1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGU VAN 9 TUAN 22

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 24,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIEÁT BAØI TAÄP LAØM VAÊN SOÁ 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG I.[r]

Trang 1

TUẦN 22 Ngày soạn: 19/01/13

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

- Vũ Khoan -

A Mục tiêu cần đạt:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nợi dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cách trình bày mợt vấn đề có ý nghĩa thời sự

B Kiến thức, kĩ năng, thái đơ :

1 Kiến thức :

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản

- Hệ thớng luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu mợt văn bản nghị luận về mợt vấn đề xã hợi

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về mợt vấn đề xã hợi

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về mợt vấn đề xã hợi

3 Thái đơ:

- Có ý thức nhìn nhận, đánh giá đúng mợt vấn đề xã hợi, từ đó có lới sớng lành mạnh,

C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình …

D Tiến trình dạy học :

1 Ởn đinh: Kiểm tra sĩ sớ: 9A4………

2 Bài cu :

- Em hiểu thế nào về nhận định sau:Mỡi mợt tác phẩm văn chương nghệ thuật là mợt thơng điệp của nhà văn gửi đến người đọc đương thời và hậu thế Dựa vào bài “Tiếng nói văn nghệ”đã học,

lấy ví dụ bằng Truyện Kiều và Lục Vân Tiên

- Theo tác giả NĐT ta có thể nói ntn về sức mạnh kì diệu của văn nghệ Con đường của văn nghệ đến với người đọc, người nghe, người tiếp nhận có những nét riêng ntn?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Mọi người dân Việt Nam bên cạnh những mặt mạnh cung có những mặt yếu.Nhận thức được những điểm mạnh, đặc biệt làm rõ những điểm yếu của mình là điều hết sức cần thiết để mỡi ngườivươn lên và để mơt dân tơc mơt đất nước tiến lên phía trước, vượt qua mọi trơ ngại, thách thực của chặng đường phía trước- là để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt đơng 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung:

?Em biết gì về tác giả Vũ Khoan và tác phẩm

“Chuẩn bị hành tranh… kỉ mới”?

HS: Trình bày

? Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới được

viết theo thể loại nào, và nó thuợc kiểu bài

nào ?

Hoạt đơng 2:Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.

GV: Hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

+ Đọc giọng rõ ràng, mạch lạc, tình cảm và

phấn chấn

+ Giải thích từ khó ( nếu cần )

?Xác định bớ cục?->3 phần

+ P1: Nêu vấn đề: 2 câu đầu

+P2: Giải quyết vấn đề: Chuẩn bị cái gì?Vì sao

cần chuẩn bị? Những cái mạnh và cái yếu của

con người Việt Nam cần nhận rõ

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả

2 Tác phẩm :

- Xuất xứ: Sgk/ 29

- Thể loại :Nghị luận + (Kiểu bài nghị luận về mợt vấn đề xã hợi-giáo dục)

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc và giải nghĩa từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản : 2.1 Bớ cục: 3 phần

Trang 2

+ P3: Kết thúc vấn đề ->Việc quyết định đầu

tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam

?Tác giả Vũ Khoan sử dụng phương thức biểu

đạt chủ yếu nào trong văn bản ?

?Khái quát đại ý của văn bản ?

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?

? Việc đặt vấn đề bắt đầu trong thời điểm thế kỉ

mới, thiên niên kỉ mới có ý nghĩa gì?

? Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì?

? Người viết đã luận chứng cho nó ntn?

? Ngoài 2 nguyên nhân ấy còn những nguyên

nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả nước, cả thời

đại, cả thế giới?

Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến luận cứ

trung tâm của bài viết Đó là chỉ rõ cái mạnh,

cái yếu của con ngườiViệt Nam trước mắt lớp

trẻ

HS đọc cái mạnh thứ nhất

? Tác giả nêu ra những cái mạnh, cái yếu đầu

tiên của con người Việt Nam ntn?

HS phát hiện chi tiết, tìm dẫn chứng

* Thảo luận: ?Nhận xét về cách dùng từ ngữ,

cách viết của tác giả?

? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của

khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước

vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?

* Hướng dẫn tổng kết:

GV khái quát lại nội dung mục ghi nhớ – HS

đọc ghi nhớ

Hoạt đông 3:Hướng dẫn tự học:

2.2 Phương thức biểu đạt: Nghị luận 2.3 Đại y: Những điểm mạnh cần phát huy,

đểm yếu cần khắc phục của con người Việt Nam

2.4 Phân tích :

a Nêu vấn đề

-Lớp trẻ Việt Nam … kinh tế mới

 Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn

b Giải quyết vấn đề

- Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất:

+ Con người là động lực phát triển của lịch sử Không có con người, lịch sử không thể tiến lên

+ Con người với tư duy sáng tạo, tiềm năng chất xám phong phú, sâu rộng sẽ góp phần xây dựng, tạo nền kinh tế tri thức

+ Khoa học phát triển, giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng

* Những điểm mạnh

- Đoàn kết, đùm bọc thương yêu giúp đơ nhau

- Bản tính thích ứng nhanh

* Những điểm yếu

- Thiếu tỉ mỉ

- Nước đến chân mới nhảy

- Tính đố kị

- Thói quen bao cấp, ỷ lại

………

 Dùng thành ngữ, ca dao, ngôn ngữ giản dị làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý vị, sâu sắc mà ngắn gọn; lập luận chặt che

̃.Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sốn bởi cách nói giản dị, dễ hiểu

c Kết thúc vấn đề

- Mục đích: Sánh vai với các cường quốc năm châu

- Lấp đầy điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu

 Nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng

3 Tổng kết: Ghi nhớ sgk/30

- NT:

- ND:

* Ý nghĩa:

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới.

III Hướng dẫn tự học:

Trang 3

- GV hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe - Lập lại hệ thớng luận điểm của văn bản

- Luyện viết mợt đoạn văn, bài văn về mợt trình bày suy nghĩ về mợt vấn đề xã hợi

- Học bài

- Soạn bài “Các thành phần biệt lập” (tt)

E Rút kinh nghiệm :

***********************************************

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được đặc điểm và cơng dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

B Kiến thức, kĩ năng, thái đơ :

1 Kiến thức :

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán

- Cơng dụng của các thành phần trên

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần tình thái và thành phần cảm thán

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

3 Thái đơ:

- Thấy được sự giàu và đẹp của tiếng Việt Từ đó có ý thức giữ gìn sự ttrong sáng của tiếng Việt

C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình …

D Tiến trình dạy học :

1 Ởn đinh: Kiểm tra sĩ sớ: 9A4………

2 Bài cu : - Thế nào là khởi ngữ? Đặt câu có khởi ngữ và xác định cụ thể khởi ngữ đó trong câu?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong mơt câu, các bơ phận có vai trò (chức năng) khơng đờng đều nhau Ta có thể phân biệt: Những bơ phận trực tiếp diễn đạt những sự việc trong câu; những bơ phận khơng trực tiếp nói lên sự việc,mà được dùng để nêu lên thái đơ của người nói đới với người nghe hoặc đới với sự việc được nói đến trong câu Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ bơ phận khơng trực tiếp diễn đạt những sự việc trong câu.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt đơng 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

* Tìm hiểu thành phần tình thái

- Cho HS đọc ví dụ a,b(I)ở bảng phụ ghi ở

sgk/18

* Thảo luận: ? Các từ in đậm trong 2 câu

trên thể hiện thái đợ gì của người nói? Nếu

khơng có các từ ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ

bản của câu có thay đởi khơng?Vì sao?

? Thế nào là thành phần tình thái?

? Đặt câu có sử dụng thành phần tình thái?

I Tìm hiểu chung:

1.Thành phần tình thái 1.1 Phân tích ví dụ :/ sgk

a Chắc: Thể hiện thái đợ tin cậy cao

b Có lẽ: Thể hiện thái đợ tin cậy chưa cao

 Thể hiện nhận định của người nói đới với sự việc nói trong câu

1.2 Ghi nhớ 1/18

Trang 4

Gạch chân thành phần đó trong câu?

* Tìm hiểu thành phần cảm thán

-Cho HS đọc ví dụ a,b(II) ở bảng phụ ghi ở

sgk/18

?Các từ in đậm trong 2 câu trên có chỉ sự vật

hay sự việc gì không?

? Những từ ngữ nào trong câu có liên quan

đến việc làm xuất hiện các từ in đậm? (thành

phần tiếp theo của các từ in đậm)

? Công dụng của các từ in đậm trong câu?

? Thế nào là thành phần cảm thán?

? Tìm trong các tác phẩm em vừa học một ví

dụ có thành phần cảm thán?

? Đặt một câu có thành phần cảm thán? Xác

định thành phần cảm thán có trong câu?

* GV: Các thành phần tình thái,cảm thán là

những bộ phận không tham gia vào việc diễn

đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là

thành phần biệt lập

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt đông 2: Hướng dẫn luyện tập.

- Thảo luận bài tập 1/19

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 2

- Thảo luận bài 3

Hoạt đông 3: Hướng dẫn tự học:

2.Thành phần cảm thán 2.1 Phân tích ví dụ :/ Sgk

a Ô

b Trời ơi,

 Trạng thái,tâm lý,tình cảm của con người

2.2 Ghi nhớ 2/18

II Luyện tập

Bài 1/19

Thành phần tình thái Thành phần cảm thán

a Có lẽ

c Hình như

Bài 2/19:Dường như -hình như,có vẻ như,có

lẽ,chắc là,chắc hẳn,chắc chắn

Bài 3/19: Chắc,hình như,chắc chắn thì chắc

chắn có độ tin cậy cao nhất,hình như có độ tin cậy thấp nhất.Tác giả chọn từ chắc vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

- Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy

- Thhứ 2 do thời gian và ngoại hình,sự việc cũng có thể diễn ra khác đi

III Hướng dẫn tự học:

- Viết một đoạn văn ngắn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán

- Nắm được các thành phần biệt lập

- Làm bài tập 4 vào vở

- Soạn bài “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

E Rt kinh nghiệm :

Trang 5

TIẾT 103 Ngày dạy: 23/01/13

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được đặc điểm, cơng dụng của các thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

- Biết đặt câu có thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú

B Kiến thức, kĩ năng, thái đơ :

1 Kiến thức :

- Đặc điểm của thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú

- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú

3 Thái đơ:

- Cảm nhận được sự phong phú, giàu và đẹp của tiếng Việt

C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …

D Tiến trình dạy học :

1 Ởn định: Kiểm tra sĩ sớ: 9A4………

2 Bài cu : - Nêu các thành phần biệt lập đã học? Đặt câu với mỡi thành phần biệt lập đó?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong mơt câu, ngồi thành phần tình thái, thành phần cảm thán là những bơ phận khơng trực tiếp nói lên sự việc, mà được dùng để nêu lên thái đơ của người nói đới với người nghe hoặc đới với sự việc được nói đến trong câu thì còn những thành phần biệt lập khác như thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú Vậy hai thành phần biệt lập này lần lượt có đặc điểm, cơng dụng ntn ta sẽ tìm hiểu cụ thể ơ nơi dung bài học hơm nay.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt đơng 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

* Tìm hiểu thành phần gọi đáp

- Cho HS đọc ví dụ a,b (I)ở bảng phụ ghi ở

sgk/31

?Trong sớ các từ in đậm từ ngữ nào dùng để

gọi?từ ngữ nào dùng để đáp?

? Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham gia

diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay khơng? Tại

sao?

? Trong các từ gọi đáp ấy từ ngữ nào được

dùng để tạo lập cuợc thoại, từ ngữ nào được

dùng để duy trì cuợc thoại?

? Thế nào là thành phần gọi-đáp?

- GV chớt ý dẫn đến ghi nhớ, HS đọc ghi nhớ

*Tìm hiểu thành phần phụ chú

- Cho HS đọc ví dụ a,b(II) ở bảng phụ ghi ở

sgk/32

* Thảo luận: ? Nếu lược bỏ các từ ngữ in

đậm, nghĩa sự việc của mỡi câu trên có thay

đởi khơng? Vì sao?

?Trong câu (a) các từ ngữ in đậm được thêm

vào để chú thích cho cụm từ nào?

?Trong câu (b) cụm chủ-vị in đậm chú thích

điều gì?

?Cơng dụng của các từ in đậm trong câu? Vị

I Tìm hiểu chung:

1 Thành phần gọi đáp:

1.1 Phân tích ví dụ: / sgk a.Này: Dùng để gọi, tạo lập cuợc thoại, mở đầu

sự giao tiếp

b.Thưa ơng: Dùng để đáp, duy trì cuợc thoại,

thể hiện sự hợp tác đới thoại

1.2 Ghi nhớ 1/32

2 Thành phần phụ chú:

2.1 Phân tích ví dụ:

a.Và cũng là đứa con duy nhất của anh b.Tơi nghĩ vậy

 Bở sung mợt sớ chi tiết cho nợi dung chính

Trang 6

trí của nó?

?Thế nào là thành phần phụ chú? Cho ví dụ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/32

Hoạt đông 2: Hướng dẫn luyện tập

-Thảo luận bài tập 1/ 32

- Gọi HS làm bài 2

- Thảo luận bài 3

Hoạt đông 3: Hướng dẫn tự học:

- GV hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe

của câu

2.2 Ghi nhớ 2/ 32

II Luyện tập Bài 1/ 32

- Từ dùng để gọi: Này

- Từ dùng để đáp: Vâng

- Quan hệ:trên-dưới

Bài 2/ 32

- Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi

- Đối tượng hướng tới của sự gọi:Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt

Bài 3/ 33

a kể cả anh giải thích cho cụm từ “mọi người”

b Các thầy,cô giáo,….người me giải thích cho

cụm từ “những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”

c những người chủ……kỉ tới giải thích cho

cụm từ “lớp trẻ”

d thương thương quá đi thôi thể hiện tình

cảm trìu mến của nhân vật trữ tình “tôi”với “cô bé nhà bên”

III Hướng dẫn tự học:

- Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú

- Nắm được các thành phần biệt lập :gọi-đáp-phụ chú

- Làm bài tập 4,5 vào vở

- Ôn lại văn nghị luận,chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 5

E Rút kinh nghiệm :

Trang 7

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG

I Mục tiêu cần đạt :

* Giúp học sinh :

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài nghị luận về mợt sự việc,hiện tượng đời sớng

- Rèn luyện các kỹ năng diễn đạt, trình bày; nhất là kỹ năng sử dụng từ ngữ, phân tích dánh giá…

- Khuyến khích các bài viết đợc lập, sáng tạo, có những suy nghĩ cá nhân sâu sắc

II Hình thức đề ra:

- Tự luận.

- Cách tở chức: Làm bài tại lớp.

III.Biên soạn đề kiểm tra:

Đề bài: Mợt hiện tượng khá phở biến hiện nay là vứt rác ra đường hoắc những nơi cơng cợng Ngời bên hờ, dù là hờ đẹp nởi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuớng……… Em hãy đặt mợt nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

IV.Hướng dẫn chấm, đáp án và biểu điểm

A.Yêu cầu chung

-Bài làm của học sinh có bớ cục rõ ràng, trình bày dưới dạng mợt bài văn với đầy đủ

3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận kết

hợp sử dụng yếu tớ miêu tả

-Diễn đạt mạch lạc, văn viết có cảm xúc; khơng mắc lỡi chính tả, dùng từ và ngữ

pháp; chữ viết cẩn thận

B Yêu cầu cụ thể.

Hs có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phài đảm bảo được các y

cơ bản sau

a Mở bài :

Trực tiếp hoặc gián tiếp nêu sự việc, hiện tượng cần nghị luận

b.Thân bài

Lần lượt bày tỏ nhận thức, đánh giá, thái đợ hoặc đưa ra lời lý giải hay dự báo (nếu

có) của bản thân đới với sự việc, hiện tượng được nghị luận

- Các biểu hiện cụ thể: + Bất cứ lúc nào có rác là vứt, khơng kể thời gian địa điểm

+ Tiện đâu vứt đó

- Nguyên nhân: + Do sự thiếu ý thức của mỡi người

+ Thùng đựng rác còn thiếu hoặc đặt ở vị trí khơng thuận tiện

+ Do thói quen

+ Việc xử phạt còn nhẹ, chưa thường xuyên

- Hậu quả: + Mơi trường bị ơi nhiễm, đe dọa sức khỏe con người

+ Gây hậu quả lâu dài cho mơi trường

+ Mất mĩ quan, để lại ấn tượng xấu với mọi người

+ Gâylãng phí thời gian và tớn kém tiến bạc

- Biện pháp:+ Làm tớt cơng tác giáo dục ở các cấp, các tới tượng…

+ Sắp xếp thùng rác thuận tiện, hợp lí

+ Xử phạt nghiêm minh các hành vi xả rác bừa bãi

c.Kết bài

Định hướng nhận thức, hành đợng cho bản thân, cho mọi người hoặc đưa ra ý kiến

khái quát để tởng hợp vấn đề đã được trình bày bàn bạc thấu đáo

1.0 điểm

1.0 điểm

7.0 điểm

1.0 điểm

V Hướng dẫn tự học:

- Tự làm lại bài.

- Chuẩn bị bài tiết sau: Chĩ Sĩi và Cừu trong thơ nhụ ngơn của La – phơng – ten.

VI Xem xét lại việc biên soạn đề :

Ngày đăng: 23/06/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w