1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA Ngu van 9

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Lỗi Thường Gặp Khi Nói Và Viết Tiếng Việt Của Học Sinh THCS
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 77,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Híng dÉn häc sinh häc ë nhµ: - N¾m v÷ng kh¸i niÖm v¨n b¶n ThuyÕt minh - Đọc lại các văn bản thuyết minh đã học - Nắm lại các đặc điểm của VB thuyết minh... TiÕp A- Môc tiªu cần đạt: Giú[r]

Trang 1

- Hiểu đợc các lỗi khi viết câu, dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả…

- Biết cách tự phát hiện lỗi và biết chữa các lỗi đó

- Có ý thức viết đúng chính tả

B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

câu thiếu chủ ngữ:

Câu văn: Khi đọc truyện Dế Mèn

phiêu lu kí , thấy Dế Mèn là ngời rất

Cho HS đọc câu: Qua truyện Thánh

Gióng cho ta thấy tinh thần đấu tranh

của nhân dân ta chống giặc ngoại xâm.

H- Câu văn đã mắc lỗi gì? Chữa lại

cho đúng.

H- Từ lỗi của các câu trên hãy nêu các

cách chữa?

Nêu ví dụ minh hoạ.

Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

câu thiếu Vị ngữ:

Ghi bảng ví dụ: Quyển sách bố tôi mới

mua hôm qua.

H- Câu văn mắc lỗi gì?

H- Hãy nêu cách chữa lỗi cho câu?

Lấy ví dụ minh họa?

I- Viết câu thiếu chủ ngữ:

- Câu trên cha cho biết ai đã thấy Dế Mèn là ngời rất say mê lý tởng

- Tức là câu thiếu chủ ngữ

- Thêm chủ ngữ cho câu

- Sửa lại: Khi đọc truyện Dế Mèn phiêu lu

kí , em thấy Dế Mèn là ngời rất say mê lý ởng

a- Thêm chủ ngữ vào cho câu

Ví dụ: Qua bài thơ Lợm, Tố Hữu cho chúng ta thấy hình ảnh ngời thiếu nhi Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b- Biến trạng ngữ thành chủ ngữ:

Ví dụ: Bài thơ Lợm cho chúng ta thấy hình

ảnh ngời thiếu nhi Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

c- Biến vị ngữ thành một cụm chủ vị:

Ví dụ: Qua bài thơ Lợm, chúng ta thấy hình

ảnh ngời thiếu nhi Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

II- Viết câu thiếu vị ngữ:

Trang 2

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

câu thiếu nòng cốt câu:

GV lấy ví dụ:

Cho câu văn:

Để bố mẹ, thầy cô giao vui lòng.

H- Câu văn trên mắc lỗi gì?Nêu cách

chữa câu sai đó?

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

câu sai logic:

Quyển sách này, bố tôi mới mua hôm qua.

c- Biến thành một bộ phận của cụm C-V:

Tôi rất thích quyển sách bố tôi mua hôm qua.

d- Biến câu sai thành một bộ phận của VN:

Đây là quyển sách bố tôi mới mua hôm qua.

d- Biến câu sai thành một bộ phận của vị ngữ:

Đây là cuốn sách bố tôi mới mua hôm qua.

III- Loại câu chỉ mới có thành phần phụ trạng ngữ:

- Câu văn mắc lỗi thiếu nòng cốt câu: C- V

- Cách chữa: Thêm kết cấu C-V

Để bố mẹ, thầy cô giáo vui lòng, em chăm chỉhọc tập, rèn luyện

IV- Câu sai logic:

- Câu văn sai logic Vì: Có 2 vết thơng:

+ Một ở đùi: trên cơ thể ngời + Một ở Đèo Cả: Nơi bị thơng ( địa danh )

- Hiểu đợc các lỗi khi viết câu, dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả…

- Biết cách tự phát hiện lỗi và biết chữa các lỗi đó

- Có ý thức viết đúng chính tả

B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 5: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

câu sai về nghĩa:

Câu văn: Con đờng dẫn chiếc xe băng

qua cánh rừng rồi sau đó đỗ lại trớc

một ngôi nhà nhỏ.

H- Xác định lỗi của câu văn và nêu

cách chữa lỗi?

V- Câu sai về nghĩa:

- Câu văn có một chủ ngữ: Con đờng

- Câu có 2 động từ có khả năng làm vị ngữ:

“ dẫn” và đỗ“ ” Trong đó vị ngữ đỗ không phù hợp với con đ-ờng vì đờng không di chuyển đợc

Để vị ngữ phù hợp với chủ ngữ có thể sửa lại

nh sau:

a- Đổi chủ ngữ: Chiếc xe theo con đờng băng qua cánh rừng rồi sau đó đỗ lại trớc một ngôi nhà nhỏ

Những lỗi thờng gặp khi nói và viết tiếng Việt của học sinh THCS (tiếp )

Tiết 2

Trang 3

Hoạt động 6: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

câu mắc lỗi diễn đạt:

Cho câu văn:

Các thi nhân cổ thờng mợn tính u việt

của máy tính để hoàn thiện tác phẩm

của mình.

H- Câu văn trên mắc lỗi gì? Nêu cách

chữa lỗi cho câu?

Ví dụ: Qua một bài thơ bạn đọc chúng

ta đã cảm nhận đợc vẻ đẹp huyền bí,

siêu thoát mà gần gũi.

Ví dụ: ở chỗ vết thơng nhựa ứa ra tràn

trề , thơm phức ở chỗ vết thơng mấy

hôm đen kịt

Ví dụ: Trong thể thao nói chung và

trong học sinh nói riêng niềm đam mê

là yếu tố quan trọng dẫn đến thành

công.

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ 2: Vũ Nơng, Truyện Kiều đã giúp

tahiểu sâu sắc số phận ngời phụ nữ

trong xã hội PK.

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ: Nguyễn Duy là một nhà văn có

sở trờng về truyện ngắn.

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

b- Con đờng đẫn chiếc xe băng qua cánh rừng rồi sau đó đa chiếc xe tới trớc cổng một ngôi nhà nhỏ

VI- Một số lỗi diễn đạt khi viết câu:

1- Diễn đạt thiếu chặt chẽ, so sánh khập khiểng:

Thi nhân cổ không thể có máy tính hiện đại

2- Diễn đạt khoa tr ơng, khuôn sáo:

Câu văn diễn đạt thiếu thực tế

- Chữa lại: A: Thể thao B: Bóng đá

- Lỗi: đối tợng đợc nêu không cùng trờng từ vựng

- Chữa lại: Chuyện ngời con gái Nam Xơng, Truyện Kiều đã giúp ta

5- Diễn đạt thiếu kiến thức văn học:

- Không nêu đúng tiểu sử của tác giả

- Chữa lại: Nguyễn Duy là nhà thơ trởng thành trong kháng chiến chống Mĩ

Hớng dẫn học ở nhà:

- Phát hiện và chữa các lỗi trong bài thuyết minh về cây lúa Việt Nam

- Tập chữa lại các câu văn mắc lỗi theo các cách khác nhau

Trang 4

- Tiếp tục phát hiện và sửa lỗi về dấu câu

- Biết sửa một số lỗi ngoài câu khi nói và viết

- Biết cách tự phát hiện lỗi và biết chữa các lỗi đó

- Có ý thức viết đúng chính tả

B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

về dấu câu :

H- Khi kết thúc câu mà không dùng

dấu câu thì câu văn sẽ nh thế nào?

Ví dụ: Tôi đi đứng oai vệ mỗi bớc đi tôi

làm điệu nhún nhảy khoeo chân, rung

lên rung xuống hai chiếc râu cho ra

kiểu cách con nhà võ

H- Dấu phẩy có tác dụng gì trong

câu?

Ví dụ: Chào mào sáo sậu sáo đen đàn

đàn lũ lũ bay đi bay về

Ví dụ: Hôm đó tôi bị ốm nặng

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ: Nớc bị cản văng bọt tứ tung

thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ: Quả thật, tôi không biết nên giải

quyết công việc nh thế nào và bắt đầu

từ đâu? Anhcó thể cho tôi một lời

khuyên không

H- Xác định các dấu câu sử dụng sai

và sửa lại cho đúng?

Ví dụ: Hồi còn trẻ học ở trờng này Ông

là một học sinh xuất sắc

H- Xác định các dấu câu sử dụng sai

và sửa lại cho đúng?

Ví dụ: Ngời xa có câu trúc dẫu cháy

đốt ngay vẫn thẳng.

H- Xác định các dấu câu cần sử dụng

VII- Một số lỗi về dấu câu:

1- Lỗi không dùng dấu câu:

- Đoạn văn, câu văn sẽ kém sáng sủa, mạch lạc

- Câu này dễ nhầm sang câu khác

Chữa lại: Tôi đi đứng oai vệ Mỗi bớc đ,i tôi làm điệu nhún nhảy khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu cho ra kiểu cách con nhà võ

2- Lỗi không dùng dấu phẩy để ngắt các bộ phận của câu khi cần thiết:

- Dùng dấu phẩy để tách các từ có cùng chức

vụ trong câu

Chữa lại: Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn,

lũ lũ bay đi, bay về

- Không dùng dấu phẩy để đánh dấu ranh giới thành phần phụ với nòng cốt câu:

- Chữa lại: Hôm đó, tôi bị ốm nặng

- Không dùng dấu phẩy để đánh dấu ranh giới các vế của câu ghép:

- Chữa lại: Nớc bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống

3- Lẫn lộn công dụng dấu câu:

- Câu văn mắc lỗi dùng dấu không phù hợp

- Chữa lại:

+ Câu 1 là câu trần thuật nên dùng dấu chấm+ Câu 2 là câu hỏi nên dùng dấu chấm hỏi

4- Lỗi dùng dấu ngắt câu khi câu ch a kết thúc:

Chữa lại: Hồi còn trẻ, học ở trờng này, ông là một học sinh xuất sắc.

5- Một số lỗi khi dùng dấu : ; dấu ( ); “ ”

- Không dùng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần có chức năng chú thích

- Không dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần

bổ sung, giả thích, liệt kê, lời dẫn trực tiếp

Những lỗi thờng gặp khi nói và viết tiếng Việt của học sinh THCS (tiếp )

Tiết 3

Trang 5

trong đoạn văn và sửa lại cho đúng?

Ví dụ: Trên sân ga chỉ còn lại hai ngời:

Một ngời thì cao gầy còn một ngời mặc

áo kẻ ca- rô.

H- Xác định lỗi trong câu văn và sửa

lại cho đúng?

Ví dụ: Thúy Kiều là một ngời tài sắc có

một không hai Thúy Kiều là một ngời

sắc đành đòi một tài đành họa hai

H- Xác định lỗi trong câu văn và sửa

lại cho đúng?

- Không dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp hoặc đánh dấu têntác phẩm dẫn trong câu

Sửa lai: Ngời xa có câu: Ttrúc dẫu cháy đốt

ngay vẫn thẳng.”

6- Một số lỗi ngoài câu:

a- Lỗi mâu thuẫn nhau:

- Lỗi: Có thể ngời cao gầy đó mặc áo kẻ => Cách tả không cùng loại

- Sửa lai: Trên sân ga chỉ còn lại hai ngời: Một ngời thì cao gầy còn một ngời thì thấp , béo.

b- Lỗi câu trùng lặp:

- Lỗi: Câu diễn đạt trùng lặp

- Sửa lai: Thúy Kiều là một ngời tài sắc có một không hai Đồng thời là một ngời có trái tim

đa sầu, đa cảm.

Hớng dẫn học ở nhà:

- Phát hiện và chữa các lỗi trong bài soạn của mình

- Tập chữa lại các câu văn mắc lỗi theo các cách khác nhau

- Tiếp tục phát hiện và sửa lỗi về cách viết đúng âm

- Biết sửa một số lỗi ngoài câu khi nói và viết

- Biết cách tự phát hiện lỗi và biết chữa các lỗi đó

- Có ý thức viết đúng chính tả

B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu lỗi

về dấu câu :

Ví dụ: Nớc bị cản văng bọt tứ tung

thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Hớng dẫn HS tìm hiểu công dụng của

các loại dấu câu

Ví dụ: Quả thật, tôi không biết nên giải

quyết công việc nh thế nào và bắt đầu

từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời

I- Một số lỗi về dấu câu:

1- Lỗi không dùng dấu câu:

- Để đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép

Chữa lại: Nớc bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống

2- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:

- Lỗi: Sử dụng sai dấu câu

- Chữa lại: Quả thật, tôi không biết nên giải quyết công việc nh thế nào và bắt đầu từ đâu.

Những lỗi thờng gặp khi nói và viết tiếng Việt của học sinh THCS (tiếp )

Tiết 4

Trang 6

khuyên không

H- Xác định các dấu câu sử dụng sai

và sửa lại cho đúng?

Ví dụ: Hồi còn trẻ học ở trờng này Ông

là một học sinh xuất sắc

H- Xác định các dấu câu sử dụng sai

và sửa lại cho đúng?

Ví dụ: Ngời xa có câu trúc dẫu cháy

đốt ngay vẫn thẳng.

H- Xác định các dấu câu cần sử dụng

trong đoạn văn và sửa lại cho đúng?

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu

một số lỗi ngoài câu:

Ví dụ: Trên sân ga chỉ còn lại hai ngời:

Một ngời thì cao gầy còn một ngời mặc

áo kẻ ca- rô.

H- Xác định lỗi trong câu văn và sửa

lại cho đúng?

Ví dụ: Thúy Kiều là một ngời tài sắc có

một không hai Thúy Kiều là một ngời

sắc đành đòi một tài đành họa hai

H- Xác định lỗi trong câu văn và sửa

lại cho đúng?

Ví dụ: Nguyễn Du là một bậc kì tài

trong bút pháp miêu tả nhân vật Mùa

xuân đã về

Anh có thể cho tôi một lời khuyên không?

3- Lỗi dùng dấu ngắt câu khi câu ch a kết thúc:

- Lỗi: Ngắt câu cha đúng

- Chữa lại: Hồi còn trẻ, học ở trờng này, ông

là một học sinh xuất sắc

4- Một số lỗi khi dùng dấu : ( ) và dấu “ ”

- Lỗi: không dùng dấu ( ) để đánh dấu phần dẫn trực tiếp

- Chữa lại: Ngời xa có câu: Trúc dẫu cháy

đốt ngay vẫn thẳng.”

II- Một số lỗi ngoài câu:

1- Lỗi câu mâu thuẫn nhau:

- Lỗi: Các câu trong đoạn văn mâu thuẫn nhau

- Chữa lại: Trên sân ga chỉ còn lại hai ngời: Một ngời thì cao gầy còn một ngời thấp béo.

2- Lỗi câu trùng lặp:

- Lỗi: Lặp từ ngữ

- Chữa lại: Thúy Kiều là một ngời tài sắc có một không hai Đồng thời nàng có trái tim đa sầu, đa cảm.

Trang 7

- Tiếp tục phát hiện và sửa lỗi về cách viết đúng âm

- Biết sửa một số lỗi ngoài câu khi nói và viết

- Biết cách tự phát hiện lỗi và biết chữa các lỗi đó

- Có ý thức viết đúng chính tả

B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu

một số lỗi khi dùng từ và cách chữa lại :

Ví dụ: Em bé đã tập tẹ biết nói.

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ: Tóm lại câu tục ngữ: Ăn quả

nhớ kẻ trồng cây đã nêu lên một bài học

sắt đá về lòng biết ơn .

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ: Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị

lãnh đạo đã ồ ạt sang xâm lợc nớc ta.

H- Câu văn đã sử dụng sai từ ngữ

H- Xác định lỗi trong các ví dụ sau?

Ví dụ: Trờng trung học cơ sở nguyễn

- Chữa lại: Em bé đã bập bẹ biết nói.

II- Dùng từ sai nghĩa:

- Lỗi: Dùng từ “ sắt đá” sai nghĩa

- Chữa lại: Tóm lại câu tục ngữ: Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây đã nêu lên một bài học sâu sắc

VI- Một số lỗi viết sai chính tả:

1- Danh từ rtiêng không viết hoa

- Lỗi: Không viết hoa danh từ riêng

- Chữa lại: Trờng Trung học cơ sở Nguyễn Biểu

2- Tên đất, tên ng ời n ớc ngoài phiên âm qua

âm Hán Việt:

Chữa lại: Hi Lạp, ấn Độ

3- Tên đất, tên ng ời n ớc ngoài không qua âm Hán Việt:

- Chữa lại: Vích- to- Huy- gô

Những lỗi thờng gặp khi nói và viết tiếng Việt của học sinh THCS (tiếp )

Tiết 5

Trang 8

H- Xác định lỗi trong các từ ngữ sau?

Nêu cách chữa?

Ví dụ: da đình, xắp xếp, chong nhà, dáo

dục

- Lu ý: Chỉ viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận

và gạch nối giữa các tiếng

- Tiếp tục phát hiện và sửa lỗi về cách viết đúng âm

- Biết sửa một số lỗi ngoài câu khi nói và viết

- Biết cách tự phát hiện lỗi và biết chữa các lỗi đó

- Có ý thức viết đúng chính tả

B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu

một số lỗi khi dùng từ và cách chữa lại :

Ví dụ: Mời chị vô nhà uống nác.

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

Ví dụ:

H- Câu văn mắc lỗi gì? Cách chữa?

I- Sử dụng từ ngữ địa ph ơng không hợp hoàn cảnh:

- Lỗi: Dùng từ địa phơng không cùng phơng ngữ:

- Chữa lại: Thay từ địa phơng bằng từ toàn dân

=> Mời chị vào nhà uống nớc.

- Lỗi: Dùng từ địa phơng trong hoàn cảnh có nghi thức

- Chữa lại: Thay từ địa phơng bằng từ toàn

Những lỗi thờng gặp khi nói và viết tiếng Việt của học sinh THCS (tiếp )

Tiết 6

Trang 9

Hoạt động 2: H ớng dẫn HS tìm hiểu

cách sử dụng ngữ điệu

Trong giao tiếp cũng nh trong viết văn

không nên dùng từ ngữ tục tĩu, thô thiển

Cần nói ngắn gọn, rành mạch, đúng

trọng tâm, theo đúng yêu cầu

Tránh phát âm sai, khó tiếp nhận

Tránh cách nói trống không, nói leo,

nói lặp, nói ấp úng, nói dối

=>Mời các đồng chí ngồi chơi.

II- Cần sử dụng đúng ngữ điệu nh : lên giọng, xuống giọng, kéo dài, ngắt, ngừng, hoặc cửchỉ, điệu bộ, nét mặt đúng chỗ

III- Không dùng lời lẽ tục tĩu, thô thiển

IV- Không nên nói dài dòng, không có trọng tâm

V- Rèn luyện cách phát âm đúng

VI- Không nói trống không, nói leo,

VI- Nói rõ nghĩa, rõ ý, không nói mơ hồ:

VIII- Luyện t thế nói tự nhiên, mạnh dạn tr ớc tập thể

IX- Những thành ngữ liên quan:

Trang 10

Ngày soạn: 04 /11 /2012

A- Mục tiêu

cần đạt:

Giúp HS nắm đợc:

- Hiểu đợc vai trò, đặc điểm, vị trí của văn bản thuyết minh trong đời sống:

+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống và đợc sử dụng rộng rãi.+ Văn bản thuyết minh trình bày những đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiên tợng

-B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu

chung về văn bản thuyết minh

H- Thế nào là thuyết minh?

H Thế nào là văn bản thuyết minh?

H- Lấy ví dụ về văn thuyết minh?

Cho HS thảo luận nhóm- cử đại diện

trình bày.

H- trong thực tế đời sống, VB thuyết

minh đợc sử dụng nh thế nào? Cho ví

dụ?

H- Hãy kể tên một số văn bản thuyết

minh đã học?

H- Văn bản thuyết minh có vai trò

nh thế nào trong đời sống?

H- Văn bản Huế giúp em hiểu thêm

I- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh:

1- Thuyết minh là gì?

- Là nói rõ, giải thích, giới thiệu

- Còn có nghĩa là hớng dẫn cách dùng

2- Văn bản thuyết minh:

- Khái niệm: Là kiểu văn bản thong dụng

trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấpnhững tri thức về các hiện tợng, sự vật, sựviệc trong tự nhiên, XH bằng phơng thứctrình bày, gới thiệu giải thích

- Ví dụ: HS thảo luận nhóm- trình bày: + Giới thiệu một đặc sản, món ăn

+ Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

+ Giới thiệu một loài hoa

+ Giới thiệu một di tích lịch sử+ Giới thiệu một công cụ lao động

3- Vai trò của thuyết minh trong đời sống conngời:

Đợc sử dụng rộng rãi :

- Các VB trong từ điển bách khoa

- Các mục tiểu dẫn trong SGK

- Các tài liệu giới thiệu về các danh lam thắngcảnh

- Các báo cáo về thí nghiệm, phơng pháp

- Các giấy giới thiệu về các loại thuốc men, đồdùng

Các văn bản thuyết minh đã học:

- Ca Huế trên sông Hơng

- Hạ Long đá và nớc

- Cây dừa Bình Định

Vai trò của văn bản thuyết minh:

Giúp con ngời hiểu biết đúng đắn, đầy đủ về

Trang 11

ớng dẫn học sinh học ở nhà:

- Nắm vững khái niệm văn bản Thuyết minh

- Đọc lại các văn bản thuyết minh đã học

- Nắm lại các đặc điểm của VB thuyết minh

Ngày soạn: 10/ 11 /2012

( Tiếp )

A- Mục tiêu

cần đạt: Giúp HS nắm đợc:

- Hiểu đợc vai trò, đặc điểm, vị trí của văn bản thuyết minh trong đời sống:

+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống và đợc sử dụng rộng rãi.+ Văn bản thuyết minh trình bày những đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiên tợng

-B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Thế nào là văn bản thuyết minh?

- Giới thiệu bài

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu về

đặc điểm của văn bản thuyết minh

H- Văn bản thuyết minh khác với các

loại văn bản khác ở những điểm nào?

Hãy chỉ ra đặc điểm của mỗi loại?

II- Đặc điểm của văn bản thuyết minh:

Sự khác nhau giữa các loại VB

Trang 12

H- Lấy ví dụ minh họa cho sự khác

- Hạ Long của Thi Sảnh là VB thuyết minh

- Hạ Long của Nguyễn Khắc Viện là bút kí

- Hạ Long đá và nớc của Nguyên Ngọc là Vbthuyết minh

Thuộc kiểu VB thuyết minhCảnh ca Huế đợc diễn ra trong một khônggian, thời gian rất đặc biệt: ban đêm, trên sôngHơng

Ngời phục vụ và ngời thởng thức hòa vào nhautrong một khung cảnh thơ mộng

Nghệ thuật vừa điêu luyện vừa độc đáo nhngcũng rất thân mật, gần gũi

H

ớng dẫn học sinh học ở nhà:

- Đọc lại các văn bản thuyết minh đã học

- Nắm lại các đặc điểm của VB thuyết minh

Ngày soạn: 17 / 11 /2012( Tiếp )

Chủ đề 2 : Văn bản thuyết minh

Đặc điểm, vai trò và những điểm cần chú ý

Tiết 9

Trang 13

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm đợc:

- Hiểu đợc vai trò, đặc điểm, vị trí của văn bản thuyết minh trong đời sống:

+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống và đợc sử dụng rộng rãi.+ Văn bản thuyết minh trình bày những đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiên tợng

- Nắm vững những điểm cần chú ý khi làm bài văn thuyết minh

-B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Nêu những đặc điểm về văn thuyết minh?

- Giới thiệu bài

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

H- Hãy cho biết các phơng pháp

thuyết minh thờng dùng?

H- Khi cần nêu đặc điểm, bản chất

tiêu biểu của sự vật, hiện tợng thì nên

Đối tợng trong văn thuyết minh có thể là:

- Con ngời, cơ quan, đồ vật

Ngời viết phải chứng kiến hoặc nhận biết,

hệ thống đợc đối tợng thuyết minh

4- Ng ời viết phải xác định đúng đối t ợng,phạm vi thuyết minh

5- Ng ời viết phải nắm vững ph ơng pháp thuyếtminh và biết vận dụng linh hoạt các ph ơngpháp ấy Chẳng hạn:

Trang 14

dùng phơng pháp chính nào?

H- Để bài thuyết minh thêm hấp dẫn,

sinh động cần chú ý đến vấn đề gì?

H- Khi thuyết minh những vấn đề, sự

vật mang tính khoa học, trừu tợng cần

dùng phép lập luận nào?

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu hoặc so sánh6- Cần vận dụng, kết hợp các kĩ năng:

- Không có bài văn thuyết minh chỉ sử dụngmột loại phơng pháp, một hình thức kết cấuhay một phơng thức biểu đạt

- Trong bài thuyết minh ngoài phơng pháp,hình thức biểu đạt chính cần vận dụng các ph-

ơng thức nh: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, lậpluận

Cần dùng các phép lập luận giải thích, chứngminh, phân tích để làm cho đối tợng đợcsáng tỏ, giàu sức thuyết phục

H

ớng dẫn học sinh học ở nhà:

- Đọc lại các văn bản thuyết minh đã học

- Nắm lại các đặc điểm của VB thuyết minh

Trang 15

Ngày soạn: 24 / 11 /2012

( Tiếp )

A- Mục tiêu

cần đạt: Giúp HS nắm đợc:

- Hiểu đợc vai trò, đặc điểm, vị trí của văn bản thuyết minh trong đời sống:

+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống và đợc sử dụng rộng rãi.+ Văn bản thuyết minh trình bày những đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiên tợng

- Nắm vững những điểm cần chú ý khi làm bài văn thuyết minh

- Nắm vững các thao tác khi làm văn thuyết minh

-B - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Nêu những đặc điểm về văn thuyết minh?

- Giới thiệu bài

- Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho HS đọc bài tham khảo: Cây lúa

Hoạt động 2: H ớng dẫn cấc làm bài

thuyết minh

Cho HS đọc lại văn bản: Con trâu ở

làng quê Việt Nam

H- Hãy xác định bố cục của văn bản?

H- Các phần đó đợc giới thiệu theo

III- Những điểm cần chú ý khi làm bài văn thuyết minh:

7- Trong văn bản thuyết minh cần căn cứ vàohai cơ sở sau:

- Sự vật, vấn đề thuyết minh mang tính chuyênngành hoặc trừu tợng

- Đối tợng của bài thuyết minh là ai, trình độnhận thức nh thế nào

8- Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phảingắn gọn, chính xác, rõ ràng

9- Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh củalớp 8 và lớp 9:

- Lớp 8: Bài thuyết minh mới dừng lại ở việccung cấp những tri thức cơ bản về đối tợngthuyết minh

- Lớp 9: Bài thuyết minh cần đạt đợc nhữngvấn đề cao hơn Cụ thể nh:

+ Trong thuyết minh càn sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật nh: so sánh, ẩn dụ, nhânhóa

+ Kết hợp với yếu tố tự sự để bài viết thêmsinh động

+ Sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau

IV- Cách làm bài văn thuyết minh:

Ngày đăng: 25/06/2021, 19:03

w