BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI TIỂU LUẬN Đề tài Quá trình hình thành, bổ sung, phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ Đại hội Đại bi.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: Quá trình hình thành, bổ sung, phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trongthời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV (tháng12/1976) đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (tháng 1/2011) của Đảng
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên: 19D120189
Mã lớp học phần: 2156HCMI0131 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Huy Cát
Hà Nội, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
B Quá trình hình thành Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa
xã hội từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đến Đại hội Đảng lần thứ XI 5
1.1 Các quan điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV 51.2 Quan điểm xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V.61.3 Những đổi mới trong quan điểm ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI 7
II Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
C Sự bổ sung, phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976) đến Đại hội Đảng lần thứ XI
II Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
IV Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1/2011) và Cương lĩnh 2011 11
Trang 3Cương lĩnh là văn bản kết tinh trí tuệ, phản ánh năng lực của một chính đảng Xuấthiện trong những hoàn cảnh, điều kiện lịch sử khác nhau, với những mục đích chính trị cụthể khác nhau, cương lĩnh chính trị của các chính đảng có những giá trị cụ thể khác nhau.Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị của giai cấp công nhân, đại diện cho lợi ích củagiai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động Trong cuộc đấu tranh chống áp bức,bóc lột vì mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, ĐảngCộng sản đặc biệt coi trọng việc xây dựng, thực hiện cương lĩnh chính trị.
Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, Người sáng lập và rèn luyện Đảng Cộngsản Việt Nam, nhà lý luận - hành động thiên tài, từ rất sớm và nhất quán luôn đặc biệt coitrọng công tác lý luận nói chung, công tác xây dựng và thực hiện cương lĩnh chính trị (màNgười gọi là Đảng Cương) nói riêng
Dưới ngọn cờ tư tưởng và sự lãnh đạo của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh,Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi mới thành lập đến nay luôn chú trọng xây dựng và lãnhđạo thực hiện các cương lĩnh chính trị phù hợp với điều kiện, yêu cầu của từng thời kỳ,gia đoạn cách mạng Trong hơn 90 năm lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam
đã ban hành 5 bản cương lĩnh Mỗi cương lĩnh của Đảng được ban hành, thực hiện trongmột hoàn cảnh lịch sử cụ thể và đều trở thành nền tảng tư tưởng, lý luận, kim chỉ nam chomọi hoạt động của Đảng, của cách mạng Việt Nam
Nổi bật trong số ấy có Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được xây dựng trên cơ sở tổng kết quá trìnhlãnh đạo cách mạng của Đảng, trực tiếp là tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm
1991, 25 năm công cuộc đổi mới, dự báo xu thế phát triển của thế giới, của đất nước, đề
ra mục tiêu, phương hướng và những định hướng lớn phát triển đất nước trong thập niênthứ hai của thế kỷ XX với tầm nhìn đến giữa thế kỷ Thực tiễn 10 năm qua đã chứng minhtính đúng đắn và giá trị to lớn, toàn diện về tư tưởng, lý luận, thực tiễn của Cương lĩnh2011
Trang 4NỘI DUNG
A Cương lĩnh
I Khái niệm Cương lĩnh
Theo Lênin: “Cương lĩnh là một bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xác nói lêntất cả những điều mà Đảng đạt được và vì mục đích gì mà Đảng đấu tranh” Theo ý nghĩanày có thể thấy rằng cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản vềmục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương hướng cách mạng trong một giai đoạn nhấtđịnh Cương lĩnh là cơ sở thống nhất ý chí và hành động của toàn Đảng, là ngọn cờ tậphợp, cổ vũ các lực lượng xã hội phấn đấu cho mục tiêu lí tưởng của Đảng
II Các cương lĩnh của Đảng:
Trong hơn 90 năm qua, Đảng ta đã có 5 cương lĩnh chính trị:
- Một là, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930)
Nội dung Cương lĩnh được hợp thành qua 7 tài liệu, văn kiện, trong đó có 4 văn bản:Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt củaĐảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam Tất cả các tài liệu, văn kiện nóitrên đều do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
- Hai là, Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930)
Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú dự thảo từ mùa hè đến mùa thu 1930, saukhi được Quốc tế Cộng sản và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc phái về nước Từ phân tích tínhchất, đặc điểm của xã hội các nước Đông Dương thuộc địa của đế quốc Pháp; những mâuthuẫn kinh tế, giai cấp tạo nên mâu thuẫn cơ bản giữa nhân dân Đông Dương và đế quốcchủ nghĩa Pháp, Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương có những điểm cơbản giống với Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ba là, Chính cương Đảng Lao động Việt Nam, thông qua tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ II của Đảng, tháng 2/1951
Chính cương Ðảng Lao động Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng Bí thưTrường Chinh chỉ đạo soạn thảo và được Ðại hội II của Ðảng (tháng 2/1951) thảo luận,thông qua Tư tưởng nổi bật của Chính cương là chống đế quốc, chống phong kiến, thựcdân Cách mạng Việt Nam hiện nay là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ để tiến lên cáchmạng XHCN, là ngọn cờ chiến đấu và chiến thắng của dân tộc, của Đảng ta
- Bốn là, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội(gọi tắt là Cương lĩnh 1991)
Thực hiện quyết định của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, ngay từ
Trang 5tháng 2/1987, Trung ương Đảng đã chỉ đạo việc soạn thảo cương lĩnh và chiến lược kinh
Trang 6tế - xã hội Tháng 6/1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản ViệtNam đã họp tại Hà Nội Tại Đại hội này Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội đã được thông qua Đây là văn kiện quan trọng nhất xuyên suốtđường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong một thời kỳ lịch sử tương đối lâudài
- Năm là, Cương lĩnh 2011, thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI củaĐảng
Tại Đại hội XI, năm 2011, một lần nữa, Đảng ta điều chỉnh Cương lĩnh 1991 Cươnglĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011)được xây dựng trên cơ sở tổng kết quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, trực tiếp làtổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991, 25 năm công cuộc đổi mới, dự báo xuthế phát triển của thế giới, của đất nước, đề ra mục tiêu, phương hướng và những địnhhướng lớn phát triển đất nước trong thập niên thứ hai của thế kỷ XX với tầm nhìn đếngiữa thế kỷ Thực tiễn 10 năm qua đã chứng minh tính đúng đắn và giá trị to lớn, toàndiện về tư tưởng, lý luận, thực tiễn của Cương lĩnh 2011
Cương lĩnh 2011 của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ tiếp tục khẳng định conđường XHCN, mà đưa vào văn kiện này những nội dung mới phù hợp với những xu thếlớn của thời đại
B Quá trình hình thành Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976) đến Đại hội Đảng lần thứ XI (2011)
I Hoàn cảnh ra đời Cương lĩnh 1991
1.1 Các quan điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV
Đại hội xác định đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạnmới của nước ta là: “Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể củanhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về quan hệ sảnxuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hoá, trong đó cách mạngkhoa học - kỹ thuật là then chốt; đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụtrung tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng chế độ làm chủ tập thể xãhội chủ nghĩa, xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hoá mới,xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa; xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xoá bỏnghèo nàn và lạc hậu; không ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phòng,giữ gìn an ninh chính trị và trật tự xã hội; xây dựng thành công Tổ quốc Việt Nam hòabình, độc lập, thống nhất và xã hội chủ nghĩa; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của
Trang 7nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội”.
Trang 8Trong đường lối chung thể hiện nhận thức mới của Đảng về chủ nghĩa xã hội ở nước
ta gồm 4 đặc trưng cơ bản là xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, nền sảnxuất lớn, nền văn hoá mới, con người mới xã hội chủ nghĩa; coi chuyên chính vô sản,phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động là công cụ để xây dựng chủ nghĩa
xã hội
Đại hội xác định đường lối xây dựng, phát triển kinh tế, trong đó nổi bật là: Đẩymạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng mộtcách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, xây dựng cơ cấu kinh
tế công - nông nghiệp; kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương, kết hợp pháttriển lực lượng sản xuất; tăng cường quan hệ kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa anh
em đồng thời phát triển quan hệ kinh tế với các nước khác
1.2 Quan điểm xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V(3/1982)
Đại hội đã kiểm điểm, đánh giá thành tựu, khuyết điểm sai lầm của Đảng, phân tíchnguyên nhân thắng lợi và khó khăn của đất nước, những biến động của tình hình thế giới;khẳng định tiếp tục thực hiện đường lối chung và đường lối kinh tế do Đại hội lần thứ IV
đề ra
Ngoài thông qua những nhiệm vụ kinh tế, văn hóa xã hội, tăng cường Nhà nước xãhội chủ nghĩa, chính sách đối ngoại, xây dựng Đảng Đại hội V đã bổ sung đường lốichung do Đại hội IV đề ra những quan điểm mới:
Khẳng định nước ta đang ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội với với những khó khăn về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Chặng đường trướcmắt bao gồm thời kỳ 5 năm 1981-1985 và kéo dài đến những năm 1990 là khoảng thờigian có tầm quan trọng đặc biệt Nhiệm vụ của chặng đường trước mắt là ổn định tiến lêncải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân Tiếp tục xây dựng cơ sởvật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,hàng tiêu dùng và xuất khẩu “Kinh nghiệm của 5 năm 1976-1980 cho thấy phải cụ thểhoá đường lối của Đảng - đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa và đường lốixây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở nước ta, vạch ra chiến lược kinh tế, xã hội chochặng đường đầu tiên của quá trình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa” Chặng đườngtrước mắt trong những năm 80 là ổn định và cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóacủa nhân dân; tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, thúc đẩysản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu của quốc phòng, giữvững an ninh, trật tự xã hội
Trang 91.3 Những đổi mới trong quan điểm ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12/1986)
Đường lối đổi mới do Đại hội VI toàn diện trên các lĩnh vực, nổi bật ở những nộidung sau:
Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá thành tựu, nghiêm túc kiểm điểm, chỉ rõnhững sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong thời kỳ 1975 - 1986 Đó là những sai lầmnghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và
tổ chức thực hiện Nguyên nhân của mọi nguyên nhân bắt nguồn từ những khuyết điểmtrong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng
Đại hội rút ra 4 bài học quý báu: Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảngphải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc” Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực
tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Ba là, phải biết kết hợp sức mạnhdân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngangtầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.Đại hội VI của Đảng là Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấubước ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Các Văn kiện củaĐại hội mang tính chất khoa học và cách mạng, tạo bước ngoặt cho sự phát triển của cáchmạng Việt Nam
II Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và Cương lĩnh xây dựng đất nước trongthời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII là cột mốc lịch sử quan trọng trong sự nghiệpcách mạng xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta Trên cơ sở những thành tựu đổi mới từ Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (tháng 6/1991) đãthông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (gọitắt là Cương lĩnh 1991)
Nội dung Cương lĩnh 1991 gồm hai phần lớn như sau:
❖ Quá trình cách mạng và những đặc trưng cơ bản về chủ nghĩa xã hội
Quá trình cách mạng:
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội do Đại hộiVII thông qua (gọi tắt là Cương lĩnh năm 1991) đã tổng kết và nhìn lại những năm thángcách mạng Việt Nam qua 3 chặng đường chính: thời kì đấu tranh giành chính quyền, tiếnhành kháng chiến để bảo vệ thành quả cách mạng qua các mốc năm 1930, 1945, 1975 vàcoi đó là một chặng đường lớn; chặng đường cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội; những nămđầu đổi mới
Trang 10- Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi củacách mạng Việt Nam
Kế thừa và phát triển những quan điểm của Đảng qua các kỳ đại hội, đặc biệt là Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Cương lĩnh 1991 đã nêu ra 6 đặc trưng cơ bản của xãhội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội:
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độcông hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực,hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàndiện cá nhân
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
Cương lĩnh năm 1991 đã đề ra mục tiêu tổng quát và những phương hướng chủ yếutrong thời kỳ quá độ
❖ Cương lĩnh 1991 nêu ra 7 phương hướng lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
- Một là, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân
- Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đạigắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện
- Ba là, thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự
đa dạng về hình thức sở hữu
- Bốn là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóalàm cho thế giới quan Mác-Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trongđời sống tinh thần xã hội
- Năm là, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
Trang 11- Sáu là, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lượccủa cách mạng Việt Nam.
- Bảy là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc thời kỳ quá độ là xây dựng xong về cơbản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị và tưtưởng, văn hóa phù hợp, làm cho nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh.Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình lâu dài, trải qua nhiều chặng đường.Mục tiêu của chặng đường đầu là: thông qua đổi mới toàn diện, xã hội đạt tới trạng thái
ổn định vững chắc, tạo thế phát triển nhanh ở chặng sau
C Sự bổ sung, phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976) đến Đại hội Đảng lần thứ XI (2011)
I Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996)
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội VIII đã bổ sung đặc
trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” và nổi bật những vấn đề trọng tâm sau:
Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề chocông nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đại hội nêu ra 6 bài học chủ yếu qua 10 năm đổi mới: Một là, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới Hai là, kết hợp chặt chẽ ngay từ
đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị; lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời
từng bước đổi mới chính trị Ba là, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
hành theo cơ chế thị trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa Bốn là, mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân phát huy sức mạnh của cả dân tộc Năm là, mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình,
ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời
đại Sáu là, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then
chốt
Đại hội đề ra 6 quan điểm về CNH trong thời kì mới:
Một là, giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi với
tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Hai là, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp
của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Trang 12Ba là, lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và