- Phần thân bài: Cần đảm bảo các ý sau: 1+ Giới thiệu được lai lịch của cây lúa từ châu Á 2+ Quá trình hình thành và phát triển của cây lúa nướcCó từ lâu đời, loài người đã tìm ra cây lú[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/08/2011 Tuần: 03 Bài 3: Tiết: 11 Văn Bản :
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phỏt triển, bảo vệ của trẻ em Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
3 Thỏi độ:
- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em
B Chuẩn bị
- Gv đọc kỹ những điều cần lu ý, soạn bài
- HS - GV su tầm toàn bộ VB “ Tuyên bố thế giới ” của Liên hợp quốc
- HS soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ :- Trong VB “ Đấu tranh vì ” tác giả đã đa ra ~ luận điểm nào ? luận cứ nao ? Hãy PT 1 luận điểm
- Tác giả đã thuyết phục và nêu trách nhiệm cho mọi ngời bằng cách nào ?
2 Giới thiệu bài :
Trẻ em nh búp trên cành Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan Ngày 30 – 9 – 1990 tại Niuooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em Bởi ~ năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không đ ợc bảo vệ bên cạnh đó mức phân hoá giàu nghèo chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơitrẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều vấn đề cả nhân loại quan tâm
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (28’)
? Dựa vào chú thích (1) cho biết xuất xứ VB? Bối
cảnh thế giới cuối thế kỷ XX
* Gv : ở VN hội đồng bộ trởng cũng đã quyết định
Ch-ơng trình hành động vì sự sống còn, quền đợc bảo vệ và
của trẻ em VN từ 1991 - 2000
HS đọc VB
? Kiểu VB ? Nhật dụng _ thể loại nghị luận
? Bố cục VB ?
* Gv chỉ rõ sự chặt chẽ hợp lý của bố cục VB
Ngoài ra VB “ Tuyên bố” còn có phần “Cam kết ” và “
Những bớc tiếp theo ” khẳng định quyết tâm và nêu ra
một chơng trình cụ thể quan tâm sâu sắc, toàn diện
của cộng đồng quốc tế đ/v trẻ em
Hoạt động 2 (10’
HS đọc phần 1 đọc kỹ các từ khó và chú thích
? Bản “ Tuyên bố ” đã nêu lên thực tế cs của trẻ em
trên thế giới ntn ?
* Gv nêu VD về tình trạng trẻ em
- Irắc có chiến tranh,trẻ em cũng fải cầm súng và bị
giết hại
- Châu Phi trẻ em HIV, đói nghèo, thất học, bị bóc
lột, đối xử đánh đập, lạm dụng tình dục
? Nhận xét gì về việc VB đa ra ~ thách thức ?
I Giới thiệu chung về văn bản
1 Xuất xứ : Trích từ “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em” họp tại trụ
sở Liên hợp quốc 30 – 9 – 1990
2 Bố cục
- Khẳng định quyền đợc sống và
- Thực trạng bất hạnh của trẻ em
- Những điều kiện thuận lợi để cộng
đồng quốc tế chăm sóc trẻ em
- Những nhiệm vụ cụ thể của cộng
đồng quốc tế
II Phân tích
1 Sự thách thức
* Trẻ em trên thế giới
- Trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, nạn phân biệt chủng tộc
- Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, môi trờng
- Tử vong do suy dinh dỡng, bệnh
Trang 2 Đã nêu đầy đủ cụ thể tình trạng cuộc sống khổ cực
nhiều mặt của trẻ em k/định sự cần thiết phảI bảo bệ
trẻ em
? Tình cảm của em khi đọc VB này ?
tật
D Củng cố –dặn dò : (2’)
Gv củng cố lại kiến thức vừa học
Chuẩn bị tiết 2 của bài
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
*********************************************
Ngày soạn: 28/08/2011 Tuần: 03 Bài 3: Tiết: 12 Văn Bản :
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tt)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phỏt triển, bảo vệ của trẻ em Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
3 Thỏi độ:
- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em
B Chuẩn bị
- Gv đọc kỹ những điều cần lu ý, soạn bài
- HS - GV su tầm toàn bộ VB “ Tuyên bố thế giới ” của Liên hợp quốc
- HS soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ : Tại sao bản tuyên bố lại đa ra sự thách thức ? Việc đa ra vấn đề ấy có tác dụng gì ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (30’)
HS đọc VB phần cơ hội
? Hãy tóm tắt ~ cơ hội điều kiện thuận lợi để trẻ em
đợc chăm sóc phát triển
? Hãy nêu 1 vài ví dụ về cơ hội ở thế giới và Việt
Nam
* GV : Trên thế giới đã có tổ chức chăm sóc bảo vệ trẻ
em : Liên hợp quốc, Unicef
- ở VN vận động toàn dân chăm sóc giáo dục trẻ em
Có UB chăm sóc bảo vệ TE Sự quan tâm cụ thể của
Đảng và nhà nớc, sự nhận thức và tham gia tích cực
của nhiều tổ chức vào phong trào chăm sóc bảo vệ TE ý
thức cao của toàn dân về vấn đề này
? Nêu vắn tắt những nhiệm vụ
Em có nhận xét nh thế nào ?
II Phân tích
1 Sự thách thức
2 Những cơ hội
* Điều kiện thuận lợi + Sự liên kết của các quốc gia + Các quốc gia đã có ý thức về vấn
đề này + Đã có công ớc về quyền trẻ em + Sự đoàn kết hợp tác ngày càng có hiệu quả
Đó là ~ thuận lợi, cơ bản toàn diện
để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
3 Nhiệm vụ
- Tăng cờng sức khoẻ dinh dỡng
Trang 3? Vì sao tuyên bố lại đa ra ~ nhiệm vụ này mà
không phải là ~ nhiệm vụ khác ?
? Em nhận thức ntn về vấn đề này ?
? Tại sao bản tuyên bố lại cho rằng đều là công việc
quan trọng cấp bách đối với cả cộng đồng và mỗi
n-ớc ?
Qua VB em thấy trẻ em hiện nay đang đợc XH quan
tâm ntn ? VB có nội dung chính là gì ?
PB ý kiến về sự quan tâm của Đảng – N2 đ/với trẻ
em hiện nay ? Để xứng đáng với sự quan tâm đó em
thấy mình cần phải làm gì ?
Hoạt động 2 (5’)
cho t/e
- Phát triển giáo dục cho trẻ em
- Xây dựng môi trờng giáo dục cho trẻ em : gđình, xã hội, trờng học
- Quan tâm hàng đầu + Trẻ em tàn tật + Trẻ em có h/cảnh sống khó khăn
+ Bà mẹ
- Quan tâm đến vấn đề kinh tế, tơng lai của trẻ em sau này
Nêu n/vụ một cách toàn diện cấp thiết
Đây là nhiệm vụ cụ thể, hợp lý vì
đợc thiết lập trên ~ tình trạng thực tế
4 Tầm quan trọng của vấn đề
- Bảo vệ, chăm sóc TE là n/vụ có ý nghĩa hàng đầu của mỗi quốc gia
vi : + Liên quan trực tiếp đến tơng lai mỗi quốc gia, nhân loại
+ thể hiện trình độ văn minh của XH
III Tổng kết
* Ghi nhớ (sgk)
D Củng cố -dặn dò : (5’)
- GV hệ thống bài
- Hớng dẫn học
- Chuẩn bị các p/c hội thoại
*************************************************
Ngày soạn: 28/08/2011 Tuần: 03 Bài 3: Tiết: 13
Tiếng Việt Các phơng châm hội thoại (tiếp)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp
- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp
- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
3 Thỏi độ :
- Hiểu được những phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương chõm hội thoại cú khi khụng được tuõn thủ.
B Chuẩn bị
- Sgk, sgv, bài soạn
- HS soạn phần câu hỏi
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu các p/c hội thoại? Làm BT 4, 5
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : (7’)
- HS đọc VB
- HS thảo luận câu hỏi sgk 2/
I Quan hệ giữa p/c hội thoại và tình huống gt
* Bài tập
- N/v chàng rể đã không tuân thủ p/c lịch sự
- Đã gây phiền hà, quấy rối công việc của ngời đốn
Trang 4- Đại diện HS trả lời
- GV chốt vấn đề
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 (15’)
HS đọc bài 1 và trả lời câu hỏi sgk
HS đọc bài 2 và trả lời câu hỏi sgk
HS đọc bài 3 trả lời câu hỏi sgk
HS đọc bài 4
Tơng tự : chiến tranh là chiến
tranh
? vậy ~ trờng hợp nào cần tuân
thủ p/c về hội thoại ?
GV chốt những trờng hợp cần
thiết k tuân thủ p/c hội thoại
Hoạt động 3 : (15’)
- HS lên bảng làm
- HS lên bảng làm
củi
- Kết luận : k nên tuân thủ p/c hội thoại một cách cứng nhắc
* Ghi nhớ
II Những tr ờng hợp ko tuân thủ p/c hội thoại
1 Bài 1
- Ngoại trừ tình huống ở p/c lịch sự còn lại tất cả đều không tuân thủ p/c hội thoại
2 Bài 2
- Ba không tuân thủ p/c về lợng( thiếu thông tin An mong muốn )
- Vì Ba không biết chính xác …
- Ví dụ tơng tự
3 Bài 3
- Bác sĩ không tuân thủ p/c về chất
- Mục đích làm cho ngời bệnh không bi quan sợ hãi để cùng chiến đấu với bệnh tật
- Việc làm nhân đạo
- Tình huống tơng tự : Csĩ CM bị địch bắt – k0 khai
sự thật
4 Bài 4
- Ngời nói không tuân thủ p/c về lợng
- Phải hiểu ý nghĩa : Đây là lời răn dạy ngời ta không nên chạy theo tiền
mà quên đi ~ thứ thiêng liêng trong cs≠
5 Ghi nhớ
III Luyện tập Bài 1
- Ông bố không tuân thủ p/c cách thức
- Đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc “ Tuyển tập truyện ngắn Ncao” để nhờ đó mà tìm quả bóng
Cách nói không rõ
Bài 2
- Thái độ các vị khách là bất hoà với chủ ( lão Miệng )
- Lời Chân Tay không tuân thủ p/c lịch sự
- Việc không tuân thủ đó không phù hợp với tình huống gt
D Củng cố - dặn dò : (3’)
- Các phong cách hội thoại
- Tiết sau Ktra TLV 2 tiết
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
********************************************
Ngày soạn: 01/09/2011 Tuần: 03 Tiết: :14-15
Tập làm văn viết bài tập làm văn số 1
( Thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: HS nắm chắc được phần lý thuyết về văn thuyết minh cú sử dụng 1 số
biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả.
- HS viết được bài thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả.
2 Kĩ năng: - Xỏc định được đỳng yờu cầu của đề bài viết và đưa được một số biện
phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả vào bài viết.
3 Thỏi độ: - GDHS ý thức trỡnh bày bài viết rừ ràng, sạch sẽ, trỡnh bày cú bố cục.
B Chuẩn bị
Trang 5- Giỏo viờn : Hướng dẫn, định hướng cho học sinh chuẩn bị bài (Đề bài được lựa
chọn một trong số cỏc đề cho sẵn trong SGK)
- Học sinh : Chuẩn bị bài, giấy kiểm tra và bỳt viết.
C HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.
-Tự luận.
- Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phỳt.
* Thiết lập ma trận
Mức độ
Tờn chủ đề
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Tập làm văn
Thuyết minh
cú sử dụng
biện phỏp
nghệ thuật và
yếu tố miờu tả
Trỡnh bày được mục đớch của vbtm
Hiểu đượctỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả trong vbtm.
Viết bài văn thuyết minh
về 1 loài cõy( cõy Lúa)
Số cõu: 3
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
Số cõu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số cõu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ: 20%
Số cõu: 1
Số điểm:7
Tỉ lệ: 70%
Số cõu: 3
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ A
Cõu 1.Hóy cho biết mục đớch của văn bản thuyết minh (1 đ)
Cõu 2.Tỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết
minh? (2 đ)
Cõu 3 Vận dụng hóy thuyết minh về cõy Lúa Việt Nam(Cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả) (7đ)
ĐỀ B
Cõu 1: Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì ? (1 đ)
Cõu 2: Muốn viết bài văn thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta cần vận dụng thêm những gì?(2 đ)
Cõu 3 Vận dụng hóy thuyết minh về cõy Lúa Việt Nam(Cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả) (7đ)
HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN.
Cõu 1: Văn bản thuyết minh thụng dụng nhằm cung cấp tri thức, đặc điểm, tớnh chất,
nguyờn nhõn… của sự việc, hiện tượng một cỏch khỏch quan (1đ)
Cõu 2:
- Cỏc biện phỏp nghệ thuật cần được sử dụng thớch hợp gúp phần làm nổi bật đặc
điểm của đối tượng thuyết minh và gõy hứng thỳ cho người đọc.(1đ)
Trang 6-Yếu tố miờu tả cú tỏc dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gõy ấn tượng (1đ)
Câu 3
a/ Yờu cầu về hỡnh thức.
- Viết được một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh cú đủ ba phần: Mở bài, thõn bài và kết bài
- Bài viết cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật và cú kết hợp cỏc yếu tố miờu tả
b/Nội dung cụ thể.
- Phần mở bài: Giới thiệu được xuất xứ và vai trũ của cõy lỳa đối với nền sản xuất nụng
nghiệp thế giới núi chung và Việt Nam núi riờng
- Phần thõn bài: Cần đảm bảo cỏc ý sau:
(1)+ Giới thiệu được lai lịch của cõy lỳa (từ chõu Á)
(2)+ Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cõy lỳa nước(Cú từ lõu đời, loài người đó tỡm
ra cõy lỳa nước và cỏch trồng cõy lỳa nước… )
(3)+ Một số đặc điểm cơ bản của cõy lỳa ( Kết hợp thuyết minh với cỏc y/ tố miờu tả và một
số biện phỏp NT), (Thõn mềm, chiều cao khoảng 50cm đến 100cm tuỳ từng giống lỳa, ưa sống ở mụi trường nước (vỡ vậy cũn gọi là Lỳa nước) … Chỳ ý nờu đặc điểm về lỏ, hoa, quả dựa trờn cơ sở sinh học
(4)+ Vai trũ cụ thể của cõy lỳa đối với đời sống của người nụng dõn núi riờng và con người
núi chung (Cung cấp giỏ trị kinh tế cho người làm ruộng, cung cấp lương thực cho con
người …)
- Kết bài: Cú thể nờu lờn những nhận định và đỏnh giỏ cỳng như cảm nghĩ của em về cõy
lỳa
c/ Cỏch chấm điểm:
a1 Về hỡnh thức: (cho 1 điểm)
- Chữ viết sạch đẹp, trỡnh bày hợp lý, ớt sai lỗi chớnh tả, thể hiện rừ được cấu trỳc cõu và cấu trỳc vb
a2 Về nội dung: (cho tối đa 6 điểm)
D Củng cố - dặn dò :
soạn bài : Chuyện người con gỏi Nam Xương
*************************************************
Ngày soạn: 06/09/2011 Tuần: 04 Bài 4 Tiết: 16
Nguyễn Dữ
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng.
2 Kỹ năng:
- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâm gian.
- Kể lại đợc truyện.
3 Thái độ:
Trang 7-Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ.
B Chuẩn bị - Sgk, sgv, bài soạn
- HS tóm tắt truyện, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động (5’)
1.Kiểm tra bài cũ : ? Nêu nd của bản tuyên bố ?
?Vì sao tg phải ra tuyên bố về bv và c/s trẻ em ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (20p)
? Giới thiệu ~ nét chính về Tác giả
? Giới thiệu về Tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”
Gợi ý : Thể loại , nội dung, n/vật ?
Truyện truyền kỳ là loại văn xuụi tự sự, cú
nguồn gốc từ VH TQ - Truyện truyền kỡ thường
mụ phỏng những cốt truyện DG hoặc dó sử vốn
đó được lưu truyền rộng rói trong nhõn dõn
Truyền kỡ mạn lục từng được xem là một ỏng
thiờn cổ kỡ bỳt (ỏng văn hay của ngàn đời) Tỏc
phẩm gồm 20 truyện, đề tài khỏ phong phỳ Cú
thể núi Nguyễn Dữ đó gửi gắm vào TP tất cả tõm
tư, t/c, nhận thức và khỏt vọng của người trớ thức
cú lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại,
của con người
? Đọc VB, Nêu đại ý và bố cục
? Tóm tắt truyện
NHÂN VẬT
Vũ Thị Thiết( Vũ Nương) – nhõn vật
chớnh
Trương Sinh
Mẹ chồng Vũ Nương
Bộ Đản
SỰ VIỆC CHÍNH
- Vũ Nương và Trương Sinh kết hụn, đang sum
họp đầm ấm thỡ cú nạn binh đao, TS phải đăng
lớnh
- Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuụi con nhỏ
- Để dỗ con, nàng thường chỉ búng mỡnh trờn
tường mà bảo đú là cha nú
- Khi Trương Sinh về thỡ con đó biết núi Đứa bộ
ngõy thơ kể với Trương Sinh về người đờm đờm
vẫn đến với mẹ con nú Chàng nổi mỏu ghen,
mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đỏnh đuổi đi
- Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang đõm
đầu xuống sụng tự tử.
- Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đó
lập đàn giải oan cho nàng ở nơi bến sụng ấy
Hoạt động 2 (15p)
? Tác giả đã đặt n/v Vũ Nơng vào ~ tình huống
nào
- Khi chồng ở nhà
- Khi tiễn chồng
- Khi xa chồng
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Nguyễn Dữ
- Quờ: Thanh Miện- Hải Dương
- Sống ở TK16 lỳc chế độ phong kiến lõm vào tỡnh trạng loạn li suy yếu
- Là người học rộng, tài cao, sống
ẩn dật thanh cao
2 Tác phẩm
- Là truyện thứ 16/ 20 truyện của TKML được viết bằng chữ Hỏn
- Truyện được tỏi tạo trờn cơ sở
truyện cổ tớch: vợ chàng Trương
3 Bố cục Văn bản : 3 phần
- Phẩm hạnh của Vũ Nơng
- Nỗi oan khuất của Vũ Nơng
- Vũ Nơng đợc giải oan
II Phân tích
1 Nhân vật Vũ n ơng
a Phẩm hạnh của Vũ N ơng
* Khi chồng ở nhà
- Hiểu chồng, biết mình
- Giữ gìn khuôn phép
Biểu hiện của ngời phụ nữ đức hạnh
* Khi tiễn chồng
- Lời dặn dò đầy ý tứ, ân tình đằm thắm, mong muốn bình dị
Trang 8- Khi bị chồng nghi oan.
? Trong ~ tình huống đó Vũ Nơng đã xử sự ntn ?
HS phát biểu tự do
“Trương cú tớnh đa nghi khụng từng để lỳc
nào vợ chồng phải đến thất hũa”
“Chàng đi chuyến này cũng sợ khụng cú
cỏnh hồng bay bổng”
? Nhận xét lời dặn dò của Vũ Nơng với chồng
lúc chia tay
- Bớm lợn đầy vờn cảnh mxuân tơi vui
- Mây che kín núi mùa đông ảm đạm
- Bà mẹ ngon ngọt khụn khộo khuyờn lơn
- Mẹ mất, nàng hết lời đối với cha mẹ đẻ
mỡnh
“Ngắn dài cú số như con đó chẳng phụ mẹ.”
+ K cầu vinh hiển, chỉ cầu bình an
+ Cảm thông nỗi vất vả của chồng + Khắc khoải nhớ nhung của mình
Làm mọi ngời xúc động
* Khi xa chồng
- Ngời vợ thuỷ chung, nhớ thg chồng
- Ngời mẹ hiền đảm
- Ngời con dâu hiếu thảo.(Chăm sóc, thuốc thang, lễ bái khuyên lơn, lo ma chay)
Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện
sự ghi nhận nhõn cỏch và đỏnh giỏ cao cụng lao của nàng đối với gđ nhà chồng, niềm tin VN cú hạnh phỳc khi TS trở về
D củng cố – dặn dò (5’)
- TèM HIỂU TIẾP NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG : + khi bị chụng nghi oan
- TèM HIỂU NHÂN VẬT TRƯƠNG SINH
+ Hoàn cảnh xuất thõn, tớnh tỡnh
+ Trong đời sống vợ chồng
+ Khi hết chiến tranh trở về
- TèM HIỂU NHỮNG YẾU TỐ Kè ẢO VÀ í NGHĨA CỦA NHỮNG YẾU TỐ Để
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
************************************************
Ngày soạn: 06/09/2011 Tuần: 04 Bài 4 Tiết: 17
Nguyễn Dữ
A Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng.
2.Kỹ năng:
- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâm gian.
- Kể lại đợc truyện.
3 Thái độ:
Trang 9-Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ.
B Chuẩn bị - Sgk, sgv, bài soạn
- HS tóm tắt truyện, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1.(35p)
* Lời lẽ luôn chân tình, mềm mỏng, nhẹ nhàng
? Qua ~ tình huống về n/v Vũ Nơng em có nhận xét
gì về cuộc đời p/chất, số fận của nàng ?
? Nếu kể về nỗi oan trái của VN em sẽ tóm tắt ntn ?
*
Lời thoại 1: Lời mở đầu chân thành , phân trần
để chồng hiểu lòng mình – Nói đến thân phận –
nói đến tình nghĩa vợ chồng – khẳng định tấm
lòng sắt son – cầu xin chồng đừng nghi oan.
*
Lời thoại 2: Nỗi đau đớn , thất vọng không hiểu vì sao
bị đối xử bất công – hạnh phúc gđ tan vỡ – tình yêu
ko còn – nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá cùng
ko có thể làm lại nữa
* lời thoại 3: thất vọng đến tột cựng - cuộc hôn
nhân k thể cứu vãn – mợn dòng sông quê để giãi
bày tấm lòng.
? Có ngời cho rằng VN chết là do chính nàng; có
ngời cho là do TS và bé Đản, trình bày ý kiến của
em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của VN ?
Tình tiết đc sắp xếp đầy kịch tính VN bị dồn đẩy
đến bớc đờng cùng, nàng đã mất tất cả, đành phải
chấp nhận số phận Hành động trẫm mình của
nàng là một hành động quyết liệt để bảo toàn
danh dự.
? Tg đã đa vào nhiều ~ yếu tố hoang đờng Hãy chỉ
ra
? Nêu tác dụng của các yếu tố đó ?
? Tại sao VN k muốn trở về với chồng con rồi lại
quyết định trở về Trở về rồi cuối cùng lại k về?
? Với đoạn truyện kỳ ảo này, tác giả muốn nhắn gửi
điều gì?
Không muốn trở về vì: Nghĩ mình nỗi oan cha đợc
giải.
Trở về vì: Muốn đc thanh minh đợc bảo toàn danh
dự
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân
vật VN
Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm.
Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nd về lẽ công bằng
trong cuộc đời.
? Những nét NT đặc sắc of truyện.So sánh với
truyện ct “Vợ chàng Trơng” em có n x gì ?
? Nhận xét về Trơng Sinh qua:
+ Hoàn cảnh xuất thõn, tớnh tỡnh
+ Trong đời sống vợ chồng
+ Khi hết chiến tranh trở về
II Phân tích
1 Nhân vật Vũ n ơng
a Phẩm hạnh của Vũ N ơng
* Khi chồng nghi oan
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình
- Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gđình đang có nguy cơ tan vỡ
- Đau đớn thất vọng không hiểu vì sao -Tự vẫnchấp nhận s/p để bảo toàn d/dự
Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh vẹn toàn nhng phải chết oan uổng đau đớn
b Nỗi oan khuất của Vũ N ơng
- Cuộc hôn nhân k0 bình đẳng
- Tính cách của TS đa nghi ghen tuông,
ít học
- Tình huống bất ngờ : lời nói của bé
Đản
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Tsinh
Tố cáo chế độ PK nam quyền độc
đoán chiến tranh PK phi nghĩa
c Vũ N ơng đ ợc giải oan
- Các yếu tố kỳ ảo hoang đờng + Hoàn chỉnh thêm nét đẹp tính cách VN
+ Thể hiện ớc mơ về sự công bằng + K0 làm mất đi tính bi kịch
2 Trơng Sinh và hình ảnh cái bóng
a Trơng Sinh
- Đa nghi độc đoán, cố chấp, nông nổi
và ngu xuẩn
Là hình ảnh tiêu biểu cho ngời đàn
ông gia trởng, coi thờng phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền
Trang 10? ý nghĩa của hình ảnh cái bóng đối với từng nhân
vật?
? Truyện ngắn có ý nghĩa gì ?
? Truyện giúp em hiểu thêm điều gì về tác giả
Nguyễn Dữ ?
b hình ảnh cái bóng
-Với Vũ Nơng: Dỗ con, cho khuây nguôi nỗi nhớ chồng
- Với bé Đản : Là ngời đàn ông lạ, bí ẩn
- Với Trơng Sinh : + Lần 1 Là bằng chứng cho sự h hỏng of vợ
+ Lần 2 : Mở mắt cho chàng sự thật về tội ác do chàng gây ra
Cái bóng Chi tiết q/trọng of truyện
Là đầu mối, điểm thắt mở nút của câu truyện III Tổng kết
1 Nghệ thuật -Cách dẫn dắt t/tiết c/chuyệnt/cách n/v
- Lời thoại, lời tự bạch của n/v
- Yếu tố kỳ ảo
- T/gian,đ/điểm có thật tăng độ tin cậy
2 Nội dung
- C/đời sfận ngời PN trong XHPK bất công
- Vẻ đẹp truyền thống của ngời PN VN -T/hiện niềm cảm thơg và sự tố cáo XHPK
D Củng cố - dặn dò : (5’)
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng
- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?
- Chuẩn bị bài : “ Xng hô trong hội thoại ”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
********************************************
Ngày soạn: 06/09/2011 Tuần: 04 Bài 4 Tiết: 18
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng viêt.
- đặc điểm sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng việt
2 Kỹ năng :
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệgiữa việc sử dụng từ ngữ trong văn cảnh cụ thể.
-Sử dụng thícg hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp
3 Thái độ :
-Có ý thức rèn luyện sử dụng từ ngữ xng hô rèn văn hóa giao tiếp
B Chuẩn bị - Sgk, sgv, sách thiết kế
- Bảng phụ ghi các VD
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu mối qhệ giữa p/c hội thoại với tình huống giao tiếp
? Những tình huống nào các p/c không đợc tuân thủ
? Ta chỉ chấp nhận k0 tuân thủ trong các trờng hợp nào ? BT 2 ( Tr 34 )
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(15p)
HS làm bài 1 ( Tr 38 )
I Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x -
ng hô
1 Ngữ liệu (sgk)
a * Các từ ngữ xng hô thờng gặp : tôi, tao, tớ,