• Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi toàn Đảng,toàn dân, toàn quân nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, phát huy truyền thống vẻ vang của toàn Đảng, toà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ X
VÀ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Lớp học phần: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam_29 Giảng viên: TS Nguyễn Thị Thắm
Trang 2MỤC LỤC
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam 4
1.1 Bối cảnh lịch sử 4
1.1.1 Tình hình thế giớ i 4
1.1.2. Tình hình trong nướ c 4
1.2 Nội dung chính đại hội 4
1.2.1. Thông tin cơ bản 4
1.2.2. Văn kiện 5
1.2.3 Nhân sự khóa mớ i 6
1.3. Đánh giá kết quả 6
1.3.1 Thành tựu đạt đượ c 6
1.3.2 Hạn chế 10
1.3.3 Nguyên nhân 13
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam 14
2.1 Bối cảnh lịch sử 14
2.1.1 Tình hình thế giớ i 14
2.1.2. Tình hình trong nướ c 14
2.2 Nội dung chính đại hội 15
2.2.1. Thông tin cơ bản 15
2.2.2. Văn kiện 15
2.2.3 Nhân sự khóa mớ i 18
2.3. Đánh giá kết quả 18
2.3.1 Thành tựu đạt đượ c 18
2.3.2 Hạn chế 24
2.3.3 Nguyên nhân 30
3. Điểm mớ i của đại hội XI 31
3.1. Cương lĩnh 31
3.1.1 Về đánh giá cách mạng Việt Nam 31
Trang 33.1.2 Về bối cảnh quốc tế 31
3.1.3 Về mô hình, mục tiêu, phương hướ ng 32
3.1.4 Về mục tiêu tổng quát, mục tiêu của chặng đườ ng tớ i 33
3.1.5 Về các phương hướng cơ bản 33
3.1.6 Về định hướ ng phát triển nền kinh tế thị trường định hướ ng XHCN 33
3.1.7 Về số lượ ng, vai trò, vị trí của các thành phần kinh tế 33
3.1.8 Về địnhhướ ng phát triển quốc phòng, an ninh 34
3.1.9 Về phương hướ ng xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân 34 3.1.10 Về vai trò lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đối với quân đội và công an 35
3.1.11. Định hướ ng về đối ngoại 35
3.1.12 Về Đảng Cộng sản Việt Nam 35
3.2. Đườ ng lối đối ngoại 36
3.2.1 Về mục tiêu đối ngoại 36
3.2.2 Về nhiệm vụ của công tác đối ngoại 36
3.2.3 Về các nguyên tắc phải tuân thủ khi tiến hành các hoạt động đối ngoại 36 3.2.4 Về phương châm, đườ ng lối đối ngoại 37
3.2.5 Về định hướng đối ngoại 37
3.2.6 Về triển khai các hoạt động đối ngoại 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 41. Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ X củaĐảng Cộng sản Việt Nam 1.1 Bối cảnh lịch sử
1.1.2. Tình hình trong nướ c
Nền kinh tế đất nướ c vẫn trong tình tr ạng kém phát triển, nguy cơ tụt hậu xa hơn sovới các nướ c trong khu vực và trên thế giớ i vẫn còn tồn tại, tốc độ phát triển kinh tế chưatương xứng vớ i tiềm năng của đất nước Trình độ khoa học - công nghệ quốc gia còn lạchậu trên nhiều phương diện Tình tr ạng suy thoái về chính tr ị, tư tưởng, đạo đức, lối sốngcủa một bộ phận cán bộ, đảng viên gắn liền vớ i tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí rấtnghiêm tr ọng Các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại còn một số mặt hạn chế Đòihỏi bức bách của toàn dân tộc ta lúc này là phải ra sức tranh thủ thời cơ, vượ t qua tháchthức, tiế p tục đổi mớ i mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát triển vớ i tốc độ nhanh và bềnvững, sớm đưa nướ c ta ra khỏi tình tr ạng kém phát triển Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong thời điểm vô cùng ý nghĩa là sự nghiệp đổimới trên đất nước ta đã trải qua 20 năm.
1.2 Nội dung chính đại hội 1.2.1 Thôngtin cơ bản
• Thờ i gian: từ ngày 18 đến 25/4/2006
• Địa điểm: Thủ đô Hà Nội
• Dự Đại hội có 1.176 đại biểu
• Chủ đề của Đại hội: “Nâng cao năng lực lãnh đạ o và sứ c chiến đấ u của Đả ng, phát huy sứ c mạ nh toàn dân tộc, đẩ y mạ nh toàn diệ n công cuộc đổ i mớ i, sớm đưanướ c ta ra khỏi tình trạ ng kém phát triển.”
Trang 51.2.2. Văn kiện 1.2.2.1 Chiến lượ c phát triể n
Đại hội xác định rõ hơn bản chất của Đảng Điều lệ Đảng (sửa đổi, bổ sung) đượ cĐại hội thông qua nêu rõ: “Đảng C ộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấ p công
nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân t ộc Việt Nam; đại biể u trung thành lợ i ích của giai cấ p công nhân, của nhân dân lao động và của dân t ộc”. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu được Đại hội đặc biệt quan tâm, xác định là một nhiệm vụ tr ọng tâm trướ cmắt và lâu dài của Đảng Đại hội xác định phương hướ ng và mục tiêu tổng quát của côngtác xây dựng Đảng trong nhiệm k ỳ tớ i là: “Tiế p tụ c tự đổ i mớ i, tự chỉnh đốn Đảng, tăngcườ ng bả n chấ t giai cấp công nhân và tính tiên phong, nâng cao năng lực lãnh đạ o và
sứ c chiến đấ u của Đả ng; xây d ựng Đả ng thự c sự trong sạ ch, vữ ng mạ nh về chính trị ,
tư tưở ng, tổ chứ c, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đứ c cách mạ ng trong sáng,
có tầ m trí tuệ cao, có phương thức lãnh đạ o khoa họ c, luôn gắ n bó với nhân dân” Đạihội chỉ rõ, trong thờ i gian tớ i cần thực hiện một cách kiên quyết và đồng bộ công tác phòng,chống tham nhũng, lãng phí Xử lý kiên quyết, k ị p thời, công khai người tham nhũng, bất
k ể ở chức vụ nào, đương chức hay đã nghỉ hưu, tịch thu sung công tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng.
Đại hội xác định mục tiêu và phương hướ ng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là:
“ Nâng cao năng lực lãnh đạ o và sứ c chiến đấ u của Đả ng, phát huy sứ c mạ nh toàn dân
tộc, đẩ y mạ nh toàn diệ n công cuộc đổ i mới, huy độ ng và sử d ụ ng tố t mọi nguồ n l ự c cho công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nướ c; phát triển văn hóa; thự c hiệ n tiế n bộ và công
bằ ng xã hội; tăng cườ ng quố c phòng và an ninh, mở rộ ng quan hệ đố i ngoại; chủ độ ng
và tích cự c hội nhậ p kinh tế quố c tế ; giữ vữ ngổn đị nh chính trị - xã hội; sớ mđưa nướ c
ta ra khỏi tình trạ ng kém phát triể n; tạ o nề n tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bả n trở thành một nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại.”
1.2.2.2 Nghị quyế t
• Thông qua Báo cáo Chính tr ị, Báo cáo về phương hướ ng, nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và Báo cáo về công tác xây dựng Đảng của Ban Chấ phành Trung ương Đảng khóa IX trình Đại hội; giao Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa X căn cứ vào k ết quả biểu quyết và những k ết luận của Đại hội để hoànchỉnh và chính thức ban hành
Trang 6• Thông qua toàn văn Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam đã đượ c bổ sung, sửa đổi.
• Giao Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và các cấ p ủy, tổ chức đảng xâydựng chương trình và kế hoạch hành động cụ thể để tổ chức thực hiện thắng lợ iđườ ng lối và những chủ trương đã nêu trong các văn kiện Đại hội
• Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi toàn Đảng,toàn dân, toàn quân nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, phát huy truyền thống
vẻ vang của toàn Đảng, toàn dân tộc, kiên định mục tiêu độc lậ p dân tộc và chủ nghĩa
xã hội, năng động và sáng tạo, nắm bắt thời cơ, vượ t qua thách thức, quyết tâm thựchiện thắng lợ i Nghị quyết Đại hội X của Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sứcchiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộcđổi mớ i, sớm đưa nướ c ta ra khỏi tình tr ạng kém phát triển, thực hiện "dân giàu,nướ c mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".
ổ nđịnh, duy trì đượ c t ốc độ tăng trưở ng khá, tiề m lự c và quy mô nề n kinh t ế tănglên, nước ta đã ra khỏi tình tr ạng kém phát triể n
Tốc độ tăng trưở ng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
gấ p 2,5 lần so với giai đoạn 2001-2005, đạt 42,9% GDP Mặc dù khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta đạt cao Quy
mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tính theo giá thực tế đạt 101,6 tỷ USD, gấ p3,26 lần so với năm 2000; GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD Hầu hết các ngành,lĩnh vực của nền kinh tế đều có bướ c phát triển khá Cơ cấu kinh tế tiế p tục đượ c chuyểndịch theo hướ ng công nghiệ p hoá, hiện đại hoá Cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịchtích cực
Thể chế kinh tế thị trườ ng định hướ ng xã hội chủ nghĩa tiế p tục đượ c xây dựng vàhoàn thiện; chủ trương, đườ ng lối đổi mớ i của Đảng tiế p tục đượ c thể chế hoá thành luật
Trang 7pháp, cơ chế, chính sách ngày càng đầy đủ, đồng bộ hơn; môi trường đầu tư, kinh doanhđượ c cải thiện; các yếu tố thị trườ ng và các loại thị trườ ng tiế p tục hình thành, phát triển;nền kinh tế nhiều thành phần có bướ c phát triển mạnh.
1.3.1.2 Giáo d ục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá và các lĩnh vự c
xã hội có tiế n bộ , bảo vệ tài nguyên, môi trường đượ c chú tr ọng hơn; đờ i số ng các t ầng lớp nhân dân đượ c cải thiện
Đổi mớ i giáo dục đạt một số k ết quả bước đầu Chi ngân sách nhà nướ c cho giáodục, đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách Quy mô giáo dục tiế p tục đượ c phát triển.Đến năm 2010, tất cả các tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn phổ cậ p giáo dục trung học cơ sở
Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng, năm 2010 đạt 40% tổng số lao động đang làm việc.Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Thị trườ ng khoa học, công nghệ bước đầu hìnhthành Đầu tư cho khoa học, công nghệ đượ c nâng lên
Giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách với ngườ i và giađình có công, chính sách an sinh xã hội đạt k ết quả tích cực Trong 5 năm đã giải quyếtđượ c việc làm cho trên 8 triệu lao động, tỷ lệ thất nghiệ p ở thành thị giảm còn dướ i 4,5%,
tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,5% Chỉ số phát triển con ngườ i không ngừng tăng lên Việt Nam
đã hoàn thành phần lớ n các Mục tiêu Thiên niên k ỷ
Hoạt động văn hoá, văn nghệ, thông tin, thể dục, thể thao ngày càng mở r ộng, từng bước đáp ứng nhu cầu hưở ng thụ văn hoá ngày càng cao của nhân dân Phong trào "Toàndân đoàn kết xây dựng đờ i sống văn hoá" từng bước đi vào chiều sâu
Nhận thức về bảo vệ môi trường đượ c nâng lên Việc phòng ngừa, khắc phục suythoái, ô nhiễm môi trường được quan tâm và đạt một số k ết quả tích cực
1.3.1.3 Quốc phòng, an ninh, đố i ngoại được tăng cườ ng
Độc lậ p, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội chủ nghĩa, an ninh chính tr ị, tr ật tự, an toàn xã hội đượ c giữ vững Thế tr ận quốc phòng toàn dân và thế tr ận
an ninh nhân dân đượ c củng cố; tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường Quân độinhân dân và Công an nhân dân tiế p tục đượ c củng cố, xây dựng theo hướ ng cách mạng,chính quy, tinh nhuệ và từng bướ c hiện đại, thực sự là lực lượ ng tin cậy của Đảng, Nhànướ c và nhân dân
Quan hệ đối ngoại đượ c mở r ộng và ngày càng đi vào chiều sâu, góp phần tạo ra thế
và lực mớ i của đất nướ c Tham gia tích cực và có trách nhiệm tại các diễn đàn khu vực và
Trang 8quốc tế; đảm nhiệm tốt vai trò Uỷ viên không thườ ng tr ực Hội đồng Bảo an Liên hợ p quốc;đóng góp quan trọng vào việc xây dựng cộng đồng ASEAN và Hiến chương ASEAN, đảmnhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN, Chủ tịch Hội đồng liên nghị viện các nướ cĐông Nam Á (AIPA) Thực hiện đầy đủ các cam k ết quốc tế; đối thoại cở i mở , thẳng thắn
về tự do, dân chủ, nhân quyền
Nước ta đã gia nhậ p Tổ chức Thương mại thế giớ i (WTO), ký k ết hiệp định thươngmại tự do song phương và đa phương vớ i một số đối tác quan tr ọng; mở r ộng và tăng cườ ngquan hệ hợ p tác với các đối tác
1.3.1.4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa có tiế n bộ , sứ c mạnh đại đoàn kế t toàn dân
t ộc đượ c củng cố
Dân chủ trong Đảng, trong các tổ chức và xã hội đượ c mở r ộng, nâng cao; quyềnlàm chủ của nhân dân đượ c phát huy tốt hơn Việc bảo vệ quyền và lợ i ích hợ p pháp củacông dân, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đượ c coi tr ọng
Khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấ p công nhân vớ i giaicấp nông dân và đội ngũ trí thức dướ i sự lãnh đạo của Đảng tiế p tục đượ c mở r ộng và tăngcường trên cơ sở thống nhất về mục tiêu dân giàu, nướ c mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh.
1.3.1.5 Việc xây d ựng Nhà nướ c pháp quyề n xã hội chủ nghĩa được đẩ y mạnh,
hiệu lự c và hiệu quả hoạt động đượ c nâng lên
Quốc hội tiế p tục đượ c kiện toàn về tổ chức, có nhiều đổi mớ i, nâng cao chất lượ nghoạt động Hệ thống pháp luật đượ c bổ sung Hoạt động giám sát đã tậ p trung vào nhữngvấn đề bức xúc, quan tr ọng nhất của đất nướ c
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Chính phủ đượ c sắ p xếp, điều chỉnh, giảm đầu mối theohướ ng tổ chức các bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực Quản lý, điều hành của Chính phủ,các bộ năng động, tậ p trung nhiều hơn vào quản lý vĩ mô và giải quyết những vấn đề lớ n,quan tr ọng Cải cách hành chính tiế p tục đượ c chú tr ọng, đã rà soát, bước đầu tổng hợ pthành bộ thủ tục hành chính thống nhất và công bố công khai Việc thực hiện thí điểm đổi
mớ i về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương (không tổ chức hội đồng nhân dân quận,huyện, phường) đượ c tậ p trung chỉ đạo để rút kinh nghiệm
Tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp có một số đổi mớ i Việc thực hiệncác thủ tục tố tụng ngày càng tốt hơn, hạn chế đượ c tình tr ạng điều tra, truy tố, xét xử oan,
Trang 9sai hay bỏ lọt tội phạm Chất lượ ng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đượ cnâng lên.
Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng cườ ng sự lãnh đạo củaĐảng đối vớ i công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và Luật Phòng, chống thamnhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đượ c chỉ đạo tích cực, đạt một số k ết quả. Nhiều vụ án tham nhũng được đưa ra xét xử Trên một số lĩnh vực, lãng phí, tham nhũngtừng bước đượ c kiềm chế
1.3.1.6 Công tác xây d ự ng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đạt một số k ế t
quả tích cự c
Công tác lý luận đã chủ động nghiên cứu nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn của côngcuộc đổi mớ i, diễn biến mớ i của tình hình thế giớ i; giá tr ị khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưở ng Hồ Chí Minh; tậ p trung vào tổng k ết và bổ sung, phát triểnCương lĩnh, xây dựng Chiến lượ c phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và các văn kiệnkhác trình Đại hội XI của Đảng
Công tác tuyên truyền, giáo dục chính tr ị tư tưởng có đổi mớ i Coi tr ọng hơn nhiệm
vụ xây dựng đạo đức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; tậ p trung chỉ đạo có k ết quả bước đầu Cuộc vận động "Học tậ p và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" Đa số cán bộ, đảng viên và nhân dân phấn khởi, tin tưởng vào Đảng, Nhà nướ c, vào công cuộcđổi mớ i và triển vọng phát triển của đất nước Tư tưở ng tích cực vẫn là xu hướ ng chủ đạotrong đờ i sống xã hội
Công tác tổ chức, cán bộ đượ c triển khai thực hiện tương đối đồng bộ Tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, nhà nướ c các cấp đượ c sắ p xế p, kiện toàn theo hướ ng tinh gọn, nângcao hiệu quả
Việc củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, chấtlượng đội ngũ cán bộ, đảng viên đạt đượ c một số k ết quả; chú tr ọng hơn xây dựng, củng cố
tổ chức cơ sở đảng ở những vùng, lĩnh vực tr ọng yếu, có nhiều khó khăn Chức năng, nhiệm
vụ các loại hình tổ chức cơ sở đảng được xác định phù hợp hơn Công tác phát triển, quản
lý, nâng cao chất lượng đảng viên đượ c quan tâm chỉ đạo Số lượng đảng viên mớ i k ết nạ phằng năm đều tăng.
Công tác bảo vệ chính tr ị nội bộ đượ c các cấ p uỷ, tổ chức đảng quan tâm chỉ đạo;tiế p tục giải quyết những vấn đề lịch sử chính tr ị, đồng thờ i chú tr ọng nắm và giải quyếtvấn đề chính tr ị hiện nay
Trang 10Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đượ c coi tr ọng, chất lượ ng, hiệu quả đượ cnâng lên.
Phương thức lãnh đạo của Đảng tiế p tục được đổi mớ i, vừa bảo đảm sự lãnh đạo củaĐảng, vừa phát huy tốt hơn tính chủ động, sáng tạo của các tổ chức trong hệ thống chính
tr ị Việc mở r ộng, phát huy dân chủ trong Đảng đượ c chú tr ọng; đã thí điểm chủ trương đạihội đảng bầu tr ực tiếp ban thườ ng vụ, bí thư, phó bí thư Phong cách, lề lối làm việc củacác cơ quan lãnh đạo Đảng từ trung ương đến cơ sở tiế p tục đượ c cải tiến theo hướ ng sâusát cơ sở , gần gũi nhân dân, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát
1.3.2 Hạn chế 1.3.2.1 Kinh t ế phát triển chưa bề n vữ ng; chất lượ ng, hiệu quả , sứ c cạnh tranh
thấp, chưa tương xứ ng vớ i tiềm năng, cơ hội và yêu cầu phát triể n của đất nướ c;
một số chỉ tiêu không đạt k ế hoạch
Tăng trưở ng kinh tế chủ yếu theo chiều r ộng dựa vào tăng đầu tư, khai thác tàinguyên; các cân đối vĩ mô chưa vững chắc Công nghiệ p chế tạo, chế biến phát triển chậm,gia công, lắ p ráp còn chiếm tỷ tr ọng lớn Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuyểndịch theo hướ ng tích cực nhưng còn chậm Cơ cấu trong nội bộ từng ngành cũng chưa thậthợp lý Năng suất lao động xã hội thấp hơn nhiều so với các nướ c trong khu vực Các chỉ tiêu tốc độ tăng trưở ng kinh tế (GDP) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đạt k ế hoạch doĐại hội X đề ra
Những yếu tố bảo đảm định hướ ng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường chưađược chú ý đúng mức Chất lượ ng xây dựng và thực hiện quy hoạch, k ế hoạch phát triểnmột số ngành, vùng, nhất là quy hoạch sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản còn yếu, gâylãng phí, thất thoát lớ n Quản lý thị trườ ng, nhất là thị trườ ng bất động sản, thị trườ ng tàichính, có lúc còn lúng túng, sơ hở , thiếu chặt chẽ dẫn đến tình tr ạng đầu cơ, làm giàu bấtchính cho một số ngườ i; chính sách phân phối còn nhiều bất hợ p lý
1.3.2.2. Các lĩnh vự c giáo d ục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hoá, xã hội,
môi trườ ng còn nhiề u hạn chế , yế u kém, gây bứ c xúc xã hội
Chất lượ ng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạonguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầucủa xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượ ng, quy mô vớ i nâng cao chấtlượ ng, giữa dạy chữ và dạy người Xu hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong giáodục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội
Trang 11Khoa học, công nghệ chưa thật sự tr ở thành động lực thúc đẩy, chưa gắn k ết chặtchẽ vớ i mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư cho khoa học, công nghệ cònthấ p, sử dụng chưa hiệu quả Trình độ công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, đổi mớ i chậm.Tình tr ạng thiếu việc làm còn cao Chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viênđượ c cán bộ, công chức, người lao động gắn bó, tận tâm vớ i công việc Đờ i sống của một
bộ phận dân cư, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn Xoá đói, giảmnghèo chưa bền vững, tình tr ạng tái nghèo cao Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo cònkhá lớ n và ngày càng doãng ra Chất lượ ng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dâncòn thấ p
Văn hoá phát triển chưa tương xứng với tăng trưở ng kinh tế Quản lý văn hoá, vănnghệ, báo chí, xuất bản còn thiếu chặt chẽ Môi trường văn hoá bị xâm hại, lai căng, thiếulành mạnh, trái vớ i thuần phong mỹ tục, các tệ nạn xã hội, tội phạm và sự xâm nhậ p củacác sản phẩm và dịch vụ độc hại làm suy đồi đạo đức, nhất là trong thanh, thiếu niên, r ấtđáng lo ngại
Việc xây dựng pháp luật và chính sách bảo vệ môi trườ ng còn chậm, thực hiện chưanghiêm, hiệu lực, hiệu quả thấp Môi trườ ng ở nhiều nơi tiế p tục bị xuống cấ p, một số nơi
đã đến mức báo động Chưa chủ động nghiên cứu, dự báo đánh giá tác động của biến đổikhí hậu; hậu quả của thiên tai còn nặng nề
1.3.2.3. Các lĩnh vự c quốc phòng, an ninh, đố i ngoại còn một số mặt hạn chế
Nhận thức về quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của một số cán bộ, đảngviên trong các ngành, các cấp chưa đầy đủ, sâu sắc, thiếu cảnh giác trướ c âm mưu "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch và "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.Công tác nghiên cứu, dự báo chiến lượ c về đối ngoại có mặt còn hạn chế Sự phối
hợ p giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nướ c và ngoại giao nhân dân, giữa các lĩnhvực chính tr ị, kinh tế và văn hoá đối ngoại chưa thật đồng bộ
1.3.2.4 Dân chủ và sứ c mạnh đại đoàn kế t toàn dân t ộc chưa đượ c phát huy
Trang 12Việc tuyên truyền, vận động, tậ p hợ p, thu hút nhân dân tham gia các phong trào,cuộc vận động của Mặt tr ận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân còn hạn chế Hoạt động củaMặt tr ận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân chưa sâu sát các tầng lớp nhân dân và cơ sở .
1.3.2.5 Xây d ựng Nhà nướ c pháp quyề n xã hội chủ nghĩa chưa theo kị p yêu
cầu phát triể n kinh t ế và quản lý đất nướ c
Năng lực xây dựng thể chế, quản lý, điều hành, tổ chức thực thi pháp luật còn yếu
Tổ chức bộ máy ở nhiều cơ quan còn chưa hợ p lý, biên chế cán bộ, công chức tăng thêm;chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan chưa đủ rõ, còn chồng chéo Cải cách hành chínhchưa đạt yêu cầu đề ra; thủ tục hành chính còn gây phiền hà cho tổ chức và công dân.Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí chưa đạt đượ c yêu cầu đề ra Quanliêu, tham nhũng, nhũng nhiễu, lãng phí vẫn còn nghiêm tr ọng, vớ i những biểu hiện tinh vi, phức tạ p, chưa được ngăn chặn, đẩy lùi, gây bức xúc xã hội
1.3.2.6 Công tác xây d ựng Đảng còn nhiề u hạn chế , yế u kém, chậm đượ c khắ c
phục
Công tác nghiên cứu lý luận, tổng k ết thực tiễn chưa làm sáng tỏ đượ c một số vấn
đề về đảng cầm quyền, về chủ nghĩa xã hội và con đườ ng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nướ c
ta Tính chiến đấu, tính thuyết phục, hiệu quả của công tác tư tưở ng còn hạn chế; thiếu sắc bén trong đấu tranh chống âm mưu, thủ đoạn "diễn biến hoà bình"
Tình tr ạng suy thoái về chính tr ị, tư tưởng, đạo đức, lối sống trong một bộ phậnkhông nhỏ cán bộ, đảng viên và tình tr ạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu, những tiêu cực
và tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy lùi mà còn tiế p tục diễn biến phức tạ p, cùng vớ i
sự phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng và sự yếu kém trong quản lý, điều hành của nhiều
cấ p, nhiều ngành, ngày càng làm tăng thêm bức xúc trong nhân dân, làm giảm lòng tin củanhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đe dọa sự ổn định, phát triển của đất nướ c Cuộc vậnđộng "Học tậ p và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" chưa thực sự đi vào chiềusâu, ở một số nơi còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao, làm theo chưa đạt yêu cầu.Việc đổi mớ i công tác cán bộ còn chậm Tình tr ạng chạy chức, chạy quyền, chạy tội,chạy bằng cấp, huân chương chưa đượ c khắc phục Công tác cán bộ thiếu tầm nhìn xa Môitrườ ng làm việc, chính sách cán bộ chưa tạo được động lực để khuyến khích, thu hút, pháthuy năng lực, sự cống hiến của cán bộ; chưa cổ vũ ý chí phấn đấu vươn lên, sự gắn bó, tậntuỵ của cán bộ đối vớ i công việc
Trang 13Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của không ít tổ chức đảng còn thấ p; công tácquản lý đảng viên chưa chặt chẽ, sinh hoạt đảng chưa nền nế p, nội dung sinh hoạt nghèonàn, tự phê bình và phê bình yếu Việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp tưnhân, doanh nghiệ p có vốn đầu tư nướ c ngoài còn chậm, vai trò của tổ chức đảng ở đây mờ nhạt.
Việc xử lý, sử dụng và quản lý cán bộ, đảng viên có vấn đề lịch sử chính tr ị còn phiến diện, thiếu chặt chẽ
Nhiều cấ p uỷ, tổ chức đảng chưa làm tốt công tác kiểm tra, giám sát và thi hành k ỷ luật đảng, chất lượ ng và hiệu quả kiểm tra, giám sát chưa cao; chưa coi trọng việc kiểm tra,giám sát thực hiện đườ ng lối, chủ trương, chỉ thị, nghị quyết, thi hành Điều lệ Đảng, kiểmtra, giám sát phòng ngừa tiêu cực và phát huy nhân tố tích cực Sự đoàn kết, nhất trí ở không
ít cấ p uỷ chưa tốt
Một số tổ chức đảng, chính quyền, Mặt tr ận và đoàn thể nhân dân chưa quan tâmđúng mức công tác dân vận Nội dung, phương thức vận động, tậ p hợ p quần chúng vẫnnặng tính hành chính
Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nướ c, Mặt tr ận Tổ quốc và các đoànthể nhân dân trên một số nội dung chưa rõ, chậm đổi mớ i Phong cách, lề lối làm việc đổi
mớ i chậm; hội họ p vẫn nhiều Nguyên tắc tậ p trung dân chủ còn bị vi phạm, ảnh hưởng đến
sự đoàn k ết, thống nhất trong Đảng
1.3.3 Nguyên nhân 1.3.3.1 Thành t ự u
Thứ nhấ t, Nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính tr ị, Ban Bí thư, các cấ p uỷ đảng trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội
X, giải quyết k ị p thờ i, có k ết quả những vấn đề mớ i phát sinh
Thứ hai, có sự đổi mớ i, nâng cao chất lượ ng hoạt động của Quốc hội và các cơ quandân cử; sự điều hành năng động của Chính phủ, chính quyền các cấ p
Thứ ba, có sự nỗ lực của Mặt tr ận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của cán bộ,đảng viên, các tầng lớ p nhân dân, cộng đồng các doanh nghiệ p
Thứ tư, bối cảnh hội nhậ p quốc tế đem lại nhiều cơ hội, điều kiện thuận lợ i cho sự phát triển đất nướ c
Trang 141.3.3.2 H ạn chế Nguyên nhân khách quan, do ảnh hưở ng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoáikinh tế toàn cầu; thiên tai, dịch bệnh; những yếu kém vốn có của nền kinh tế; sự chống phácủa các thế lực thù địch.
Nguyên nhân chủ quan, do công tác nghiên cứu lý luận, tổng k ết thực tiễn nhìn chungvẫn chưa đáp ứng đượ c yêu cầu Nhận thức trên nhiều vấn đề cụ thể của công cuộc đổi mớ icòn hạn chế, thiếu thống nhất Công tác dự báo trong nhiều lĩnh vực còn yếu Sự lãnh đạo,chỉ đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nướ c trên một số lĩnh vực và một số vấn đề lớn chưa tậ p trung, kiên quyết, dứt điểm; k ỷ luật, k ỷ cương không nghiêm Tổ chức thựchiện vẫn là khâu yếu Năng lực, phẩm chất của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức,viên chức còn bất cậ p
2. Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam 2.1 Bối cảnh lịch sử
2.1.1 Tình hình thế giớ i
Tình hình quốc tế tiế p tục diễn biến nhanh chóng, phức tạ p Hòa bình, hợ p tác và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng vẫn tiềm ẩn những nhân tố bất tr ắc, khó lườ ng Toàn cầuhóa và cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy hình thành xã hộithông tin và kinh tế tri thức, tác động nhiều mặt đến tất cả các quốc gia trên thế giớ i Kinh
tế thế giớ i mặc dù có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn.Cạnh tranh về kinh tế - thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, năng lượ ng, thị trườ ng, công nghệ, nguồn vốn giữa các quốc gia ngày càng gay gắt Những vấn đề toàncầu như an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thự c, biến đổi khí hậu, nướ c biển dâng cao, thiên tai, dịch bệnh tiế p tục diễn biến phức tạ p Khu vực châu Á - TháiBình Dương vẫn là khu vực phát triển năng động nhưng còn tồn tại nhiều nhân tố gây mất
ổn định, nhất là vấn đề tranh chấ p lãnh thổ, biển đảo
2.1.2. Tình hình trong nướ c
Nền kinh tế đất nướ c phát triển chưa bền vững, chủ yếu còn tăng trưở ng theo chiều
r ộng Thể chế kinh tế thị trườ ng, chất lượ ng nguồn nhân lực, k ết cấu hạ tầng vẫn là nhữngđiểm yếu cản tr ở sự phát triển Những hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục - đàotạo, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trườ ng chưa đượ c khắc phục cóhiệu quả Quốc phòng, an ninh còn nhiều hạn chế Dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàndân tộc chưa được phát huy đầy đủ, quyền tự do, dân chủ của nhân dân còn bị vi phạm
Trang 15Việc xây dựng Nhà nướ c pháp quyền xã hội chủ nghĩa chưa theo kị p yêu cầu phát triểnkinh tế và quản lý đất nướ c Công tác xây dựng Đảng còn nhiều yếu kém, chậm đượ c khắc phục.
2.2 Nội dung chính đại hội 2.2.1. Thông tin cơ bản
• Thờ i gian: từ ngày 12 đến 19/1/2011
• Địa điểm: Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, Thủ đô Hà Nội
• Thành phần tham dự: 1.377 đại biểu
• Chủ đề: “Tiế p tục nâng cao năng lực lãnh đạ o và sứ c chiến đấ u cảu Đả ng, phát huy sứ c mạ nh toàn dân tộc, đẩ y mạ nh toàn diệ n công cuộc đổ i mớ i, tạ o nề n tả ng
để đến năm 2020 nước ta cơ bả n trở thành nướ c công nghiệp theo hướ ng hiệ n
đại.”
2.2.2. Văn kiện 2.2.2.1. Cương lĩnh
Cương lĩnh xây dựng đất nướ c trong thờ i k ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
Cương lĩnh xây dựng đất nướ c trong thờ i k ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được Đại hội thông qua k ế thừa và phát triển Cương lĩnh năm 1991trên nhiều phương diện Cương lĩnh đánh giá khái quát, cô đọ ng quá trình cách mạng Việt Nam, nêu rõ những đặc điểm nổi bật của thời đại trong giai đoạn hiện tại
Cương lĩnh xác định: “Từ nay đế n giữ a thế k ỷ XXI, toàn Đả ng, toàn dân ta phải
ra sứ c phấn đấ u xây d ựng nướ c ta trở thành một nướ c công nghiệ p hiện đại, theo đị nh
hướ ng xã hội chủ nghĩa” Để thực hiện mục tiêu to lớn đó, Cương lĩnh vạch rõ phải quántriệt và thực hiện tốt các phương hướng cơ bản sau:
M ột là, đẩy mạnh công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nướ c gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trườ ng
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướ ng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con ngườ i,nâng cao đờ i sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bố n là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, tr ật tự, an toàn xã hội
Trang 16Năm là, thực hiện đườ ng lối đối ngoại độc lậ p, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợ p tác
và phát triển; chủ động và tích cực hội nhậ p quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,tăng cườ ng và mở r ộng Mặt tr ận dân tộc thống nhất
Bả y là, xây dựng Nhà nướ c pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Cương lĩnh chỉ rõ những định hướ ng lớ n về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, về bản chất và vai trò lãnh đạo của Đảng, khẳng định phát triểnnền kinh tế thị trường định hướ ng xã hội chủ nghĩa là chủ trương nhất quán, lâu dài củaĐảng
Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) đã bổ sung nội dung về việc nắm vững
và giải quyết tốt các mối quan hệ lớ n: Giữa đổi mớ i, ổn định và phát triển; Giữa đổi mớ ikinh tế và đổi mớ i chính tr ị; Giữa kinh tế thị trường và định hướ ng xã hội chủ nghĩa; Giữa phát triển lực lượ ng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bướ c quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa; Giữa tăng trưở ng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội; Giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; Giữa độc lậ p,
tự chủ và hội nhậ p quốc tế; Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nướ c quản lý, nhân dân làm chủ; …
2.2.2.2 Chiến lượ c phát triể n
Chiến lượ c phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020), Đại hội Đảng lần thứ
XI đã quyết định mục tiêu tổng quát của Chiến lượ c là: “Phấn đấu đến năm 2020 nướ c ta
cơ bả n trở thành nướ c công nghiệp theo hướ ng hiệ nđại; chính trị - xã hộiổn đị nh, dân
chủ , k ỷ cương, đồ ng thuận; đờ i số ng vậ t chấ t và tinh thầ n của nhân dân đượ c nâng lên
rõ rệt; độ c l ậ p, chủ quyề n, thố ng nhấ t và toàn vẹ n lãnh thổ đượ c giữ vữ ng; vị thế củ a
Việt Nam trên trườ ng quố c tế tiế p tục đượ c nâng lên; tạ o tiền đề vữ ng chắc để phát triể n
cao hơn trong giai đoạn sau” Đại hội xác định Chiến lượ c phát triển kinh tế – xã hội 2011
- 2020 là Chiến lượ c tiế p tục đẩy mạnh công nghiệ p hoá, hiện đại hoá và phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nướ c ta tr ở thành nướ c công nghiệ p,theo định hướ ng xã hội chủ nghĩa Chiến lược đã xác định 5 quan điểm phát triển:
• Phát triển nhanh gắn liền vớ i phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầuxuyên suốt trong Chiến lượ c
Trang 17• Đổi mới đồng bộ, phù hợ p về kinh tế và chính tr ị vì mục tiêu xây dựng nướ c Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nướ c mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
• Mở r ộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con ngườ i là chủ thể, nguồnlực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển
• Phát triển mạnh mẽ lực lượ ng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càngcao; đồng thờ i hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướ ng
Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyếtĐại hội X (2006 - 2010) và phương hướ ng, nhiệm vụ 5 năm 2011 - 2015 nêu trong Báo cáochính tr ị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X trình Đại hội XI
Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấ p hành Trung ươngĐảng khoá X trình Đại hội XI Giao Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI tiế p thu ýkiến của Đại hội, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, nâng cao chất lượ ng và hiệuquả công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong nhiệm k ỳ tớ i
Thông qua toàn văn Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam đã đượ c bổ sung, sửa đổi.Thông qua k ết quả bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI
Giao Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI và các cấ p uỷ, tổ chức đảng xâydựng chương trình hành động, các k ế hoạch công tác để cụ thể hoá và tổ chức thực hiệnthắng lợi đườ ng lối và những chủ trương đã nêu trong các văn kiện Đại hội XI
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi toàn Đảng,toàn dân, toàn quân và đồng bào ta ở nướ c ngoài tiế p tục phát huy truyền thống vẻ vang
Trang 18của dân tộc, của Đảng, nêu cao tinh thần yêu nướ c, ý chí tự cường, kiên định mục tiêu độc
lậ p dân tộc và chủ nghĩa xã hội, năng động và sáng tạo, ra sức thi đua quyết tâm thực hiệnthắng lợ i Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, tiế p tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mớ i, tạonền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản tr ở thành nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại
vì mục tiêu dân giàu, nướ c mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội
2.3.Đánh giá kết quả 2.3.1 Thành tựu đạt đượ c 2.3.1.1 Lạm phát đượ c kiể m soát, kinh t ế vĩ mô cơ bảnổn định
Tốc độ tăng giá tiêu dùng giảm Mặt bằng lãi suất năm 2015 cũng giảm xuống chỉ còn 40% so với năm 2011 Tỉ giá và thị trườ ng ngoại hối đượ c ổn định, khắc phục cơ bảntình tr ạng sử dụng đồng đô la và vàng trong các giao dịch thanh toán, đồng thời làm tăngniềm tin vào đồng tiền Việt Nam Tổng kim ngạch xuất khẩu cũng tăng ở mức khá cao; tỉ
tr ọng sản phẩm chế biến trong cơ cấu hàng xuất khẩu tăng mạnh Cán cân thương mại đượ ccải thiện Cán cân thanh toán quốc tế thăng dư khá cao Dự tr ữ ngoại hối tăng, đạt mức caonhất từ trướ c tớ i nay
Trong giai đoạn này, thu ngân sách tăng gần 2 lần so với giai đoạn 2006 – 2010 Chingân sách cũng đượ c quản lý chặt chẽ hơn, tiết kiệm và ưu tiên cho bảo đảm an sinh xã hội
và phát triển con ngườ i Nợ công và nợ nước ngoài được cơ cấu lại một bướ c và trong giớ ihạn theo quy định của pháp luật
Trang 192.3.1.2. Tăng trưở ng kinh t ế đượ c duy trìở mứ c hợ p lý, t ừ năm 2013 dần phục
hồi, năm sau cao hơn năm trướ c; chất lượng tăng trưởng đượ c nâng lên
Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm đạt trên 5,9%/năm.Riêng năm 2015, GDP đạt 193,4 tỉ USD, bình quân đầu người đạt khoảng 2.109 USD.Sản xuất công nghiệ p từng bướ c phục hồi; tỉ tr ọng công nghiệ p chế biến, chế tạotrong cơ cấu công nghiệp tăng Khu vực nông nghiệp cơ bản phát triển ổn định Giá tr ị giatăng khu vực dịch vụ tăng ở mức khá Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng tăng bình quân 14,1%/năm (loại tr ừ yếu tố giá tăng khoảng 5,6%) Tổng doanh thu từ khách du lịch tăng bình quân 21%/năm; khách quốc tế đạt 7,9 triệu lượ t vào năm 2015. Chất lượng tăng trưở ng nhiều mặt được nâng lên, đóng góp của khoa học, công nghệ tăng; năng suất lao động tăng bình quân 4,2%/năm, cao hơn giai đoạn trướ c; vốn đầu tưđượ c sử dụng hiệu quả hơn; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợ p (TFP) vào tăngtrưởng giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 29%
2.3.1.3. Ba đột phá chiến lược đượ c t ậ p trung thự c hiện và đạt k ế t quả tích cự c
Thứ nhấ t , thể chế kinh tế thị trường định hướ ng xã hội chủ nghĩa tiế p tục đượ c hoànthiện; môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh có bước đượ c cải thiện Cácyếu tố thị trườ ng và các loại thị trường đượ c hình thành và vận hành khá đồng bộ, gắn k ếthiệu quả hơn vớ i thị trường ngoài nướ c Giá hàng hóa, dịch vụ đã cơ bản theo nguyên tắcthị trường Năng lực cạnh tranh có bước đượ c nâng lên Vai trò kinh tế ngoài nhà nướ c(không k ể đầu tư nước ngoài) ngày càng đượ c phát huy
Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ đạt đượ c những k ết quả tích cực Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiế p tục đượ c hoàn thiện Mạng lướ i giáodục, đào tạo phát triển cả về lượ ng và về chất, có nhiều đổi mới theo hướ ng hợp lý hơn.Tiềm lực khoa học, công nghệ được tăng cườ ng
Thứ ba, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống k ết cấu hạ tầng kinh
tế -xã hội đạt k ết quả quan tr ọng Hệ thống k ết cấu hạ tầng đượ c tập trung đầu tư xây dựng;nhiều công trình quan tr ọng, thiết yếu được đưa vào sử dụng, tạo diện mạo mới cho đấtnước và đã góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội, hội nhậ p kinh tế quốc tế và bảođảm quốc phòng, an ninh