Kĩ năng: Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệ[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Tiết: 50 §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương
trình
2 Kĩ năng: Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương
trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác và logic.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm Ôn tập ĐK của biến để giá trị của phân thức xác định, ĐN hai phương
trình tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)
3 Bài mới:
HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :
GV đưa ra phương trình x+x −11 =1+ 1
x −1
GV nói : Ta chưa biết cách giải phương
trình dạng này, vậy ta thử giải bằng phương
pháp đã biết xem có được kh? Ta biến đổi
n thế nào ?
H : x = 1 có phải là nghiệm của phương
trình hay không vì sao ?
H : Vậy phương trình đã cho và phương
trình x = 1 có tương đương không? GV chốt
lại
HS : ghi phương trình vào vở
HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế Thu gọn : x = 1
HS : x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì tại x = 1 giá trị phân thức x −11 không xác định
Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập nghiệm Nghe gv trình bày
1 Ví dụ mở đầu :
Giải phương trình :x+x −11 =1+ 1
1
x −1 −
1
x −1=1
Thu gọn ta được : x = 1
Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên vì tại x = 1 phân thức x −11 không xác định
Vậy : Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của phương trình
Trang 2HĐ 2 : Tìm điều kiện xác định của một
phương trình :
GV : PT: x+x −11 =1+ 1
x −1
Hãy tìm điều kiện của x để giá trị phân
thức x −11 được xác định
Hỏi : Vậy đk xác định của phương trình là
gì ?
GV đưa ra ví dụ 1 :
a) 2 x +1 x − 2=1 GV hướng dẫn HS : ĐKXĐ của
phương trình là x 2 0 x 2
b) x −12 =1+ 1
x+ 2 ĐKXĐ của p trình là gì ?
GV yêu cầu HS làm bài ?2
Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình ?
HS : giá trị phân thức x −11 được xác định khi mẫu khác 0 Nên
x 1 0 x 1 Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : ĐKXĐ của phương trình là : x 1 và x 2
HS : trả lời miệng a) ĐKXĐ của phương trình là : x 1 b) ĐKXĐ của phương trình là : x 2
0 x 2
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :
Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau : a) 2 x +1 x − 2=1
Vì x 2 = 0 x = 2 Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x 2 b) x −12 =1+ 1
x+2
Vì x 1 0 khi x 1 Và x + 2 0 khi x 2 Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là x 1 và x 2
HĐ 3 : Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
GV đưa ra Ví dụ 2 :
H: Hãy tìm ĐKXĐ phương trình ?
GV : Hãy quy đồng mẫu hai vế của phương
trình rồi khử mẫu
Hỏi : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và p
trình đã khử ẩn mẫu có tương đương
không ?
GV nói :Vậy ở bước này ta dùng ký hiệu
suy ra () chứ không dùng ký hiệu tương
đương ()
GV yêu cầu HS sau khi khử mẫu, tiếp tục
giải phương trình theo các bước đã biết
HS : đọc ví dụ 2
HS : ĐKXĐ phương trình là x 0 và x
2
2(x − 2)(x +2)
2 x (x −2) =
x(2 x +3)
2 x (x −2)
2(x 2)(x+2)= x (2x+3)
HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương
HS : nghe GV trình bày
HS : trả lời miệng GV ghi lại trên bảng
HS Trả lời : quan bốn bước như SGK
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Ví dụ 2 : giải phương trình x+2 x = 2 x +3
2(x − 2) (1) KQ:
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là
S = {−8
3}
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
(SGK)
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV : Vậy để giải một phương trình có chứa
ẩn ở mẫu ta phải làm qua những bước nào ?
GV Cho HS đọc lại “Cách giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu”
1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”
HĐ 4: Luỵện tập, củng cố:
Bài 27 tr 22 SGK
H : Cho biết ĐKXĐ của phương trình ?
GV yêu cầu HS tiếp tục giải phương trình
GV gọi HS nhận xét
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
HS : ghi đề vào vở
HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là
x 5 1HS lên bảng tiếp tục làm
1 HS nhận xét
HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài 27 tr 22 SGK
2 x −5
x+5 = 3(x +5) x +5 2x 5 = 3x + 15
2x 3x =15 + 5 x = 20
x = 20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình
S = 20
4 Hướng dẫn học ở nhà:
a Bài vừa học:
Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận) Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK
b Bài sắp học: Tiết sau Luyện tập
- Oân tập lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Chú ý tìm đkxđ
- Xem lại các bài tập đã giải, chuẩn bị bài tập sgk Soạn phần 4 áp dụng
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 4Tiết: 51 LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu.
2 Kĩ năng: Nâng cao kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình và đối chiếu với
ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
3 Thái độ: Chú ý trong học tập, trình bày bài chính xác và logic.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:HS : ĐKXĐ của phương trình là gì? (là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0)
Sửa bài 27 (b) tr 22 SGK
3 Bài mới :
HĐ 1 : Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 3 : giải pt
x
2(x − 3)+
x
2 x +2=
2 x
(x +1)(x −3)
H: Tìm ĐKXĐ của phương trình ?
H: Quy đồng mẫu hai vế của pt và khử mẫu
GV gọi 1HS lên bảng tiếp tục giải phươngtrình
nhận được
Trong các giá trị tìm được của ẩn, giá trị nào
thỏa mãn ĐKXĐ của phương trình thì là
nghiệm của phương trình
HS : ĐKXĐ Của Pt Là : 2(x3) 0 x 3 2(x+1) 0 x 1
HS : Quy đồng mẫu, ta có
x(x +1)+x (x −3)
2(x − 3)(x+1) =
4 x 2(x+1)(x −3)
Suy ra :x2+ x + x23x = 4x
2x22x4x = 0
2x2 6x = 0x = 0
2x(x3) = 0
x = 0 hoặc x = 3
x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)
4 Áp dụng :
Ví dụ 3: Giải phương trình
x
2(x − 3)+
x
2 x +2=
2 x
(x +1)(x −3)
ĐKXĐ : x 1 và x 3
Quy đồng mẫu ta có: x(x +1)+ x (x −3) 2(x − 3)(x+1) = 4 x
2(x+1)(x −3)
Suy ra : x2+ x+ x23x = 4x 2x22x4x = 0 2x2 6x = 0x = 0 2x(x3) = 0
x = 0 hoặc x = 3 x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)
x = 3(không thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy : S = 0
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Giá trị nào không thỏa mãn ĐKXĐ là
nghiệm ngoại lai, phải loại
GV yêu cầu HS làm bài ?3 : Giải phương trình
trong bài ?2
a) x −1 x =x+ 4
x +1
b) x −23 =2 x −1
x −2 x
GV nhận xét và sửa sai (nếu có)
x = 3(không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy : S = 0
HS : nghe GV trình bày
HS : cả lớp làm bài ?3
2 HS lên bảng làm HS1 : làm câu (a) HS2 : làm câu (b)
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
?3 a) x
x −1=
x+ 4
x +1 ĐKXĐ : x 1
x −1(x +1) x(x +1) =(x − 1)(x +4 )
(x −1)(x+1) x(x+1)=(x1)(x+4)
2x = 4 x = 2 (TM ĐKXĐ)Vậy S = 2
b) x −23 =2 x −1
x −2 x ĐKXĐ : x 2
x −23 =2 x −1 − x (x − 2)
x − 2 3 = 2x 1 x2 + 2x
(x 2)2 = 0 x 2 = 0 x =2 (không TM ĐKXĐ) Vậy : S =
HĐ 2 : Luyện tập, củng cố
Bài 36x = 0 tr 9 SBT :
Đề bài đưa lên bảng phụ :
H : Em hãy cho biết ý kiến về lời giải của bạn
Hà
GV : Trong bài giảng trên, khi khử mẫu hai vế
của phương trình, bạn Hà dùng dấu “” có
đúng không
GV chốt lại : Trong nhiều trường hợp, khi khử
mẫu ta có thể được phương trình mới không
tương đương, nói chung nên dùng ký hiệu “”
hoặc “Suy ra”
HS1 nhận xét :
Bạn Hà đã làm thiếu bước : tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
Cần bổ sung : ĐKXĐ của phương trình là :
x 32 và x 12và đối chiếu x = 47 thỏa mãn ĐKXĐ
Vậy x = 47là nghiệm của phương trình
HS: Trả lời
Bài 36x = 0 tr 9 SBT : Bài giải đúng : −2 x −3 2− 3 x =3 x+ 2
2 x+ 1
ĐKXĐ ø : 2x3 0 và 2x + 1 0
x 32 và x 12
(2-3x)(2x+1) = (3x+2)(-x3)
6x = 0x2+x+2= 6x = 0x2 13x 6x = 0
14x = 8 x = 47 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = 47
Trang 6Bài 28 (c, d) tr 22 SGK
Giải phương trình :
c) x + 1x=x2+ 1
x2
d) x+3 x+1+x −2
x = 2
GV cho HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện hai nhóm trình bày GV nhận
xét và bổ sung chỗ sai
Bài 28 (c, d) tr 22 SGK
HS : hoạt động theo nhóm.Đại diện hai nhóm trình bày bài giải c) x + 1x=x2+1
x2ĐKXĐ : x 0 Suy ra : x3 + x = x4 + 1
x4 x3 x + 1 = 0
x3(x 1) (x1) = 0
(x1)(x3 1) = 0
(x 1)2(x2 + x +1) = 0
x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ) (x2 + x+1 > 0)Vậy S = 1
d) x+3 x+1+x −2
x = 2ĐKXĐ : x +1 0 và x 0 x 1 và x 0 x(x +3)+( x+1)(x − 2) x (x +1) =2 x (x +1)
x( x+1)
x2 + 3x + x2 2x + x 2 = 2x2 + 2x
2x2 + 2x 2x2 2x = 2 0x = 2 Vậy phương trình vô nghiệm
S =
4 Hướng dẫn học ở nhà:
a Bài vừa học:
Nắm vững 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài tập về nhà số 29, 30, 31 tr 23 SGK,bài số 35, 37 tr 8, 9 SBT
b Bài sắp học: Tiết sau luyện tập tt.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: