1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

lop 5 tuan 26

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 107,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: + Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: - HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của + Hầu hết các em[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012

Đạo đức

Tiết 26: EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

do nhà trường, địa phương tổ chức ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ pháhoại hoà bình, gây chiến tranh

- HS khá - giỏi : Biết được ý nghĩa của hoà bình Biết trẻ em có quyền được sống trong

hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng

II Tài liệu và phương tiện:

- Cả lớp cùng hát bài: Trái đất này của chúng em,

nhạc: Trương Quang Lục, thơ Định Hải

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Để trái đất mãi mãi hoà bình, tươi đẹp chúng ta

cần phải làm gì? Đó là nội dung bài học

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.

- GV cho HS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống

của trẻ em và nhân dân các vùng có chiến tranh,

về sự tàn phá của chiến tranh (đã chuẩn bị) và

hỏi:

+ Em thấy những gì trong những bức tranh đó?

- YC HS đọc thông tin trang 37,38 SGK và

thảoluận:

+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,

đặc biệt là trẻ em, ở vùng có chiến tranh?

+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?

2 HS trả lời

- Nói về trái đất tươi đẹp

- Hậu quả tàn khốc của chiến tranh,nhân dân và nhất là trẻ em bị thươngvong

- Cuộc sống của người dân ở vùng cóchiến tranh rất khổ cực Nhiều trẻ emphải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ,

bị thương tích, tàn phế Nhiều trẻ em

ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính…

- Chiến tranh để lại hậu quả lớn vềngười, của :

+ Cướp đi nhiều sinh mạng+ Thành phố làng mạc bị phá hoại,tàn phá

- Để thế giới không còn chiến tranh,

Trang 2

+ Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi

người đều được sống trong hoà bình chúng ta cần

phải làm gì?

GV nhận xét và kết luận: Chiến tranh đã gây ra

nhiều đau thương, mất mát Đã có biết bao người

dân vô tội phải chết, trẻ em thất học, đói nghèo,

bệnh tật… Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh.

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ

- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập 1 Sau

mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng

cách giơ tay hay không giơ tay

- GV mời một số HS giải thích lí do

- GV kết luận: Các ý kiến(a), (d) là đúng; các ý

kiến (b), (c) là sai Trẻ em có quyền được sống

trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ

- GV kl : Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi

người chúng ta cần phải có lòng yêu hoà bình và

thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hàng ngày,

trong các mối quan hệ giữa con người với con

người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân

tộc, quốc gia khác, như các hành động, việc làm :

Biết thương lượng, đối thoại để giải quyết mâu

thuẫn Đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc khác

Làm bài tập 3 SGK

- YC học sinh thảo luận theo cặp để tìm ra những

hoạt động bảo vệ hoà bình

- Em đã tham gia vào những hoạt động nào trong

những hoạt động vừa nêu trên?

- GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các

hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả

năng

3 Củng cố Dặn dò.

- Em cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình, trong

cuộc sống chúng ta phải thể hiện như thế nào để

chứng tỏ em yêu hòa bình ?

- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình về các

hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt

Nam và thế giới; sưu tầm các bài thơ, bài hát,

truyện… về chủ đề Em yêu hoà bình.

- Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà

bình.

chúng ta phải cùng sát cánh bên nhaucùng nhân dân thế giới bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh…

- Học sinh suy nghĩ thực hiện theoquy ước

- HS làm việc cá nhân sau đó trao đổibài làm với bạn bên cạnh Một số HStrình bày ý kiến trước lớp Cả lớpnhận xét, bổ sung, chốt lại : Các việclàm b, c thể hiện lòng yêu hoà bình

- HS thảo luận nhóm đôi Một nhómlàm vào bảng nhóm báo cáo kếtquả…

- Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam,vùng bị bão lụt …

-2 HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 3

Tập đọc

Tiết 51: NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hỉểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhởmọi người cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (TL được các CH trong SGK)

- GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình

II Phương tiện :

- Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và nêu nội

dung của bài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó Cho HS đọc đoạn

trong nhóm

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy

đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế nào?

- Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó?

Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà

các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ

giáo Chu? Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca

dao khẩu hiệu nào có ND tương tự?

Rút ý 2 GV tiểu kết rút ra nội dung bài

Vài HS nêu ND bài

- HS theo dõi SGK

- Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

+ Lần 1 đọc kết hợp sửa phát âm.+ Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắccầu kiều… ; Kính thầy…

- ý 2: Tình cảm của cụ giáo Chu đốivới người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ

Trang 4

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài Cho cả lớp tìm

giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễm cảm đoạn 1 trong

nhóm Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Biết vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tiễn (Làm BT 1)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách cộng, trừ số đo thời gian

+ Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu

thời gian ta phải làm thế nào?

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

- Cho HS nêu lại cách tính

b Ví dụ 2:

- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

- Cho HS thực hiện vào bảng con

- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS đổi

- HS thực hiện: 3giờ 15phút  5

15giờ 75phút 75phút = 1giờ 15phútVậy: 3giờ 15phút  5 = 16giờ 15phút

- HS nêu

b Luyện tập:

Bài tập 1 (135): Tính:a 3giờ 12phút  3 = 9giờ 36phút

Trang 5

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

3 Củng cố

H: Nêu cách nhân số đo thời gian với một số?

4 Dặn dị.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :

Chia số đo thời gian cho một số.

4giờ 23phút  4 = 17giờ 32phút 12giờ 25giây  5 = 62phút 5giây

b 24,6giờ

13,6phút 28,5giây

- Quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên khơng”

- Giaó dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh

II Phương tiện:

Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sấm sét đêm giao thừa.

- Kể lại cuộc tấn công toà sứ quán Mĩ

của quân giải phóng Miền Nam?

- Nêu ý nghĩa lịch sử?

 GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ ném bom

HN

- Giáo viên nêu câu hỏi.

- Tại sao Mĩ ném bom HN?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK, ghi kết quả làm việc vào phiếu học

tập

 Giáo viên nhận xét + chốt ý đúng

- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn

bạo của đế quốc Mĩ đối với HN?

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 2: Sự đối phó của quân dân

ta

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

- Hát

- 2 học sinh nêu.

- Học sinh đọc sách  ghi các ý chính vào

phiếu

- 1 vài em phát biểu ý kiến.

- Học sinh đọc SGK, gạch bút chì dưới

các chi tiết đó

- 1 vài em phát biểu.

Trang 6

SGK ủoaùn “Trửụực sửù taứn baùo, tieõu bieồu

nhaỏt” vaứ tỡm hieồu traỷ lụứi caõu hoỷi

- Quaõn daõn ta ủaừ ủoỏi phoự laùi nhử theỏ

naứo?

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt.

Hoaùt ủoọng 3: YÙ nghúa lũch sửỷ cuỷa chieỏn

thaộng

- Toồ chửực hoùc sinh ủoùc SGK vaứ thaỷo luaọn

noọi dung sau:

+ Trong 12 ngaứy ủeõm chieỏn thaộng khoõng

quaõn Mú, ta ủaừ thu ủửụùc nhửừng keỏt quaỷ

gỡ?

+ YÙ nghúa cuỷa chieỏn thaộng “ẹieọn Bieõn

Phuỷ treõn khoõng”?

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt

4 Cuỷng coỏ.

- Taùi sao Mú neựm bom Haứ Noọi?

- Neõu yự nghúa lũch sửỷ cuỷa chieỏn thaộng

ủeõm 26/ 12/ 1972?

5 Daởn doứ: - Daởn: Hoùc baứi.

- Chuaồn bũ: “Leó kớ hieọp ủũnh Pa-ri”.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Hoùc sinh ủoùc SGK + thaỷo luaọn theo

nhoựm 4 keồ laùi traọn chieỏn ủaỏu ủeõm 26/ 12/

1972 treõn baàu trụứi HN

- 1 vaứi nhoựm trỡnh baứy.

- Nhoựm khaực boồ sung, nhaọn xeựt.

- Thaỷo luaọn theo nhoựm ủoõi.

- 1 vaứi nhoựm trỡnh baứy.

- Nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung

- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức

-HSK-G: động tỏc tõng cầu, chuyền cầu cú thể sử dụng bằng bất cứ bộ phận nào của cơ thể đều được

II Địa điểm, ph ơng tiện

- Địa điểm: Trên sân trờng: Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập

Trang 7

- Cho các tổ trình diễn.

- Gv và hs nhận xét, góp ý

*Chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Cho hs tập theo đội hình nh trên

- Cho hs tự tập theo sự điều khiển của cán

bộ lớp

- Cho từng hàng lên trình diễn

*Chơi TC: Chuyền và bắt bóng tiếp sức

- Gv nhắc lại cách chơi và cho hs chơi

- Các nhóm thi đua nhau chuyển dới

sự điều khiển của giáo viên

- Thực hiện phộp chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng vào giải một số bài toỏn cú nội dung thực tế

- HS làm được BT1 HS khỏ, giỏi làm được tất cả

II Phương tiện:

- Bảng nhúm

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước

+ Muốn biết trung bỡnh Hải thi đấu mỗi vỏn

cờ hết bao nhiờu thời gian ta phải làm thế

nào?

- GV hướng dẫn HS đặt tớnh rồi tớnh

b Vớ dụ 2:

- GV nờu VD, hướng dẫn HS thực hiện

- Cho HS thực hiện vào bảng con

- Mời một HS lờn bảng thực hiện Lưu ý

HS đổi 3 giờ ra phỳt rồi tiếp tục chia

+ Muốn chia số đo thời gian cho một số ta

- HS thực hiện:

7giờ 40phỳt 4 3giờ = 180phỳt 1giờ 55phỳt 220phỳt

20 0Vậy: 7 giờ 40 phỳt : 4 = 1 giờ 55 phỳt

* Ta thực hiện phộp chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khỏc

Trang 8

không thì chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏhơn liền kề rồi chia tiếp.

b 35giờ 40phút 5

0 40 7giờ 8phút 0

c 1giờ 12phút

d 3,1 phút

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch

II Phương tiện:

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí nước ngoài

- Bút dạ + 2 phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy- học :

1.Kiểm tra bi cũ:

- Giáo viên kiểm tra hai học sinh : cho hai học

sinh lên viết trn bảng lớp : 5 tên riêng nước

ngoài trong bài chính tả trước

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

-Giới thiệu bài :

- Trong tiết chính tả hôm nay, các em tiếp tục

được ôn luyện về quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí nước ngoài thông qua bài viết chính tả và

hệ thống bài tập Từ đó các em sẽ khắc sâu hơn

về quy tắc viết hoa, vận dụng những điều đã

biết vào làm bài, vào cuộc sống

HĐ1 Hướng dẫn viết chính tả.

- Giáo viên đọc bài chính tả một lượt - Mời 1

học sinh đọc, gio viên hỏi :

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- Hai học sinh lên bảng viết, học sinhviết vào giấy nháp : Sác – lơ Đác –uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa, TrungQuốc, Ấn Độ

- Học sinh theo dõi trong sgk

Trang 9

- YC học sinh đọc thầm, tìm những từ khó viết,

luyện viết

- YC học sinh gấp sgk, nghe viết

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận cuả câu

cho học sinh viết (2 lần)

* Chấm sửa bài.

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

- Giáo viên chấm 5-7 bài, yêu cầu học sinh đổi

vở soát lỗi

- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung

HĐ2.Hướng dẫn học sinh làm bt:

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và cả

bài tác giả bài “Quốc tế ca”.

- Giáo viên giao việc:

+ Đọc thầm lại bài văn

+ Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút chì

gạch trong VBT)

+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho học sinh

làm bài

+ Giáo viên giải thích thêm

* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách mạng (viết

hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)

* Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết hoa chữ

cái đầu tạo thành tên riêng đó)

- Nhận xét , ghi điểm

3 Củng cố

- Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên dịa lí nước ngoài

4 Dặn dò.

- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa tên

người và tên địa lí nước ngoài

- Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS phát hiện, luyện viết những từ viết

dễ sai : Chi-ca-gô, Niu yok, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…

- Học sinh gấp sách giáo khoa, ngheviết

- Học sinh tự sóat lỗi

- Học sinh đổi vở cho nhau để sửa lỗi

- Một học sinh đọc, cả lớp theo dõitrong sách giáo khoa

- Hai học sinh làm phiếu Cả lớp làmvào vở bài tập hoặc làm vào vở nháp

+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó

* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ,Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phậncủa tên Giữa các tiếng trong một bộphận của tên được ngăn cách bởi dấugạch nối)

* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo

- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được BT2, 3.

II Phương tiện:

- Bảng nhóm, bút dạ…

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết

Trang 10

câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại

BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

- Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật

II Phương tiện:

- Hình trang 104, 105 SGK

- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió,

nước chảy trong đời sống và sản xuất

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

1 - 2 HS nêu

Trang 11

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2 Vào bài:

a Hoạt động 1: Quan sát

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:

+ Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt

và hoa sen

+ Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào

là hoa mướp cái trong hình 5a, 5b

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực

hiện những nhiệm vụ sau:

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà

nhóm mình đã sưu tầm được và chỉ xem đâu

là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)

+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được,

hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có

nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong

phiếu học tập

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu

tầm được của nhóm giới thiệu từng bộ phận

của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

+ Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng

phân loại GV nhận xét, kết luận:

*Mục tiêu: HS phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

c Hoạt động 3 : Thực hành với sơ đồ nhị và

nhuỵ ở hoa lưỡng tính

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc cá nhân GV yêu cầu HS

quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ và đọc ghi chú

Trang 12

I Mục tiêu:

Giúp HS biết:

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

- HS làm được các BT1(c, d), BT2(a, b), BT3, BT4 HS khá giỏi làm được cả các phần còn lại

II Phương tiện:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời

- Mời 1 HS nêu yêu cầu GVhướng dẫn HS

làm bài Cho HS làm vào bảng con Cả lớp

và GV nhận xét

*Bài tập 2 (137): Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cho HS nêu thứ

tự thực hiện phép tính Cho HS làm vào

nháp 4 HS lên bảng.Cả lớp, GV nhận xét

Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu GV

hướng dẫn HS làm bài Cho HS làm vào

vở 2 HS làm vào bảng nhóm làm 2 cách

khác nhau

Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 4 (137):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Mời HS nêu cách

làm Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời

giải Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa

b 10giờ 55phút *c 2,5phút 29giây *d 25phút 9giây

HS làm vào vở 2 HS làm vào bảng nhóm làm 2 cách khác nhau

Bài giải:

Số sản phẩm được làm trong cả hai lần là:

7 + 8 = 15(sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1giờ 8phút  15 = 17giờ Đáp số: 17giờ

Kết quả:

4,5giờ > 4giờ 5phút8giờ 16phút – 1giờ 25phút = 2 giờ 17 phút

 3 26giờ 25phút : 5 < 2giờ 40phút + 2giờ 45phút

Ngày đăng: 24/06/2021, 04:53

w