 1 hs đọc y/c

- HS lắng nghe, thực hiện

- HS làm bài cá nhân

- Dán phiếu trình bày

Môn: TOÁN

Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

Trang 9

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến 6 chữ số.

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Thước thẳng và êke

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho

biết trong hình có:

a) Bao nhiêu góc vuông, bao nhiêu góc nhọn,

bao nhiêu góc tù, bao nhiêu góc bẹt?

b) Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng song song với

nhau? Kể tên các cặp đoạn thẳng đó

c) Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng vuông góc với

nhau? Kể tên các cặp đoạn thẳng đó

- Gọi hs lần lượt trả lời

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

2) HD luyện tập:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs thực hiện

vào bảng con gọi 1 hs lên bảng làm bài

Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng

- Để tính giá trị của biểu thức (a), (b) bằng

cách thuận tiện chúng ta làm sao?

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

nháp

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có

chung cạnh nào?

- Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao

nhiêu?

- Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?

Bài 4: Y/c HS làm vào vở

- Chấm một số bài, gọi 1 hs lên bảng sửa bài

Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra

- HS lần lượt trả lời

a) Có 8 góc vuông, 8 góc nhọn, 4 góc bẹt ,

- 1 hs đọc y/c

- Có chung cạnh BC

- Là 3cm

- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH

- HS làm vào vở, 1 hs lên bảng thực hiện

6 + 4 = 10 (cm)

Trang 10

3) Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tự làm bài trong VBT

- Bài sau: Kiểm tra

Nhận xét tiết học

Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 19: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Tiết 3I/ Mục đích, yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm Măng mọc thẳng.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 12 phiếu viết tên 12 bài tập đọc, 5 phiếu viết 5 bài TĐ - HTL

- Ghi sẵn lời giải của BT 2 , một số bảng nhóm kẻ sẵn bảng ở BT 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu cần

đạt của tiết học

2) Kiểm tra tập đọc và HTL

- Gọi lần lượt hs lên bảng bốc thăm và TLCH

của bài đọc

- Nhận xét, cho điểm

3) HD làm bài tập

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Gọi hs nêu tên các bài tập đọc là truyện kể ở

tuần 4,5,6 - Ghi tên bài lên bảng

- Y/c hs trảo đổi trong nhóm 4 để hoàn thành

y/c của bài (2 nhóm làm trên phiếu)

- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày, nhóm

khác nhận xét

- Tổ chức cho hs thi đọc từng đoạn của bài

- Tuyên dương hs đọc tốt

4) Củng cố, dặn dò:

- Những truyện kể các em vừa ôn có chung

một lời nhắn nhủ gì?

- Chuẩn bị bài sau: Tiếp tục luyện đọc và HTL

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động nhóm 4

- 4 hs trong nhóm nối tiếp nhau đọc (mỗi

em đọc 1 truyện)

- Lần lượt 2 hs thi đọc từng đoạn của bài

- HS khác nhận xét bạn đọc

- Nhắn nhủ chúng em cần sống trung thực,tự trọng ngay thẳng như măng luôn mọcthẳng

Trang 11

- Tô HiếnThành

- Đỗ TháiHậu

Thong thả , rõ ràng Nhấn giọngnhững từ ngữ thể hiện tính cáchkiên định, khảng khái của Tô HiếnThành

2 Những hạt

thóc giống

Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chômđược vua tin yêu,truyền cho ngôi báu

- Cậu béChôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảm hứngngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lolắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khidõng dạc

3 Nỗi dằn vặt

của

An-đrây-ca

Nỗi dằn vặt của đrây-ca thể hiện tìnhyêu thương, ý thứctrách nhiệm vớingười thân, lòngtrung thực, sự nghiêmkhắc với bản thân

An AnAn đrâyAn

An-đrây-ca

- Mẹ

Trầm buồn, xúc động

4 Chị em tôi Một cô bé hay nói

dối ba để đi chơi đãđược em gái làm chotỉnh ngộ

Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012

Môn: KỂ CHUYỆN

Tiết 10: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Tiết 4 I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông

dụng) thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn lời giải BT 1,2 và một phiếu kẻ bảng BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

1) Giới thiệu bài:

- Từ đầu năm đến nay các em đã học những chủ

điểm nào? - Các chủ điểm:+ Thương người như thể thương thân

+ Măng mọc thẳng

Trang 12

- Các bài học TV trong 3 chủ điểm này đã cung

cấp cho các em một số từ ngữ, thành ngữ, tục

ngữ, một số hiểu biết về dấu câu Trong tiết học

hôm nay, các em sẽ hệ thống lại vốn từ ngữ, ôn

lại kiến thức về dấu câu

2) HD ôn tập

Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c

- Hãy nhắc lại các bài MRVT đã học?

- Các em hãy hoạt động nhóm 4 tìm những từ

ngữ đã học theo từng chủ điểm (10 phút)

- Sau 10 phút gọi các nhóm lên dán kết quả của

nhóm mình

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên chấm chéo bài làm của

nhóm bạn

- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ

Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy tìm các thành ngữ, tục ngữ đã học

gắn với 3 chủ điểm viết vào VBT

- Gọi lần lượt từng hs phát biểu

- Treo bảng viết sẵn lời giải

- Gọi hs đọc lại các thành ngữ, tục ngữ

- Các em hãy suy nghĩ, chọn một thành ngữ, tục

ngữ đặt câu hoặc nêu hàon cảnh sử dụng thành

ngữ hoặc tục ngữ đó

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi về tác dụng

của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví dụ về

tác dụng của chúng

- Gọi lần lượt từng nhóm trình bày và nêu ví dụ

- Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm và dấu

ngoặc kép

3) Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ các kiến thức về dấu câu để viết văn

cho tốt

- Về nhà xem trước bài sau : Kiểm tra

+ Trên đôi cánh ước mơ

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c+ Nhân hậu - đoàn kết + Trung thực và tự trọng + ước mơ

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm dán kết quả và trình bày

- Đại diện nhóm chấm bài của nhóm bạn: gạch từ sai, ghi tổng số từ đúng

- 1 hs đọc y/c

- HS làm việc cá nhân

- Lần lượt từng hs phát biểu

- 2 hs đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trênbảng

- HS nối tiếp nhau phát biểu:

+ Chú em tính tình cương trực, thẳng nhưruột ngựa, nên được cả xóm quí mến.+ Cậu cứ "Đứng núi này, trông núi nọ" làkhông được đâu

+ Mẹ em hỏi:

- Con đã học bài xong chưa?

+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo,thịt, bánh,

+ Cô giáo em thường nói: "Các em hãy cốgắng học tốt để làm vui lòng ông bà, chamẹ"

Trang 13

Nhận xét tiết học

Phiếu đúng bài tập 1

Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ Từ cùng nghĩa: Thương người, nhân

hậu, nhân ái, nhân đức, thương yêu,

yêu mến, cứu giúp, che chở, cưu

mang,

Từ cùng nghĩa: Trung thực,

trung thành, trung nghĩa, thẳng tính, ngay thật, thật lòng, thật tâm, bộc trực, chínhtrực,

Ước mơ, ước muốn, ước vọng, mơ ước, ước ao,

mơ tưởng,

Từ trái nghĩa: Độc ác, hung cá, cay

độc, bất hòa, bóc lột, đánh đập,

Từ trái nghĩa: dối trá, gian

lận, lừa dối, bịp bợm, lừa lọc, gian manh,

Phiếu đúng bài tập 2

Thưng người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ

- Ở hiền gặp lành

- Một cây làm chẳng nên non núi

cao

- Hiền như bụt

- Lành như đất

- Thương nhau như chị em gái

- Môi hở răng lạnh

- Máu chảy ruột mềm

- Nhường com sẻ áo

- Lá lành đùm lá rách

- Trâu buộc ghét trâu ăn

- Dữ như cọp

Trung thực:

- Thẳng như ruột ngựa

- Thuốc đắng dã tật

- Cây ngay không sợ chết đứng

Tự trọng

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- cầu được ước thấy

- Ước sao được vậy

- Ước của trái mùa

- Đứng núi này trông núinọ

Môn: KĨ THUẬT

Tiết 10: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI

KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 1 )

I/ Mục tiêu:

- Biết cách khâu viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đốiđều nhau Đường khâu có thể bị dúm

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để

HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ

gối)

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm

+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu

+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định và KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập. -Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 14

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi

khâu thường

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng

mũi khâu thường và hướng dẫn HS quan sát để nêu

nhận xét (Đường khâu là các mũi khâu cách đều

nhau Mặt phải của hai mảnh vải úp vào nhau

Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải)

-Giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu ghép

hai mép vải Yêu cầu HS nêu ứng dụng của khâu

ghép mép vải

-GV kết luận về đặc điểm đường khâu ghép hai

mép vải và ứng dụng của nó: Khâu ghép hai mép vải

được ứng dụng nhiều trong khâu, may các sản phẩm

Đường ghép có thể là đường cong như đường ráp của

tay áo, cổ áo… Có thể là đường thẳng như đường

khâu túi đựng, khâu áo gối,…

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

-GV treo tranh quy trình khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường

-Hướng dẫn HS xem hình 1, 2, 3, (SGK) để nêu các

bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

-Yêu cầu HS dựa vào quan sát H1 SGK để nêu cách

vạch dấu đường khâu ghép 2 mép vải

-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu trên

vải

-GV hướng dẫn HS một số điểm sau:

+Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải

+Úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và xếp

cho hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược

+Sau mỗi lần rút kim, cần vuốt các mũi khâu theo

chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật phẳng rồi

mới khâu các mũi khâu tiếp theo

-Gọi 2 HS lên thực hiện thao tác GV vừa hướng

dẫn

-GV chỉ ra những thao tác chưa đúng và uốn nắn

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu

ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS

-Chuẩn bị các dụng cụ để học tiết sau

Trang 15

Môn: TOÁN Tiết 48: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I

I/ Mục tiêu:

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng và lớp

- Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các đến sáu chữ số không nhớ hoặc cónhớ khôn quá 3 lượt và không liên tiếp

- Chuyển đổi số đo thời gian đã học; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khốilượng

- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù; hai đường thẳng song song, vuông góc; tínhchu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Giải bài toán Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II/ Các hoạt động dạy-học:

ĐỀ KIỂM TRA DO BAN GIÁM HIỆU RA ĐỀ.

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 20: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Tiết 5

I/ Mục đích, yêu cầu:

Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1 ; nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ;bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên từng bài TĐ và HTL

- Một tờ giấy viết sẵn lời giải BT2,3 và một số phiếu kẻ bảng BT2,3

III/ Các hoạt động dạy-học:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC cần đạt của tiết

học

2) Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi HS lên bốc thăm đọc và TLCH nội dung

bài đọc

- Cho điểm

3) HD làm bài tập

Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy nêu các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Trên đôi cánh ước mơ?

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 đọc thầm các

bài tập đọc trên ghi những điều cần nhớ vào

bảng (6 nhóm làm trên phiếu mỗi nhóm thực

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:36

w