Gọi học sinh chỉ một số tiếng, từ theo ý của giáo viên có trong bài đọc để tránh học sinh đọc vẹt bài đọc.. Vieát baûng con.[r]
Trang 1TUẦN 24 ( TỪ 25/02 – 01/03/2013)
Thứ hai, ngày 25 tháng 2 năm 2013 Sáng 25/02 Tiết 1: Luyện tốn :
Bài : CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Hoạt động 2 : Luyện tập
Phương pháp: thực hành, đàm thoại
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Đã cho đọc thì phải viết số vào chỗ chấm
Bài 2: Nêu yêu cầu bài
- Viết theo thứ tự số tròn chục từ 10 đến 90 vào
vòng tròn (từ bé đến lớn)
- Viết từ lớn đến bé
Bài 3: Nêu nhiệm vụ
- Hãy dựa vào kết quả bài tập 2 để làm bài 3
2 Củng cố :
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Nhận xét
3 Dặn dò :
- Về nhà tập đếm và viết các số tròn chục từ 10 đến 90
- Chuẩn bị: Luyện tập
Hoạt động cá nhân
- Học sinh nêu: viết
- … 50 30
- 60
- 40 …
- Viết số tròn chục
- Học sinh viết
- 10 -> 20 -> 30 -> 40 -> …
- -> 80 -> 70 -> 60 -> …
- Học sinh đọc các số trònchục từ 10 -> 90 và 90 ->10
- Sửa bảng lớp
- Lớp hát 1 bài
- Nhận xét
-
Tiết 2: Luyện Tiếng việt :( Luyện đọc )
Bài 99: UƠ - UYA
I.Các hoạt động dạy học :
Luyện đọc bảng lớp :
ứng dụng: GT tranh rút câu và đoạn thơ ứng dụng
ghi bảng:
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng mẹ
Sáng một vầng trên sân.
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Sáng sớm, chiều tối, đêm
khuya”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Sáng sớm, chiều tối,
đêm khuya”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uơ, uya
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân nối tiếpgiữa các nhóm, mỗi nhóm đọc 2 dòng thơ, thiđọc cả đoạn thơ
Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên.Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 emCác nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vàogiấy Hết thời gian giáo viên cho các nhómnhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Trang 25.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
1 học sinh đọc lại bài học trong SGK
-Chiều 25/02: Tiết 3 & 4 : Mơn : Tiếng việt : ( TCT : 211 & 212)
Bài 100 : UÂN– UYÊN I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uân, uyên, các tiếng: xuân, chuyền.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uân, uyên
-Đọc và viết đúng các vần uân, uyên, các từ: mùa xuân, bóng chuyền
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uân
Lớp cài vần uân
GV nhận xét
HD đánh vần vần uân
Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân
Gọi phân tích tiếng xuân
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân
Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa xuân
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân, uyên,
bóng chuyền
GV nhận xét và sửa sai
Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng
Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc
trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : huơ tay; N2 :đêm khuya
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – â – n – uân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm x đứng trước vần uân
Toàn lớp
CN 1 em
Xờ – uân – xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng n
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
Trang 3Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu,
đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo
lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích đọc truyện”
Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất truyện
nào? Vì sao?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết thì lược
bỏ bớt 1 chữ u
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uân, uyên
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáoviên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ởdấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấuchấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thiđọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt,nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên.Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xemvà nêu cảm nghỉ vì sao thích
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 emCác nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vàogiấy Hết thời gian giáo viên cho các nhómnhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc.Học sinh đọc và viết vào bảng con tiếng
“quân”, phân tích cấu tạo tiếng và ghi nhớcách đọc và viết
Tiết 5 : Đạo đức: ( TCT : 24) Bài : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 2) I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu giao thông
(đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tayphải
-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
III Các hoạt động dạy học :
Trang 4Hoạt động GV Hoạt động học sinh1.KTBC:
Học sinh tự liên hệ về việc mình đã đi bộ từ nhà
đến trường như thế nào?
Gọi 3 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Làm bài tập 4
Gọi học sinh trình bày trước lớp
Giáo viên tổng kết:
Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2, 3, 4 ,6
vì những người trong tranh này đã đi bộ đúng quy
định
Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai quy
định về ATGT, có thể gây tai nạn giao thông, nguy
hiểm đến tính mạng của bản thân …
Khen các em thực hiện đi lại đúng các tranh 1, 2, 3,
4, 6 , nhắc nhở các em thực hiện sai
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập 3:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài tập
3 và cho biết:
+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những bại nào
đi sai quy định? Vì sao?
+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp điều
nguy hiểm gì?
+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ nói gì
với các bạn?
+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp
GV kết luận:
Hai bạn đi trên vĩa hè là đúng quy định, ba bạn đi
dưới lòng đường là sai quy định Đi dư
Ơùi lòng đường như vậy là gây cản trở giao thông,
có thể gây tai nạn nguy hiểm Nếu thấy bạn mình
đi như thế, các em khuyên bảo bạn đi trên vĩa hè vì
đi dưới lòng đường là sai quy định, nguy hiểm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc các câu thơ
cuối bài
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao thông
đường bộ
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từnhà đến trường bảo đảm ATGT
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh vàphân tích để nối và điền dấu thích hợp vào ôtrống theo quy định
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận.Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả,bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành trò chơi theo hướng dẫncủa giáo viên
Học sinh nói trước lớp
Học sinh khác bổ sung
Học sinh đọc các câu thơ cuối bài
Học sinh nêu tên bài học và trình bày quyđịnh về đi bộ trên đường đến trường hoặc đichơi theo luật giao thông đường bộ
-Tiết 6 : TNXH ( TCT : 24)
Bài : CÂY GỖ I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nêu tên được một số cây gỗ và nơi sống của chúng
-Biết quan sát phân biệt nói đúng tên các bộ phận chính của cây gỗ
Trang 5-Biết ích lợi của việc trồng cây gỗ.
-Có ý thức bảo vệ cây cối không bẻ cành, hái lá
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình ảnh các cây gỗ phóng to theo bài 24
-Phần thưởng cho trò chơi
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
Hãy nêu ích lợi của câu hoa?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số vật dụng trong lớp làm
bằng gỗ như: bàn học sinh ngồi, bàn giáo viên … và
tựa bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ:
Mục đích: Phân biệt được cây gỗ với các cây khác,
biết được các bộ phận chính của cây gỗ
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây điệp,
tràm … ở sân trường để phân biệt được cây gỗ và
cây hoa, trả lời các câu hỏi sau:
Tên của cây gỗ là gì?
Các bộ phận của cây?
Cây có đặc điểm gì? (cao, thấp, to, nhỏ)
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh nêu tên các bộ phận của cây
gỗ và tên cây gỗ đó là gì
MĐ: Học sinh biết lợi ích lợi của việc trồng gỗ
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi sau
trong SGK
+ Cây gỗ được trồng ở đâu?
+ Kể tên một số cây mà em biết?
+ Đồ dùng nào được làm bằng gỗ?
+ Cây gỗ có lợi ích gì?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên
Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về cây
gỗ mà các em đã học
Các bước tiến hành:
Giáo viên cho học sinh tự làm cây gỗ , một số học
sinh hỏi các câu hỏi
+ Bạn tên là gì?
+ Bạn sống ở đâu?
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêmmột số cây lấy gỗ khác mà các em biết.Học sinh nhắc tựa
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan sát cây điệp trước sân trườngvà trả lời các câu hỏi
Nhóm 2: Quan sát cây tràm trước cổng trườngvà trả lời các câu hỏi
Học sinh chỉ vào từng cây và nêu
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây gỗ khác màcác em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thànhcâu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Tổ chức theo cặp hai học sinh hỏi và đáp.+ Tôi tên là phượng vĩ
Trang 6+ Bạn có ích lợi gì?
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Cây gỗ có ích lợi gì?
Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây trồng
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Thực hiện: Thường xuyên chăm sóc và bảo vệ cây
trồng
+ Được các bạn trồng ở sân trường
+ Cho gỗ, cho bóng mát … Nhiều cặp học sinh tự hỏi và đáp theo mẫutrên
Học sinh nêu tên bài và trả lời câu hỏi củngcố
Vỗ tay tuyên dương các bạn
-Thứ ba, ngày 26 tháng 02 năm 2013
Tiết 1: Toán( TCT : 93 )Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
- Nhận ra cấu tạo của các số tròn chục từ 10 đến 90
Rèn kỹ năng tính toán nhanh
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Đồ dùng chơi trò chơi
2 Học sinh : Vở bài tập
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Gọi 1 học sinh đọc số tròn chục
- Nhận xét
3 Bài mới : Luyện tập
- Giới thiệu: Học bài luyện tập
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Vậy cụ thể phải nối như thế nào?
Đây là nối cách đọc số với cách viết số
Bài 2: Yêu cầu gì?
Đọc cho cô phần a
Vậy các số 90, 60 gồm mấy chục và mấy đơn
vị tương tự như câu a
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
4 Củng cố :
Trò chơi: Tìm nhà
Mỗi đội cử 5 em, đội A đeo cách đọc số, đội
B đeo cách ghi số tròn chục ở phía sau
Quan sát nhìn nhau trong 2 phút
Nói “Về nhà”, các em đeo số phải tìm được
về đúng nhà có ghi cách đọc số của mình
- Hát
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh viết ở bảng lớp
- Cả lớp viết ra nhápHoạt động lớp, cá nhân
- Nối theo mẫu
- Nối chữ với số
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa
- Viết theo mẫu
- 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh sửa bài miệng
- Khoanh vào số bé, lớn nhất
- Học sinh làm bài
+ bé nhất: 30+ lớn nhất: 80
- Đổi vở để kiểm tra
- Viết theo thứ tự
- Học sinh chọn và ghi
+ 10, 30, 40, 60, 80+ 90, 70, 50, 40, 20
- Học sinh sửa bài miệng
- Viết số tròn chục
Trang 7- 3 bạn về đầu tiên sẽ thắng.
- Nhận xét
Tiết 2 : Mơn : Tiếng việt : ( TCT : 213 ) Bài 101 : UÂT – UYÊT (Tiết 1)
-I Mục tiêu :
Học sinh nhận biết được các vần uât – uyêt, so sánh chúng với nhau và với các vần đã học trong cùng hệ thống
Đọc nhanh, trôi chảy tiếng, từ có vần uât – uyêt
Ham thích học Tiếng Việt
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh vẽ SGK
2 Học sinh : Bảng con, bộ đồ dùng
III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Bài cũ : uân – uyên
- Cho học sinh đọc bài SGK
- Viết: huân chương
bóng chuyền
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Học vần uât – uyêt
a) Hoạt động 1 : Dạy vần uât
Phương pháp: đàm thoại, thực hành
Nhận diện vần :
- Giáo viên ghi: uât
- Vần uât gồm có những con chữ nào?
- So sánh uât với uân
- Ghép vần uât
Đánh vần :
- u – â – tờ – uât
- Thêm âm x và dấu sắc được tiếng gì?
- Đánh vần xuất
- Tranh vẽ gì?
à Ghi: sản xuất
Viết :
- Viết mẫu và hướng dẫn viết uât: viết u rê bút
viết â, rê bút viết t
- Tương tự cho từ xuất, sản xuất
a) Hoạt động 2 : Dạy vần uyêt Quy trình tương tự
b) Hoạt động 3 : Đọc từ ngữ ứng dụng
Phương pháp: đàm thoại, luyện tập
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh nêu từ
cần luyện đọc
- Giáo viên ghi:
- Học sinh so sánh và nêu
- Học sinh ghép
- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, dãy
- … xuất
- … xờ – uât – xuât – sắc xuất Học sinh đánh vần cánhân, nhóm
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh viết bảng con
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc
Trang 8luật giao thôngnghệ thuậtbăng tuyết
- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh
Hát múa chuyển sang tiết 2
-Tiết 3 : Tiếng Việt ( TCT : 214 )Bài : UÂT – UYÊT (Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy vần, từ, câu ứng dụng
- Luyện nói theo chủ đề: đất nước ta tuyệt đẹp
- Rèn kỹ năng đọc đúng các từ ngữ có vần uât – uyêt
- Tự tin trong giao tiếp
II Chuẩn bị :
- SGK, tranh vẽ SGK
- SGK, vở viết
III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Bài mới :
- Giới thiệu: Học sang tiết 2
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc
Phương pháp: trực quan, luyện tập
- Cho học sinh luyện đọc các vần, tiếng
mang vần vừa học ở tiết 1
- Treo tranh ứng dụng
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên đọc mẫu bài đọc
- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh
- Tìm cho cô tiếng có vần uât – uyêt
a) Hoạt động 2 : Luyện viết
Phương pháp: giảng giải, thực hành
- Nêu yêu cầu luyện viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết uât:
viết u rê bút viết â, rê bút viết t
- Tương tự cho uyêt, sản xuất, duyệt binh
a) Hoạt động 3 : Luyện nói
Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Nêu chủ đề luyện nói
- Đất nước ta có tên gọi là gì?
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1 số câu
ca dao nói về cảnh đẹp đất nước
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc tiếp sứcHoạt động cá nhân
- Học sinh nêu
Học sinh viết vở
Hoạt động lớp
- Đất nước ta tuyệt đẹp
- … Việt Nam
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia 2 dãy và cử đại diện lên thi đua
- Lớp hát 1 bài
- Nhận xét
Trang 9- Tìm tiếng có vần uât – uyêt viết vào vở 1.
- Xem trước bài 102: uynh – uych
-
Tiết 4: Thủ công ( TCT : 24) Bài : CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT
I.Mục tiêu : -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật.
-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắn có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình chữ nhật
mẫu (H1)
+ Hình chữ nhật có mấy cạnh?
+ Độ dài các cạnh như thế nào?
Giáo viên nêu: Như vậy hình chữ nhật có hai cạnh
dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình chữ nhật:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng Lấy 1 điểm A trên mặt
giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo
đường kẻ, ta được điểm D
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta
được điểm B và C Nối lần lượt các điểm từ A -> B,
B -> C, C -> D, D -> A ta được hình chữ nhật
ABCD
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình chữ
nhật và dán Cắt theo cạnh AB, BC, CD, DA được
hình chữ nhật
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán
đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằngnhau
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõivà thao tác theo
Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly Cát vàdán hình chữ nhật có chiều dài 7 ô và chiềurộng 5 ô
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữnhật
Trang 10- Ôn : + 6 động tác của bài thể dục
+ Điểm số hàng dọc theo tổ hoặc cả lớp
- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện được ở mức độ cơ bản
II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Nội dung Phương pháp - Tổ chức lớp
I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu bài học
+ Ôn : 6 động tác thể dục đã học
Điểm số hàng dọc theo tổ
+ Học động tác điều hòa
* Đứng vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên Sau đó đi thường và hít thở sâu
* Trò chơi (do GV chọn)
II/CƠ BẢN:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
theo tổ hoặc cả lớp
Yêu cầu : điểmsố đúng, rõ ràng, tập hợp nhanh,
trật tự
- Học động tác điều hoà :
Nhịp 1 : Bước chân trái sang ngang rộng bằng
vai, đồng thời đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp
Lắc hai bàn tay
Nhịp 2 : Đưa hai tay dang ngang, bàn tay sấp
Lắc hai bàn tay
Nhịp 3 : Đưa hai tay về trước, bàn tay sấp Lắc
hai bàn tay
Nhịp 4 : Về TTCB
Nhịp 5, 6, 7, 8 : Như trên nhưng ở nhịp 5 bước
chân phải sang ngang
Yêu cầu : thực hiện được ở mức cơ bản đúng
Chú ý : động tác này, nhịp hô hơi chậm, cổ tay,
bàn tay, các ngón tay lắc thả lỏng hết sức
- Ôn toàn bài thể dục đã học
* Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
III/KẾT THÚC:
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà :
+ Ôn : Các động tác RLTTCB đã học
- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho
HS giải tán sau đó tập hợp lại, dónghàng, điểm số …… Thực hiện 1 – 2 l GVđiều khiển
- Từng tổ điểm số , theo khẩu lệnh (hoặc cả lớp) Cán sự lớp điều khiển
- Gọi tổ thực hiện đúng, đẹp, nhanh lênlàm cho cả lớp cùng GV quan sát, GV cónhận xét và đánh giá
- Hàng ngang xen kẽ
- GV nêu tên động tác, sau đó làm mẫukết hợp giải thích động tác và cho HStập bắt chước theo
- Lần sau, GV không làm mẫu mà chỉ hônhịp cho HS tập Xen kẽ giữa các lầntập, GV nhận xét uốn nắn động tác sai
- Sau đó cho cán sự lớp điều khiển, GVquan sát và nhận xét
- Từng tổ lên thực hiện, cán sự lớp điềukhiển GV có nhận xét và đáng giá
- 4 hàng dọc
- 4 hàng ngang
- Về nhà tự ôn